báo cáo thực tập về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty dịch vụ cảng cát lái vũng tàu - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay nói chung đang từng bước đa dạng và
hiện đại hoá liên tục. Không ngừng đổi mới về mọi mặt để phát triển và
cạnh tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước.Vì
vậy để khẳng đònh mình trên thò trường quốc tế và kinh doanh có hiệu
quả các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá
và hạ thấp giá thành sản phẩm. Nên vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp
là phải tự tìm kiếm cho mình một nhà quản lý riêng để đưa doanh nghiệp
của mình ngày càng phát triển và đi lên. Nhằm tìm kiếm được mức độ lợi
nhuận tối đa và tối thiểu hoá mọi rủi ro, nhưng vấn đề không thật sự đơn
giản, không phải nói là làm được, cứ đề ra phương pháp là có thể thực
hiện được hiệu quả. Mà vấn đề cần phải đòi hỏi các nhà quản trò doanh
nghiệp phải nhạy bén trong kinh doanh, phải có những phương pháp quản
lý phù hợp.
Mỗi doanh nghiệp đều phải tạo cho mình uy tín về những sản phẩm
thiết thực phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Để đạt được kết quả đó trước
hết phải chú trọng đến việc tạo ra sản phẩm sao cho vừa đáp ứng được
nhu cầu của khách hàng.Trên thực tế công tác kế toán trong các đơn vò
sản xuất kinh doanh đã phản ánh được việc tính toán chi phí sao cho thấp
nhất nhưng đem lại lợi nhuận cao nhất, đồng thời phân tích kết quả hoạt
động của doanh nghiệp. Chính giá thành và sản phẩm là cơ sở để quyết
đònh giá cả là nguyên chi phí quan trọng để tái sản xuất cho những hoạt
động tiếp theo.
Cơ cấu thò trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đặt hiệu quả
kinh tế lên hàng đầu, đồng thời phải tính đúng, tính đủ các chi phí vào
trong giá thành sản phẩm để làm cơ sở cho việc xác đònh giá cả phù hợp,
đảm bảo sự cạnh tranh trên thương trường.

- 1 -
Như vậy giá thành sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và muốn biết được các doanh

dựng cầu cảng ( dài 50m) và đường giao thông kiên cố từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước 6 tỷ đồng.
Năm 1994 Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu được xây dựng hoàn chỉnh
trên cơ sở cảng cá cũ của Công Ty Dòch Vụ Thuỷ Sản Tây Nam và nâng
cấp mở rộng thêm bằng nguồn vốn viện trợ ODA không hoàn lại của
chính phủ Nhật Bản và vốn đối ứng trong nước của Việt Nam. Cảng Cá
Cát Lở thuộc quyền sở hữu và quản lý của tổng công ty Hải Sản Biển
Đông, được tổ chức thành công ty Dòch Vụ Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu
nhằm hoàn thiện cảng thành một cảng có quy trình khép kín.
Ngày 10/01/1999 Bộ Thuỷ Sản có quyết đònh số 21/QĐ/BTS về
việc thành lập chi nhánh tổng công ty Hải Sản Biển Đông tại Vũng Tàu,
là đơn vò trực tiếp quản lý, sử dụng Cảng Cá Cát Lở ( thuộc công ty dòch
vụ thuỷ sản Tây Nam cũ )
Đây là cảng có quy mô lớn và hiện đại, thiết kế xây dựng vào loại
lớn của Việt Nam, được xây dựng theo quy trình khép kín như : cầu cảng,
nhà phân loại, sản phẩm, khu vực chế biến, nhà máy nước đá, hệ thống

- 3 -
cung cấp nhiên liệu, nước đá, nước ngọt, khu nhà làm việc, đài chỉ huy,
hệ thống xử lý chất thải nhằm bảo vệ môi trường.
Cảng được xây dựng tại nơi có vò trí đòa lý thuận lợi, là khu vực
giao lưu giữa hai ngư trường trọng điểm lớn nhất Việt Nam: ngư trường
miền trung và ngư trường Đông Tây Nam Bộ( nơi có đến 60_70 % số
lượng tàu đánh cá trong cả nước tập trung hoạt động hàng năm), đồng
thời là cửa ngỏ ra biển, gần đường quốc lộ, nằm tại đỉnh của tam giác
kinh tế: tp HCM_Biên Hoà_Vũng Tàu, thuận lợi cho việc xuất khẩu, chế
biến và tiêu thụ hải sản.Với ưu thế trên cộng với ưu thế chính sách ưu đãi
của nhà nước nên Cảng Cá Cát Lở thu hút được nhiều tàu đánh bắt xa bờ
về cảng tiêu thụ và chuẩn bò cho một chuyến đi mới.
Công ty Dòch Vụ Cảng Cá Cát Lở Vũng Tàu là đơn vò hạch toán độc

KỸ THUẬT
MÔI
TRƯỜNG
PHÒNG
KẾ HOẠCH
ĐIỀU ĐỘ
DỊCH VỤ
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÓ
GIÁM ĐỐC
XƯỞNG
NƯỚC ĐÁ
CẤP ĐÔNG
TỔ
VẬN
HÀNH
MÁY
LẠNH
TỔ
VẬN
HÀNH
CẨU

- Thực hiện việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế
hoạch tài chính của công ty, triển khai thực hiện các kế hoạch này sau
khi được Ban Giám Đốc duyệt.
- Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám Đốc chương trình phát triển
sản xuất kinh doanh và hệ thống tài chính.
* Phòng kỹ thuật môi trường:
Theo dõi, kiểm tra, bảo trì toàn bộ các công trình của cảng. Điều
hành các tàu ra vào neo đậu tại cảng, kiểm tra xử lý môi trường trong và
ngoài khu vực gần Cảng.
* Phòng hoạch điều độ:
Là bộ phận điều hành cầu Cảng, trực tiếp tiếp nhận và bố trí điều
động tàu thuyền vào neo đậu tại Cảng, giữ vệ sinh trật tự an toàn và vệ
sinh tại cầu Cảng, tổ chức thu phí dòch vụ …

- 6 -
* Các xưởng sản xuất và dòch vụ:
- Xưởng nước đá: sản xuất và thực hiện dòch vụ cung ứng nước đá
cho khách hàng, tổ chức cấp đông và bảo quản lạnh đối với sản phẩm
hàng hoá các loại của Công Ty cũng như của khách hàng.
- Xưởng chế biến: sản xuất và chế biến những sản phẩm từ hải sản
mà Công Ty đã thu mua được từ các tàu đánh bắt.
- Xưởng sữa chữa tàu thuyền.
- Bộ phận cung ứng dòch vụ hậu cần và bao tiêu sản phẩm: cung
cấp các dòch vụ hậu cần cho khách hàng, thu mua sản phẩm chuyển về
xưởng chế biến.
Để giúp cho Tổng Công Ty trong thời gian đầu chỉ đạo hoạt động
của Cảng Cá phục vụ cho nghề cá cả nước và khu vực, tại Tổng Công Ty
có tổ chức một ban tư vấn. Ban tư vấn có nhiệm vụ tư vấn cho Tổng
Giám Đốc Cong Ty trong việc đònh hướng tổ chức và hoạt động của
Cảng, trong mối quan hệ với các cơ quan ở đòa phương, tham gia đề xuất

hàng tháng, quý. Theo dõi và làm các thủ tục, biên bản đối chiếu công
nợ, thường xuyên liên hệ với khách hàng để kòp thời thu hồi báo cáo các
khoản công nợ theo hợp đồng hoặc thoả thuận đã ký kết.
- Thực hiện các báo cáo nhanh, báo cáo cho cơ quan thuế kòp thời
theo quy đònh.
- Kiểm soát lại phần hành, báo cáo của kế toán khác đảm bảo có sự
thống nhất, chính xác của các số liệu kế toán: doanh thu chi phí, công nợ,
tài sản…
* Kế toán doanh thu tài sản :
- Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ cho các đơn vò có thuê mặt bằng ở
Cảng, theo dõi hóa đơn nước đá lưu trữ chứng từ là liên hóa đơn bán hàng
( liên xanh) của toàn bộ hóa đơn bán hàng lập các báo cáo doanh thu chi
tiết tổng hợp hàng tháng.
- Viết phiếu nhập xuất và theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, vật
tư, hàng hóa lập báo cáo tăng giảm tài sản, báo cáo nhập –xuất – tồn vật
tư hàng hóa, xác đònh giá vốn hàng bán, lập bảng tính khấu hao tài sản
hàng tháng, hàng quý.
-Mở sổ theo dõi thống kê toàn bộ tài sản vật tư của Cảng bao gồm
các hạng mục công trình thiết bò máy móc, dụng cụ vật tư phụ tùng,
phương tiện thực hiện việc kiểm kê tài sản đònh kỳ.
* Kế toán thanh toán :
- Có nhiệm vụ thực hiện lưu trữ các tài liệu kế toán theo hệ thống
( phân loại, sắp xếp toàn bộ hồ sơ theo từng liên độ kế toán đã kết thúc).

- 8 -
- Mở sổ theo dõi tài liệu lưu trữ gồm các cột: Số lượng, ngày tháng
đưa vào lưu trữ, loại tài liệu lưu trữ, hiện trạng tài liệu khi đưa vào lưu
trữ, vò trí tài liệu lưu trữ, thời hạn lưu.
- Ngoài ra kế toán thanh toán còn tiến hành thanh toán các khoản
công nợ cũng như thanh toán các khoản chi phí khác bằng tiền mặt phát

tài khoản
Báo cáo tài
chính
Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ
quỹ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng chứng từ gốc ghi
vào sổ nhật ký ghi sổ sau đó cũng từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái và sổ
chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng khóa sổ, tính tổng phát sinh bên nợ, tổng phát sinh
bên có và từng số dư tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng
cân đối phát sinh.
- Sau khi đối chiếu ta thấy các số liệu trùng khớp với nhau trên sổ
cái và tổng hợp chi tiết các số liệu này làm căn cứ cho việc lập báo cáco
tài chính.
- Hiện nay, Công ty đang áp dụng một hệ thống máy tính rất hiện
đại và rất tiện lợi. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được tính toán và
xử lý trên đó, các sổ cái, sổ chi tiết đều được lập trên máy, cuối tháng
khóa sổ kết chuyển số dư và sau đó lưu vào hồ sơ.

- 11 -
PHẦN II:
THỰC TẬP KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
Thời gian thực hiện : Từ ngày 22/5/2006 đến ngày 30/06/2006
Cán bộ hướng dẫn : NGUYỄN DUY VINH
Bộ phận : Kế toán

phụ, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương, các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ. Do người sữ dụng lao động chòu và được tính vào chi phí
sản xuất theo một tỷ lệ quy đònh trên tiền lương cho công nhân trực tiếp
sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung : là những chi phí phục vụ và quản lý ở
phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêng
cho nhiều phân xưởng sản xuất và đến cuối mỗi chu kỳ mới tiến hành
phân bổ và kết chuyển vào chií sản xuất các loại sản phẩm… Tuỳ theo
mỗi loại sản phẩm được sản xuất ở phân xưởng mà kế toán tiến hành
phân bổ cho phù hợp.
- Thực chất của chi phí sản xuất là sự dòch chuyển các yếu tố chi phí
bỏ ra cho quá trình sản xuất sản phẩm. Để tiến hành sản xuất sản phẩm
cần có 3 yếu tố cơ bản sau : tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sức
lao động. Mục đích của sản xuất là tạo ra sản phẩm cho xã hội thông qua
sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
- Chi phí sản xuất mang tính chất vận động không ngừng và mang
tính khách quan. Chi phí sản xuất rất đa dạng và phong phú. Tiết kiệm
chi phí là một quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế - xã hội.
2. Khái niệm giá thành sản phẩm :
Là những chi phí sản xuất được tính vào khối lượng sản phẩm sau khi
đã kết thúc quy trình công nghệ và quy trình công nghệ ấy phải tuân thủ
theo những quy đònh nhất đònh ( Hay còn gọi là những sản phẩm hoàn
thành).
Công thức chung để tính giá thành sản phẩm là : - 13 -
Chi phí sản xuất
Z (Đơn vò sản phẩm) =
Kết quả sản xuất

kỳ
= CPSX dở dang đầu kỳ + Chi phí NVL
chính thực tế sữ dụng trong kỳ
x Số lượng sản
phẩm dở dang
uối kỳ
Số lượng sản phẩm trong kỳ + Số lượng

- 14 -
sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.2 Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương :
- Theo phương pháp này kế toán sẽ căn cứ vào số lượng và mức độ
hoàn thành của những sản phẩm dở dang cuối kỳ so với những sản phẩm
đã hoàn thành là bao nhiêu phần trăm để quy đổi sản phẩm dở dang ra
sản phẩm hoàn thành tương đương. Sau đó tiến hành phân bổ từng loại
chi phí sản phẩm cho sản phẩm dở dang để xác đònh giá trò của nó theo
nguyên tắc:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính được phân bổ đều cho các sản
phẩm đã chế tạo không phân biệt đã hoàn thành hay chưa hoàn thành.
+ Các chi phí chế biến khác thì phân bổ theo số lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương hoặc theo mức tiêu hao thực tế.
Công thức :
CPSX dở
dang cuối
kỳ
=
CPSX dở Chi phí phát
dang đầu kỳ + sinh trong kỳ
x
Số lượng sản

2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm :
2.1. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay
hệ thống có phương pháp được sữ dụng để tập hợp và phân loại chi phí
sản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng
đối tượng tập hợp chi phí : sản phẩm, nhóm sản phẩm, phân xưởng…
- Hạch toán chi phí sản phẩm trực tiếp là chi phí trực tiếp có những
chi phí cơ bản cấu thành nên sản phẩm và có thể ác đònh được một cách
rỏ ràng cụ thể cho từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp
cho đối tượng có chi phí đó. Phương pháp này đồi hỏi người kế toán phải
tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng các đối twongj chòu chi phí. Từ đó tập
hợp số liệu các chứng từ kế toán trực tiếp từng đối tượng trên các số chi
tiết chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp khác nhau.
- Hạch toán chi phí gián tiếp : chi phí cơ bản có liên quan đến
nhiều đối tượng chòu chi phí khác nhau mà công tác ghi chép ban đầu
không thể chi tiết cho từng đối tượng chòu phí riêng thì tập hợp các chi phí
này theo từng khoản mục chi phí hoặc những tài khoản riêng có chi tiết
theo các yếu tố chi phí để quản lý chi phí. Đến cuối kỳ chọn tiêu thức
phân bổ hợp lý để phân bổ chi phí đã tập hợp trong kỳ cho các đối tượng
có liên quan.
Việc tính toán phân bổ chi phí thường áp dụng công thức :
Mức phân bổ
cho đối tượng
A
=
Tổng chi phí cần phân bổ
x
Tiêu thức phân bố
thuộc đối tượng A

TK 154 hoặc TK 631và chi tiết cho
các đối tượng để tính giá thành sản
phẩm dòch vụ.
TK 621
Phần chi phí NVL trực
tiếp vượt trên mức bình
thường
* Nội dung kế toán: (chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp
KKTX)
* Nội dung kế toán (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện nộp thuế GTGT).

- 18 -
111, 112, 331 621 152
NVL sứ dụng không hết
nhập lại kho
Mua NVL không nhập kho
Mua nhập kho NVL
621(611)
154(631)
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Xuất NVL
sữ dụng
152 621
111, 112, 331, …
154
Xuất kho NVL SX TP
NVL mua về sử dụng TT
Cuối kỳ kết chuyển
Chi phí NVL trực tiếp

-
Bảng thanh toán tiền
ăn giữa ca.
Bảng thanh toán tiền
lương
Bảng các khoản
trích theo lương
Sổ chi tiết
chi phí 622
TK 622
- Tập hợp chi phí nhân
công trực tiếp thực tế
phát sinh.
(TK 334, 338 (19%))
- Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp vào tài
khoản tính giá thành.
TL nghỉ phép
phải trả cho
CN
Phần chi phí nhân
công trực tiếp vượt
trên mức bình
thường
3. Kế toán chi phí sản xuất chung :
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ
chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất
ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
như : tiền lương, các khoản trích theo lương của cônh nhân viên phân
xưởng, chi phí nguyên vật liệu, CCDC xuất dùng cho phân xưởng, khấu

338
BHXH, BHYT, KPCĐ
trính trên tiền lương
632
Khoản chi phí SXC được
ghi nhận vào giá vốn
hàng bán.
- Kế toán chi phí sản xuất sử dụng TK 627 “chi phí sản xuất
chung”. Đồng thời phải theo dõi chi tiết chi phí sản xuất chung cố đònh và
chi phí sản xuất chung biến đổi để phục vụ cho việc phân bổ chi phí sản
xuất chung và giá thành sản phẩm.
* Kế toán chi tiết :
Nội dung kế toán (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ).

- 21 -
Chứng từ gốc :
Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ.
Bảng tính lương.
Trích BHXH, BHYT, CPCĐ.
Phiếu chi.
Sổ chi tiết TK 627
154, (631)154, (631)
334, 338
152, 153
153
331, 111, 112
Lương BHXH phải trả NV
quản lý phục vụ phân xưởng
627

2.1. Tính giá thành theo phương pháp giản đơn( phương pháp trực tiếp)
Tổng giá thành
SP hoàn thành
trong kỳ
=
CPSX dở
dang đầu
kỳ
+
CPSX
phát
sinh
trong kỳ
-
CPSX
dở dang
cuối ký
-
Các khoản
làm giảm
CP
Giá thành đơn vò
sản phẩm
=
Tổng giá thành hoàn thành trong kỳ
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
2.2. Tính giá thành theo phương pháp loại trừ chi phí :
Phương pháp này được áp dụng trong cùng một quy trình sản xuất
bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ. Sản phẩm phụ
không phải là đối tượng tính giá thành và được đánh giá do doanh nghiệp

Nợ TK 632
Có TK 154
+ Số tiền sản phẩm phụ thu được
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511, 331
2.3. Tính giá thành theo phương pháp hệ số:
Phương pháp này được áp dụng khi dùng cùng một quy trình sản
xuất tạo ra nhiều loại sản phẩm chính , giữa chúng có hệ số quy đổi. Để
xây dựng hệ số quy đổi người ta chọn một sản phẩm nào đó làm sản
phẩm chuẩn và sản phẩm chuẩn này có hệ số 1.
Đặc điểm tổ chức kế toán: đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là
nhóm sản phẩm , đối tượng giá thành là từng loại sản phẩm .
Giá thành đơn vò
sản phẩm
=
Tổng giá thành của các loại sản phẩm chính
hoàn thành trong kỳ
Tổng Số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành
trong kỳ
Tổng sản lượng sản
phẩm chuẩn hoàn
thành trong kỳ
=
Tổng sản lượng từng loại
sản phẩm chính hoàn thành
trong kỳ
x
Hệ số
quy đổi


- 25 -
TK 152
TK 334, 338
TK 214, 334,
338
TK 621
TK 622
TK 627
TK 621
TK 621
Tập hợp NVL
trực tiếp
Tập hợp CPNVL
trực tiếp
Tập hợp CPSXC
K/c chi phí
NVLTT
Tổng giá
thành sản
phẩm
K/c chi phí
NCTT
K/c chi phí
SXC
TK 154
TK 611
TK 621
K/C CPSX dở dang đầu kỳ
Trò giá thực tế
NVL xuất dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status