Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––– LÊ QUANG HƢNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI ĐỊA BÀN
HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. PHẠM BẢO DƢƠNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung
thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác; các
trích dẫn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Tác giải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác
thực và nguyên bản của luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS Phạm Bảo
Dƣơng ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi và các Thầy giáo, Cô giáo Khoa sau đại học -
trƣờng Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái nguyên, các đồng nghiệp đang
công tác tại Phòng Tài chính – Kế hoạch đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ
của mình.
Luận văn đƣợc hoàn thành với sự làm việc khoa học và nghiêm túc của bản
thân. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu hẹp, điều kiện nghiên cứu có hạn nên không
thể tránh khỏi những thiếu sót; mặt khác, đề tài nghiên cứu hết sức phức tạp trong
thực tiễn cần phải bàn luận nhiều. Vì vậy, tác giả mong muốn nhận đƣợc
sự đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp và
các bạn.
TÁC GIẢ Lê Quang Hƣng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.2.1. Cách tiếp cận 22
2.2.2. Chọn điểm nghiên cứu 22
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
2.2.4. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 24
2.2.5. Phƣơng pháp chuyên gia 25
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 25
2.3.1. Chỉ tiêu huy động vốn 25
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý vốn 25
2.3.3. Chỉ tiêu đánh giá sự phân cấp trong quản lý vốn 25
2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh việc ứng dụng công nghệ trong quản lý vốn 25
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 26
3.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang từ năm 2011 đến 2013 27
3.2.1. Khái quát thực trạng đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện Chiêm Hoá 27
3.2.2. Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 40
3.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 68
3.3. Những thành quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân trong việc quản lý vốn
đầu tƣ XDCB từ NSNN 75
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 75
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 76
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB CỦA HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH
TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2020 80
4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN ở huyện
Chiêm Hoá 80
Chữ viết tắt
KT-XH
XDCB
TSCĐ
TSLĐ
NSNN
NSTW
NSĐP
TPCP
MTQG
UBND
HĐND
GPMB
BQL
QLDA
TKBVTC
TKKT
KTKT
TABMIS
Chữ viết đầy đủ
: Kinh tế-xã hội
: Xây dựng cơ bản
: Tài sản cố định
: Tài sản lƣu động
: Ngân sách Nhà nƣớc
: Ngân sách Trung ƣơng
: Ngân sách địa phƣơng
: Trái phiếu Chính phủ
: Mục tiêu quốc gia
Bảng 3.7. Cơ cấu giá trị tăng thêm giai đoạn 2011 - 2013 38
Bảng 3.8. Lực lƣợng lao động phân bố theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-2013 39
Bảng 3.9. Kết quả thực hiện công tác quy hoạch giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 3.10. Ý kiến về công tác lập và quản lý quy hoạch giai đoạn 2011-2013 42
Bảng 3.11. Ý kiến về công tác phân bổ vốn đầu tƣ từ NSNN 46
Bảng 3.12. Kết quả phê duyệt đầu tƣ theo phân cấp giai đoạn 2011 - 2013 48
Bảng 3.13. Ý kiến về chất lƣợng lập hồ sơ TKBVTC – DT công trình 50
Bảng 3.14. Kết quả thẩm định thiết kế BVTC - tổng dự toán công trình năm
2011-2013 51
Bảng 3.15. Ý kiến về năng lực của cán bộ thẩm định hồ sơ TKBVTC – DT 52
Bảng 3.16. Kết quả thực hiện công tác đấu thầu của huyện Chiêm Hoá Hoá giai
đoạn 2011-2013 54
Bảng 3.17. Tỷ lệ áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011-2013 56
Bảng 3.18. Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tƣ XDCB giai đoạn 2011-2013 57
Bảng 3.19. Ý kiến về sự hiểu biết của khách hành về quy trình thanh toán vốn
đầu tƣ 58
Bảng 3.20. Ý kiến về hồ sơ, thủ tục thanh toán vốn đầu tƣ 59
Bảng 3.21. Kết quả quyết toán công trình hoàn thành giai đoạn 2011-2013 60
Bảng 3.22. Ý kiến về trình tự, thủ tục quyết toán công trình hoàn thành 61
Bảng 3.23. Ý kiến về chất lƣợng công trình hoàn thành 64
Bảng 3.24. Ý kiến về năng lực của cán bộ quản lý, cấp phát vốn đầu tƣ 69
Bảng 3.25. Ý kiến về năng lực của chủ đầu tƣ 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kết quả đầu tƣ XDCB giai đoạn 2011 - 2013 34
Biểu đồ 3.2. Kết quả giải ngân vốn XDCB từ NSNN giai đoạn 2011 - 2013 36
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tƣ XDCB đƣợc đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng, giữ vai
trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc; bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào, để đi vào hoạt động đều
phải thực hiện đầu tƣ cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật,… vì vậy đầu tƣ XDCB luôn
là vấn đề quan trọng và đƣợc chú ý quan tâm.
Cũng nhƣ nhiều địa phƣơng khác trong cả nƣớc, hàng năm trên đia bàn huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang luôn dành một tỷ lệ lớn từ nguồn NSNN để chi cho
đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc trong quá trình triển
khai thực hiện vẫn còn nhiều bất cập nhƣ đầu tƣ dàn trải, không theo quy hoạch,
công trình đƣa vào sử dụng chất lƣợng kém, dẫn đến không hiệu quả, lãng phí, thất
thoát vốn gây bức xúc trong nhân dân và dƣ luận, làm ảnh hƣởng không nhỏ đến uy
tín trong công tác điều hành, quản lý đầu tƣ XDCB và đây chính là thách thức lớn
đặt ra đối với công tác quản lý đầu tƣ XDCB hiện nay ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang.
Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản là
do những hạn chế ở các khâu quản lý trong quá trình triển khai thực hiện: Từ khi
duyệt chủ trƣơng đầu tƣ, lập quy hoạch, kế hoạch vốn, phân bổ vốn, quản lý sử
dụng vốn trong quá trình triển khai thực hiện dự án cho đến khâu thanh, quyết
toán vốn đầu tƣ.
Trong tình hình hiện nay, cùng với cả nƣớc huyện Chiêm Hóa đang tiếp tục
đẩy mạnh thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tƣ công, thực hành
tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí theo đúng tinh thần Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2011 và Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011
về tăng cƣờng quản lý đầu tƣ từ vốn NSNN và vốn trái phiếu Chính phủ thì việc
hoàn thiện quản lý chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
đang đặt ra rất bức xúc. Việc tìm kiếm những giải pháp phù hợp để khắc phục
những hạn chế, yếu kém, nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn
huyện đang là vấn đề bức xúc đặt ra.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến đầu
tƣ, quản lý đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ XDCB, các giải pháp để hoàn thiện công
tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác đầu tƣ và quản
lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Về thời gian: Nghiên cứu này sử dụng các nguồn số liệu đã đƣợc công bố và
điều tra trong giai đoạn từ 2011-2013 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN đến năm 2020.
- Về nội dung: Nghiên cứu tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2013. Vốn đầu tƣ
XDCB đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên luận văn chỉ tập trung
nghiên cứu quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN (Không bao gồm vốn
ODA) do trong những năm qua, nguồn vốn đầu tƣ chính trên địa bàn huyện cho
XDCB chủ yếu từ NSNN nhƣ: Vốn XDCB tập trung, vốn TPCP, vốn chƣơng trình
MTQG do huyện trực tiếp quản lý, còn nguồn vốn ODA đƣợc đầu tƣ rất ít trên địa
bàn nhƣng do tỉnh và các Sở, ban ngành của tỉnh quản lý.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đối với thực tiễn: Sẽ đƣợc ứng dụng vào trong công tác chuyên môn của tác
giả để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ từ NSNN tại
huyện Chiêm Hóa trong những năm tới.
- Đối với khoa học: Nghiên cứu có hệ thống và làm rõ thêm những vấn đề lý
luận về quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý thuyết về đầu tƣ nói chung, đầu tƣ XDCB nói
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm
a. Ngân sách nhà nước (NSNN): Luật NSNN của Việt Nam đã đƣợc Quốc hội
Việt Nam thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu,
chi của Nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết
định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của nhà nƣớc.
NSNN bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. Ngân sách
trung ƣơng là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và
các cơ quan khác ở trung ƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn
vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
b. Vốn đầu tư: Là khoản tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau
nhƣ liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nƣớc ngoài nhằm để: tái sản xuất, các tài
sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới
và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ
sở kinh doanh dịch vụ, cũng nhƣ thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự
bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới đƣợc bổ sung hoặc mới đƣợc
đổi mới.
c. Vốn đầu tư XDCB: Vốn đầu tƣ XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt đƣợc
mục đích đầu tƣ bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm ,
lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác đƣợc ghi trong tổng dự toán.
thuật cho nền kinh tế quốc dân.
e. Chi phí và kết quả đầu tư
e1. Chi phí đầu tư
Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản,
lao động, trí tuệ…) đƣợc sử dụng cho hoạt động đầu tƣ (bao gồm việc tạo ra tài sản
cố định (TSCĐ), phƣơng tiện và các điều kiện để đảm bảo hoạt động bình thƣờng).
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính (Nguyễn Ngọc
Mai, 1998):
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
- Chi phí đầu tƣ cố định: Đất đai, nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở
phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trƣớc vận hành.
Phần chi phí trƣớc vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phƣơng tiện
phục vụ cho hoạt động đầu tƣ nhƣng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc
tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt đƣợc mục tiêu đầu tƣ. Các chi phí
này thƣờng gồm các khoản sau:
+ Chi phí cho công tác chuẩn bị dự án: Thăm dò, khảo sát để lập, trình
duyệt dự án
+ Chi phí tƣ vấn khảo sát, thiết kế; chi phí tƣ vấn giám sát kỹ thuật
+ Chi phí QLDA.
+ Chi phí thẩm định dự án; chi phí kiểm toán, thẩm tra quyết toán.
- Vốn lƣu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra tài sản lƣu động (TSLĐ)
ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thƣờng theo các điều
kiện kinh tế kỹ thuật dự tính.
e2. Kết quả đầu tư.
Kết quả đầu tƣ là những biểu hiện của mục tiêu đầu tƣ dƣới dạng các lợi ích
cụ thể. Kết quả đầu tƣ có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: Là các lợi ích về tài chính thu nhận đƣợc từ dự án biểu
Thủ tục
TƢ, TT
vốn
Giao đầu năm
+ bổ sung
Giao đầu năm
+ bổ sung
Tạm ứng,
TT vốn
Sơ đồ 1.1. Quản lý vận hành vốn NSNN cho đầu tư XDCB
1.1.2. Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.1.2.1. Vai trò của đầu tư XDCB từ NSNN
- Làm tăng tổng cầu trong giai đoạn ngắn hạn của nền kinh tế để kích thích
tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Phát triển LLSX và củng cố QHSX.
Đầu tƣ XDCB từ vốn NSNN tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho tăng trƣởng
và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, giải phóng và
phân bổ hợp lý các nguồn lực sản xuất. Trên cơ sở đó, làm cho lƣợng sản xuất
không ngừng phát triển về cả mặt lƣợng và chất. Đồng thời, lực lƣợng sản xuất
phát triển đã tạo tiền đề vững chắc củng cố cho quan hệ sản xuất;
- Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Với chức năng tạo lập, duy trì, phát triển hệ thống hạ tầng KT-XH và phát triển
kinh tế mũi nhọn, Đầu tƣ XDCB từ vốn NSNN đã làm phát triển nhanh hệ thống
hàng hóa công cộng, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển LLSX…Từ đó cơ sở vật chất
của CNXH sẽ không ngừng đƣợc tăng cƣờng, làm nên tiền đề vững chắc cho sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ
khoa học để phát triển đất nước.
Thông qua đầu tƣ phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn có lợi thế
so sánh quốc gia, Đầu tƣ XDCB từ vốn NSNN đã tạo điều kiện cho nền kinh tế
tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh các thành tựu tiến bộ khoa
học kỹ thuật của nhân loại thông qua nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên
tiến. Quá trình tham gia phân công lao động quốc tế và áp dụng nhanh tiến bộ
khoa học kỹ thuật làm cho nền kinh tế chủ động trong hợp tác và hội nhập kinh tế
quốc tế ngày càng sâu rộng;
- Phát triển nền kinh tế một cách bền vững.
Đầu tƣ XDCB từ vốn NSNN một mặt đầu tƣ cho phát triển kinh tế, một mặt
đầu tƣ cho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trƣờng sinh thái, giải quyết các vấn
đề xã hội. Dƣới giác độ đó, ngoài tác động làm tăng trƣởng kinh tế, an ninh xã hội
đƣợc duy trì và kiềm chế đƣợc phần nào mặt trái của kinh tế thị trƣờng làm cho nền
kinh tế phát triển một cách bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
1. Quản lý vĩ mô vốn và NSNN
2. Chất lƣợng quy hoạch
3. Cơ chế xin /cho + quy hoạch kém, quy hoạch sai
mục tiêu
4. Cập rập, hoàn thành vào giờ chót
5. Xuống cấp do thiếu dự trù vốn để bảo trì
1. Khi đƣa công trình vào sử dụng, điều kiện kinh
tế - xã hội khác với dự án đƣợc duyệt.
2. Tính năng kỹ thuật các thiết bị lỗi thời.
1. Giá đất và GPMB tăng
2. Thất thoát vật tƣ
3. Giá thiết bị so với tính năng kỹ thuật trở nên lạc hậu
1. Quy trình, thủ tục nặng nề
nhƣng nhiều khe hở.
2. Không đủ vốn thực hiện
3. Giải ngân chậm
4. Tổng dự toán công trình tăng
Sơ đồ 1.2. Tổn thất vốn XDCB từ NSNN TỔN THẤT VỐN XDCB
TỪ NSNN
E. Lãng phí vốn Nhà
nƣớc trong xây dựng
C. Kém hiệu quả
B. Kéo dài
Chất lƣợng và tuổi
thọ công trình giảm
D. Thất thoát vốn
xây dựng công trình
A. Dàn trải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Chất lƣợng của công tác quản lý nguồn vốn nhà nƣớc dành cho đầu tƣ phát
triển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu; chất lƣợng của công tác
quy hoạch ngành, địa phƣơng, vùng kinh tế và tổng thể, và sự gắn kết giữa các quy
hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độ lãng phí và hiệu quả của
việc sử dụng vốn nhà nƣớc trong XDCB.
Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng NSNN, tiền, tài sản nhà
nƣớc, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nƣớc và tài nguyên thiên nhiên
vƣợt định mức tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định.
Trong đầu tƣ XDCB, mọi việc làm tăng chi phí đầu tƣ so với mức cần thiết dẫn đến
làm giảm hiệu quả vốn đầu tƣ đƣợc coi là sự lãng phí.
Ba là
.
1.1.3. Nội dung nghiên cứu để hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB tư NSNN
Là quá trình nghiên cứu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, giai đoạn thực hiện đầu
tƣ và giai đoạn sau đầu tƣ.
a. Nghiên cứu giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Việc phân cấp quản lý đầu tƣ,.công
tác lập và quản lý quy hoạch; công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tƣ.
b. Nghiên cứu giai đoạn thực hiện đầu tư: Công tác lập hồ sơ TKBVTC - dự
toán công trình; công tác thẩm định hồ sơ TKBVTC - dự toán công trình; công tác
đấu thầu lựa chọn nhà thầu; công tác giám sát, đánh giá đầu tƣ và quản lý chất
lƣợng công trình; công tác thanh, quyết toán vốn.
c. Nghiên cứu giai đoạn sau đầu tư: Thực trạng công tác quản lý bảo trì, bảo
dƣỡng công trình sau khi đƣa vào khai thác, sử dụng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
1.1.4. Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
a. Năng lực quản lý
- Năng lực lãnh đạo quản lý (Người phê duyệt kế hoạch dầu tư và xây dựng): Là
ngƣời đứng đầu UBND (Chủ tịch) hoặc ngƣời đƣợc ủy quyền (Phó chủ tịch) ký quyết
định phê duyệt đầu tƣ, phê duyệt quy hoạch và kế hoạch vốn cho các dự án từ NSNN;
Việc ký quyết định đầu tƣ vội vàng, chất lƣợng công tác quy hoạch thấp thì có
thể dẫn tới quyết định đầu tƣ thiếu chính xác và ngƣợc lại.
Việc đầu tƣ giàn trải, số lƣợng công trình nhiều, vốn kế hoạch bố trí ít có thể
dẫn tới tình trạng công trình thi công kéo dài để chờ vốn hoặc nhà thầu bỏ thi công
khi không có vốn dẫn tới việc phải lựa chọn nhà thầu thay thế, gây lãng phí về thời
gian và hiệu quả đầu tƣ thấp.
- Năng lực cơ quan quản lý vốn:
+ Phòng Tài chính – Kế hoạch: Là cơ quan tham mƣu cho UBND huyện về
cho XDCB.
- Đặc điểm của cơ chế quản lý:
Vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB
vốn NSNN cho đầu tƣ
XDCB
nhiệm vụ quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn cấp huyện.
Cơ chế quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB đƣợc đặt trong mối quan hệ với
cơ chế quản lý dự án đầu tƣ trên địa bàn cấp huyện. Quản lý vốn NSNN bao gồm
các khâu từ quản lý nguồn vốn, phân bổ vốn, quản lý sử dụng, cho đến quyết toán
vốn. Trong các khâu đó, quản lý sử dụng vốn từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự
án và hoàn thành dự án đƣa vào sử dụng là hết sức quan trọng và có tính quyết định
tới hiệu quả sử dụng đồng vốn NSNN.
Nghiên cứu đặc điểm khách quan của vốn đầu tƣ XDCB để có những quan
điểm đúng đắn khách quan khi xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ngân
sách cho đầu tƣ XDCB.
quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ
XDCB; vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB; việc tổ chức thực hiện
quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB của bộ máy các cơ quan nhà nƣớc và công tác
kiểm tra giám sát việc quản lý vốn NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa bàn cấp huyện.