giải chi tiết đề thi đh môn hóa - Pdf 24

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn thi : HÓA, khối A - Mã đề : 482
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit
oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư). Sau phản ứng thu được 18 gam
kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu đã thay đổi như thế
nào?
A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam. C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.
Giải:
Cách 1: Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa thì Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu sẽ giảm rồi, vấn đề là giảm 7,74 hay 7,38 gam mà thôi.
Công thức chung của các chất trên là C
n
H
2n-2
O
2
do đó nếu gọi x là mol CO
2
, y là mol H
2
O
BTKL : 3,42 + 3/2y.32 = 44x + 18y . mặt khác x = 0,18 > y = 0,18 > tổng (CO
2
+H
2

A. 0,72. B. 0,48. C. 0,96. D. 0,24.
Giải: 1mol axit axetylsalixylic (o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH) thì cần 3 mol KOH, nên dễ dàng suy ra
=> A đúng. giải bài này
không được quá 20 s nhé.
Nếu chưa hiểu thì theo cách
giải sau: ptpu xãy ra:
o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH + 3KOH = CH
3
COOK +o-KO-C
6
H
4
-COOK+ 2H
2
O (1)
theo (1) => A đúng.
Phân tích: câu này nếu
không cho sản phẩm

m m m gam− + = − + =
2
2 2n n
C H O

2 2 2
2 2
0,18
n n
C H O CO H O
n n n a

= − = −
2
2 2
0,18.12 2. (0,18 ).2.16 3,42 0,15
n n
C H O
m a a a mol

= + + − = => =
3 2 2
( ) 18 (0,18.44 0,15.18) 7,38
CaCO CO H O
m m m gam− + = − + =
43, 2
3. 0,72 0,72 ít
180
KOH KOH
n mol V l= = => =

Điện phân X (với điện
cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian 2t giây,

Áp dụng ppbt e ta

. => A đúng.
Cách 3. Ở A: =
0,35.2 = 0,07 → ở K
có 0,0545 mol H
2
gọi a là n
M

Bảo toàn e: 2a + 0,0545.2 = 0,07.4 → a = 0,0855 → m
M
= 13,68 – 0,0855.96 = 5,472 →
M = = 64 y = 0,07.64 = 4,48g
Cách 4. Điện phân trong thời gian t giây thu được 0,035 mol khí vậy 2t giây ta sẽ thu
được 0,035.2=0,07 mol khí, nhưng thực tế ta thu được 0,1245 mol khí, sự chênh lệch
số mol đó là do điện phân nước tạo khí H
2
→ nH
2
= 0,1245 – 0,07 = 0,0545
H
2
O → H
2
+ 1/2O
2

3
, Cr(OH)
3
. Số chất trong dãy có tính chất
lưỡng tính là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Giải: quá dễ nhỉ??? vì sgk lớp 11 đưa ra 4 chất lưỡng tính là: Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3
Chất lưỡng tính:
+ Là oxit và hidroxit của các kim loại Al, Zn, Sn, Pb; Cr(OH)3 và Cr2O3.
+ Là các ion âm còn chứa H có khả năng phân li ra ion H+ của các chất điện li trung bình và yếu
( HCO3-, HPO42-, HS-…) ( chú ý : HSO4- có tính axit do đây là chất điện li mạnh)
+ Là muối chứa các ion lưỡng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ
( (NH4)2CO3…)
+ Là các amino axit,…
Câu 5: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
13,68 0,14
0,28 0,055.2 64( ) .64 4,48
96 2
M M Cu y gam
M
= − = => = => = =
+
2 2
2
4. 2. 0,07 0,07
O M
M M
n n n mol n mol
+ +
= => = => =

64( ) 0,035 0,035.2.64 4,48
kh
M Cu n mol y gam= => = => = =
A. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)
2
.
D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
Giải: quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi. protein dạng tóc, vảy, sừng thì làm sao tan tốt
trong nước được nhỉ???
Protein tồn tại ở hai dạng chính: dạng hình sợi và dạng hình cầu. Dạng protein hình sợi như keratin của
tóc, móng, sừng … hoàn toàn không tan trong nước, dạng protein hình cầu như anbumin của lòng trắng
trứng, hemoglobin của máu tan được trong nước tạo dung dịch keo.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
B. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
C. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
D. Tính khử của ion Br
-
lớn hơn tính khử của ion Cl
-
.
Giải: quá dễ nhỉ??? lại 1 câu lấy 0,2 điểm dể dàng rồi, axit HF là axit rất yếu, nhưng lại là ăn mòn được
thủy tinh. tính axit được sắp xếp theo chiều HF < HCl < HBr < HI.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO
2
và z mol H
2
O (với z=y–x).

Câu 8: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu
trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua là
A. Li
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. B. K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
C. (NH
4
)

Giải: Câu này thì không phải bàn rồi. Chọn C. ( ta có thể dùng pp loại trừ). như vậy nếu gặp được mã
đề này thì thật là thuận lợi, vì nhiều câu lý thuyết dễ trước nên tâm lý làm bài vô cùng quan trong đó.
-Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp ) như các tơ poliamit (nilon, capron) , tơ vinylic
( vinilon).Còn sản phẩm trùng hợp metyl metacrylat dùng làm chất dẻo.
Câu 10: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số
nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư)
thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là
A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.
Giải:
Cách 1. Câu này bạn phải tỉnh táo thì dẽ dàng suy ra công thức ESTE là C
5
H
8
O
4
(132)
Nếu vẫn khó hiểu thì xem
hướng dẫn sau.
Cách 2. Số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 nên có 4 nguyên tử O thì X có 5 C. công
thức X là:
Cách 3. (-
2
y
2
y
2
y
2
CO
n

Câu 11: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung
dịch HNO
3
. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp
khí (đktc) gồm NO và NO
2
(không có sản phẩm khử khác của N
+5
). Biết lượng HNO
3
đã phản ứng là
44,1 gam. Giá trị của m là
A. 44,8. B. 40,5. C. 33,6. D. 50,4.
Giải:
Cách 1.Ta có m gam hỗn hợp gồm 0,7m gamCu và 0,3m gamFe khi phản ứng kết thúc thu được 0,75m
gam lớn hơn 0,7m gamCu nên Fe dư. như vậy chỉ có muối Fe(NO3)2 và Fe đã phản ứng là 0,25m gam
Cách 2.n
Fe
= 0,3m với m = 0,75m → dư Fe → tạo Fe
2+
với = 0,7 → làm môi trường 0,45
→ n
e
= .2 = 0,45 → m = 50,4 gam
Cách 3.→ khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam
Sau phản ứng còn
0,75m gam → Fe chỉ
phản ứng 0,25m gam;
Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe
2+.

(đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)
2
0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 2,00. B. 0,75. C. 1,00. D. 1,25.
Giải:
Cách 1: giải nhanh: ᄃ.
Làm sao mà nhanh như vậy
được nhỉ?? tất nhiên các bạn
phải làm nhiều các dạng toán như thế này nên dễ dàng tìm được mà =>.
Cách 2: = 0,03 và = 0,025 + 0,0125.2 = 0,05 → = - = 0,02
n↓ = = 0,0125 →
2
3 2
3
Fe pu ( ôi)
1 1
= ( ) 0,225 ,0,25 0,225.56 50,4
2 2
taomu HNO NO NO
Fe NO
n n n n n n mol m m gam
+

= = − − = = => =
3
HNO
56
250 m,
HNO3 (NO + NO2) Fe(NO3)2
0,25m

pu
250
56
250
70
56
250
++→+
2233
,
m,
,
m,
NONO)NO(FeHNOFe
250+
56
250
2 ,
m,
=100.0,125 1,25 dúngm gam D

= =>
2
3
0,02
CO
n mol

=
2

Cách 3: => tạo 2 muối.
Ph¬ng tr×nh t¹o kÕt tña lµ:
⇒ D lµ ®óng
Cách 4: n
CO2
= 0,03 mol. n
NaOH
= 0,025mol ; n
Ca(OH)2
= 0,0125mol
→ ∑n
OH-
= 0,05mol
CO
2
+ OH
-
→ HCO
3
-
0,03 0,03 0,03
→ n
OH- (dư)
= 0,05 – 0,03 = 0,02
HCO
3
-
+ OH
-
→ CO

và Cu(NO
3
)
2
.
Giải:
Cách 1: Nếu cả Cu và Clo đều hết m giảm > 0,15.64+0,15.35,5=13,15>10,75 gam. => Cu dư, còn clo
vừa đủ thì m giảm=0,1.35,5+0,1/2.64=6,75 <10,75gam. Clo bị điện phân hết còn Cu
2+
dư, ở anot H
2
O bị
điện phân nên HNO
3
được sinh ra. Như vậy D đúng.
Cách 2: n
KCl
= 0,1mol; = 0,15mol Với Cu
2+
+
2 Cl
-
→ Cu + Cl
2

0,05 ← 0,1 0,05 0,05
Khối lượng giảm = 0,05.64 + 0,05.71 = 6,75 < 10,75 → Điện phân Cu(NO
3
)
2

2
xmol xmol 1/2x mol
m dung dịch giảm = khối lượng của Cu kết tủa + mCl
2
và O
2
bay ra
→ (0,05 + x)64 + 0,05.71 + 1/2x.32 = 10,75 → x = 0,05mol
→ Cu(NO
3
)
2
vẫn còn dư → dung dịch sau pứ chứa KNO
3
; HNO
3
và Cu(NO
3
)
2
.
Cách 4: n
KCl
=0,1 mol, n
Cu(NO3)2
=0,15 mol.
Thứ tự xảy ra qt điện phân như sau: Tại anot thứ tự oxihoa: Cl
-
>H
2

x x x
CO 2OH CO H O (2)
y 2y y
− −
− −

+ →



+ → +



x y 0,03
x 2y 0,05
+ =



+ =

3
2
3
x 0,01(HCO )
y 0,02(CO )




+ → + +
3 2 2 3
2H2O 2Cu(NO ) O 2Cu 4HNO
2x x 2xmol
+ → + +
dd giam
m 6,75 32.x 2x.64 10,75 x 0,025mol= + + = => =
ứng là 0,1< 0,15. Như vậy Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là KNO
3
, HNO
3

Cu(NO
3
)
2
.
Cách 5: dùng pp loại trừ xem có nhanh hơn không nhé:Tại anot : n
e
= n
KCl
= 0,1mol
Tại catot : n
e
= 0,15 (mol)
→ dung dịch luôn chứa Cu
2+
(loại A, B)
Giả sử H
2

2
, viết ctct củng hơi nhiều đó, nhưng không quá
30s là được. (có 6 đồng CH
3
C
6
H
3
(OH)
2
và 3 đồng phân OH-CH
2
-C
6
H
4
-OH)
→ C
7
H
8
O
2
( X pứ với Na có số mol X = nH
2
→ Trong X có 2H linh động ) → X là điphenol hoặc vừa là
ancol vừa là phenol.
OH
Nếu vẫn khó hiểu thì xem hướng dẫn sau.
Gọi CTPT: C

Câu 16: Khi so sánh NH
3
với NH
4
+
, phát biểu không đúng là:
A. Trong NH
3
và NH
4
+
, nitơ đều có số oxi hóa -3.
B. NH
3
có tính bazơ, NH
4
+
có tính axit.
C. Trong NH
3
và NH
4
+
, nitơ đều có cộng hóa trị 3.
D. Phân tử NH
3
và ion NH
4
+
đều chứa liên kết cộng hóa trị.

2
CuCl
mm
2
H
n
28
( 30 )
55
x y−
28
( 62 )
95
x y−
28
( 30 )
55
x y+
28
( 62 )
95
x y+
4
2 2n n
C H O

2 2
CO H O
axit
n -n

2
OH
OH
CH
2
OH
CH
3
OH
HO
CH
3
OH
HO
CH
3
OH
HO
CH
3
OH
HO
CH
3
OH
OH
OH
CH
3
OH

- (M=45) có 2 đồng phân. ( 1 đp
bậc 1+ 1 đp bậc 2)
- (M=59) có 4 đồng phân.( 2 đp bậc
1+ 1 đp bậc 2+ 1 đp bậc 3). chọn.
- (M=73) có 8 đồng phân. ( 4 đp
bậc 1+ 3 đp bậc 2+ 1 đp bậc 3).
Chú ý: - Bạn nên sử dụng máy tính
FX570ES để tính nhanh kết quả.
- Nên chọn ctpt nào phù hợp để chọn nhanh kết quả
- Nắm chắc quy luật đồng phân như trên.
Cách thông thường1: mà nhiều bạn vẫn chấp nhận làm như sau. ( mất nhiều thời gian đó nha)
Cách thông
thường2: =
0,237 → M = 59 → C
3
H
9
N → Amin bậc I là 2 CH
3
CH
2
CH
2
NH
2
và CH
3
CH(NH
2
)CH

Cách 1: C
7
H
8
có 4 liên kết
pi().
Như vậy X có 2 liên kết ba
() ở đầu mạch. CH ᄃ C-(CH2)3-C ᄃ CH, CH ᄃ C-CH2-CH(CH3)-C ᄃ CH,
CH ᄃ C-C(CH3)2-C ᄃ CH, CH ᄃ C-CH(C2H5)- C ᄃ CH, chọn đáp án B.
Cách 2: M = 92 → n = 0,15 → C
7
H
8-n
Ag
n
→ 0,15(92+107n) = 45,9 → n = 2
Như vậy X có 2 liên kết ba () ở đầu mạch. CH ᄃ C-(CH2)3-C ᄃ CH, CH ᄃ C-CH2-
CH(CH3)-C ᄃ CH,
CH ᄃ C-C(CH3)2-C ᄃ CH, CH ᄃ C-CH(C2H5)- C ᄃ CH, chọn đáp án B.
Câu 21: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm
tiếp vào bình 0,425 gam NaNO
3
, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy
nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,750 gam.

= => + = => = = =>
+
M
14
Π
7 8
13,8 45,9 13,8
0,15 0,15
92 2.108 2
C H
n mol mol

= = = =

≡≡≡≡≡
≡≡≡≡
≡≡≡≡≡
≡≡≡≡
C. 0,112 lít và 3,865 gam. D. 0,224 lít và 3,865 gam.
Giải:
Cách 1:
Như vậy vấn đề là
B hay C đúng mà
thôi.
C đúng,
Cách 2: m
Cu
=
0,32 → n
Cu

2
CO
3
. B. NaOH, Na
3
PO
4
, Na
2
CO
3
.
C. KCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
. D. HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
.
Giải: -Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca
2+
, Mg
2+
, trong nước cứng, đối với

4
. C. Fe
2
O
3
. D. FeCO
3
.
Giải: quá đơn giản chỉ mất 2s tô mà thôi. A. FeS
2
(Quặng pirit) .B. Fe3O4.( Quặng sắt manhetit)
C. Fe
2
O
3
.( Quặng sắt hematit đỏ) D. FeCO
3
.( Quặng xiderit). chú ý: Fe
2
O
3
.nH
2
O( Quặng hematit nâu)
Câu 24: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
.

2
=> CaCO3↓ +Na
2
CO
3
+ H
2
O
(4) Sục khí NH
3
tới dư vào dung dịch AlCl
3
=> Al(OH)3↓ (không tan trong NH3 dư) + NH
4
Cl
(5) Sục khí CO
2
tới dư vào dung dịch NaAlO
2
(Na[Al(OH)
4
]) => Al(OH)3↓ (không tan trong CO2 dư)
+ NaHCO
3
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
=> C
2
H
4

m m m m gam
− +
= + + = + + =
+
H
n
2
H
n

3
NO
n

3
NO

3
NO
3
20050 .,
3
20050 .,
3
0050,
3
0050,

3
NO

3
(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 35,2 gam CO
2
và y mol H
2
O. Giá trị của y là
A. 0,3. B. 0,8. C. 0,2. D. 0,6.
giải:
Cách 1: Hỗn hợp X gồm
axit axetic, axit fomic và axit oxalic
Áp dụng ĐLBT nguyên tố O : 1,4 + 2. =
2.→ y = 0.6 (mol) => D đúng.
Cách 2: = 0,7 và = 0,4 với
đốt
= 0,8 → x + y + 2z = 0,7 và 2x + y + 2z = 0,8 → x = 0,1
và y + 2z = 0,6 → Bảo toàn nguyên tố O:
2x + 2y + 4z + 0,4.2 = 2.0,8 + a → a = 2y + 4z – 0,6 = 0,6 mol=>D đúng.
Cách 3: n
O(trong axit)
= 2n
nhóm chức
= 2n
CO2
= 2*15,68/22,4 =1,4.
n
O(trong nước)

, C
2
H
2
và H
2
. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối
lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 8. Thể tích
O
2
(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là
A. 22,4 lít. B. 44,8 lít. C. 26,88 lít. D. 33,6 lít.
Giải:
Cách 1: n
C2H2
= n
H2
= a mol, m
X
= m
Y
= 10,8 + 0,2.16 = 14gam→ 28a = 14 → a = 14/28 = 0,5
( bảo toàn nguyên tố C và H) → Đốt cháy Y cũng như đốt cháy X → nO
2
= 0,5.2 + 0,5 = 0,15
V
O2
= 0,15.22,4 = 3,36 lít.=> D đúng


= = = =
2
3 2. 3 0,07 (*)
K Al H
n n n x y+ = ⇔ + =
2
3 2. 3. 0,04 (**) 0,01
K Al H
n n n x x x mol+ = ⇔ + = => =
2
3 2 2. 3. 2 2(0,02 0,025) 0,01
K Al Fe H
n n n n x x z z mol+ + = ⇔ + + = + => =

0,01.56 0,56 . 0,01.39 0,39 , 0,02.27 0,54
Fe K Al
m gam m gam m gam= = = = = =
)mol(,nnnCO]COOH[
CO)axit(On
41=2=⇒→
2
2
2
O
n
yn
CO
+
2

50=
2+26
14
==⇒
222
2CO
2
+ 2H
2
O
0,5 x 1 1 → 2x = 2.1 + 1 → x = 1,5 → V = 33,6 lít .=> D đúng
Câu 28: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch
NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn
3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là
A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít.
Giải:
Cách 1: theo bạn thì bài này giải hết bao nhiêu thời gian nhỉ??? không quá 30 s đâu nhé.
=> B đúng.
Chắc chắn cách
giải này nhiều bạn
vẩn khó hiểu và thắc mắc đó. Vậy thì tham khảo cách giải sau thôi.
Cách 2: pt đốt cháy gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X như sau
áp dụng pp tăng
giảm khối lượng
Cách 3: kl tăng ∆m = 5,2 – 3,88 = 22a → a = 0,06 → C
n
H
2n
O
2

2
→ 7/3CO
2
+ 7/3H
2
O.
0,06 0,15
Câu 29: Xenlulozơ trinitrat được điều
chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng
2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 2,97 tấn. B. 3,67 tấn. C. 2,20 tấn. D. 1,10 tấn.
Giải: bài này liên quan đến hiệu suất nhưng lại quá quen thuộc nên chỉ dùng máy tính bấm kết quả
không quá 10 s kể cả đọc đề.
ᄃ => C đúng.
Tất nhiên có những bạn chưa được
đọc chuyên đề giải nhanh “chìa khóa
vàng: luyện thi cấp tốc” thì tính toán mất nhiều thời gian hơn chút it thôi. Song nếu vẩn khó hiểu thì
tham khảo cách giải sau.
Cách khác: H =60%
[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
+3nHNO

2,24. . 2,24. . 3,36 ít
2 2 22
O X
n
V n l
− − −
= = =
2 2 2 2
2
3 2
( )
2
n n
n
C H O O nCO nH O

+ → +
(5,2 3,88) 3,88
0,06 14 32 2,333
22 0.06
X
n mol n n

= = => = − => =
2 2
(3. 2) (3.2,33 2)
. .0,06 0,1499 22,4.0,1499 3,36 ít
2 2
O X O
n

2.297. 60
x = . 2,20 ân
162. 100
n
t
n
=
2.297.
x = 3,67 ân
162.
n
t
n
=
297. 60
x = . 1,10 ân
162. 100
n
t
n
=
tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư
dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì thu được 0,04 mol Ag. X là
A. anđehit fomic. B. anđehit no, mạch hở, hai chức.
C. anđehit axetic. D. anđehit không no, mạch hở, hai chức.
Giải:

4
H
4
(số mol mỗi chất bằng nhau) thu được
0,09 mol CO
2
. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH
3
, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C
3
H
4
và C
4
H
4
trong X lần lượt là:
A. CH≡C-CH
3
, CH
2
=CH-C≡CH. B. CH≡C-CH
3
, CH
2
=C=C=CH
2

khi phản ứng tạo kết tủa lớn hơn 1,6 gam là được, giả
sử C
4
H
4
phản ứng thì khối lượng kết tủa chỉ là 1,59 gam mà thôi, điều đó chứng tỏ rằng C
3
H
4
và C
4
H
4
đều có liên kết ba đầu mạch. A đúng. nếu không hiểu lắm thì theo cách sau thôi.
Cách 2: số mol mỗi chất là 0,01 mol.

Tổng kết tủa =
2,4+1,47+1,59=5,46 gam > 4 gam theo đề ra.
Cách 3: 2x + 3x + 4x = 0,09 → a = 0,01 Ta có: AgCCAg và AgCC-CH
3

m = 240.0,01 + 147.0,01 = 3,87 <¸4 → C
4
H
4
có liên kết ba đầu mạch
Câu 33: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C
3
H
7

23
) = 3,17.10
-23
Áp dụng công thức : V = 4π.r
3
/3 → r = 3√( 3V/4 π.) = 1,96.10-8 cm = 0,196 nm
Câu 35: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO
3
0,6M và H
2
SO
4
0,5M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng
thì khối lượng muối khan thu được là
22
=
COOH
nn
4=
X
Ag
n
n
4
12020320 ,,, ++
CH CH -> CAg CAg => m =0,01.240=2,4 gam

≡ ≡ ↓
3 3

, 14% SO
2
, còn lại là O
2
. Phần trăm khối lượng
của FeS trong hỗn hợp X là
A. 42,31%. B. 59,46%. C. 19,64%. D. 26,83%.
Giải:
Cách 1: Chọn 1 mol hỗn hợp sản phẫm → = 0,848 → = 0,212 → tham gia 0,212 – 0,012= 0,2
với = 0,14 → 2FeS + 3,5O
2
→ Fe
2
O
3
+ 2 SO
2
và 2FeS
2
+ 5,5O
2
→ Fe
2
O
3
+ 4 SO
2

x 1,75x x y 2,75y 2y
Lập hệ: 1,75x + 2,75y = 0,2 và x + 2y = 0,14 → x = 0,02 và y = 0,06 →

= 80/84,8 = 0,9434mol
→ n
khí giảm
= 1 – 0,9434 = 0,0566 mol → n
X
= 0,0566/0,75 = 0,0755 mol; nSO
2
= 14%.0,9434 = 0,132
Gọi x là số mol FeS, y là số mol FeS
2
ta giải hệ pt:
x + y = 0,0755 (1) x + 2y = 0,132 → x = 0,019 ; y = 0,0565
→%FeS = = 19,64%
Cách 3: Với
Có cách nào nhanh
hơn không??
Câu 37: Cho cân
bằng hóa học: H
2
(k) + I
2
(k) 2HI
(k) ; ∆H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. giảm áp suất chung của hệ. B. giảm nồng độ HI.
C. tăng nhiệt độ của hệ. D. tăng nồng độ H
2
.
Giải: Số mol khí hai vế bằng nhau → áp suất không ảnh hưởng đến căn bằng.
Câu 38: Cho dãy các chất và ion : Fe, Cl

Câu 39: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.

3
NO
n
+
H
n
2
4

SO
n

3
NO

3
NO
n
2
N
n
2
O
n
2
SO
n

= − + =


2 2 3 2
2 2 2 3 2
2 3,5 2
3,5 5,5 20 1
2 5,5 4 2 4 14 3
88.2
% .100% 19,64%
88.2 120.6
FeS O Fe O SO
x y x
FeS O Fe O SO x y y
FeS
+ → +
+ = =

 
⇒ ⇒
  
+ → + + = =
 

⇒ = =
+

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO
3

Câu 40: Trong có thí nghiệm sau :
(1) Cho SiO
2
tác dụng với axit HF.
(2) Cho khí SO
2
tác dụng với khí H
2
S.
(3) Cho khí NH
3
tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Cho CaOCl
2
tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O
3
tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH
4
Cl tác dụng với dung dịch NaNO
2
đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
A. 4 B. 7 C. 6 D. 5
Giải: (2) Cho khí SO
2
tác dụng với khí H
2

S → S + H
2
O
(3) + NH
3
+ CuO → Cu + N2 + H
2
O
(4) CaOCl
2
+ HCl → CaCl
2
+ Cl2 + H
2
O
(5) Si + NaOH + H
2
O → Na
2
SiO
3
+ H2
(6) Ag + O
3
→ Ag
2
O + O2
(7) NH
4
Cl + NaNO

22
+
22
−=−
=−−
 →=−=
2
3 2
CH CH(NH )-COOH Alanin (axit -aminopropionic)
α
2 2
H N-CH -COOH glixin (axit aminoaxetic)
2 2 4 2
H N-(CH ) -CH(NH )-COOH Lysin ( axit , - diaminocaproic)
α ε
3 2 2
(CH ) CH-CH(NH )-COOH Valin ( axit - aminoisovaleric)
α
Câu 43: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp)
thì:
A. ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na
+
và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl
-
.
B. ở cực âm xảy ra quá trình khử H
2
O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl
-
.

2
và [Ar]3d
1
4s
2
.
C. [Ar]3d
9
và [Ar]3d
1
4s
2
. D. [Ar]3d
7
4s
2
và [Ar]3d
3
.
Giải: - Cu có số thứ tự = 29 → có 29e → Cu2+ có 27e → [Ar]3d9
- Cr có số thứ tự = 24 → có 24e → Cr3+ có 21e → [Ar]3d3
( bạn phải thuộc và nắm bản chất của các nguyên tố Z=1 đến Z=30 đó.) năm nào mà chẳng phải ra cấu
hình của các nguyên tử hay ion
Câu 45: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá
trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong , thu
được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban
đầu là 132 gam. Giá trị của m là:
A. 405 B. 324 C. 486 D.297

H
10
O
5
)
n
→ n C
6
H
12
O
6
→ 2n C
2
H
5
OH + 2n CO
2

a 2na = 4,5 → a = =
Vì H = 90% → m = 162n.= 405 gam
Câu 46: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số
mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N
2
(đo cùng trong
điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO
2

(đktc) . Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:
A. CH

-COOH và HOOC-CH
2
-COOH
Có thể giải theo n và n’ thì kết quả cũng tương tự :
a + b = 0,2 (1) an + bn’ = 0,48 (2) và (14n+32)a + (14n’ + 62)b = 15,52 (3) → n = 2 và n’ = 3
Cách 2: nN
2
= nX = 5,6/28 = 0,2; nCO
2
= 0,48mol;→ C trung bình = 0,48/0,2 = 2,4 (loại C và B)
Dùng quy tắc đường chéo dựa vào số C và C trung bình và dữ kiện số mol X lớn hơn số mol Y → X là
CH
3
COOH
Dựa vào dữ kiện số mol mỗi chất theo quy tắc đường chéo và khối lượng hỗn hợp là 15,52 gam ta tìm
được Y là HOOC-CH
2
-COOH
Cách 3: Xem cách này thế nào các bạn nhé. những yêu cầu bạn phải sử dụng máy tính FX570ES, tại
sao ư??? tôi đã khuyến cáo với các bạn trong cách giải nhanh bằng máy tính với đề thi ĐH Và CĐ năm
2010 rồi đó,
+ bằng máy tính giải nhanh C trung bình = 0,48/0,2 = 2,4 (loại C và B). vấn đề là A hay D mà thôi.
+ Giả sử D là đáp án đúng: bằng máy tính thử xem nhé. tất nhiên bạn phải thuộc khối lượng mol các
chất đó nha.
4,5
2.n
90
100
3
CaCO

D đúng.
+ Giả sử A là đáp
án đúng: chênh
lệch số mol nhiều quá. nên D là đáp án đúng. mọng nhận được sự hồi âm của tất các các độc giã trong
cả nước nhé.
Câu 47: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của
chúng trong khí quyền vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A. N
2
và CO B. CO
2
và O
2
C. CH
4
và H
2
O D.CO
2
và CH
4
Câu 48: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO
4
. Sau một thời gian,
thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư). sau khi
các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối

2+
) = 0,02.56 = 1,12 → m Fe ban đầu = 1,12 + 0,28 = 1,4
→ %Fe = 1,4/2,7 = 51,85%.
Câu 49: Cho hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y
và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa:
A. Fe(OH)
3
và Zn(OH)
2
B. Fe(OH)
2
, Cu(OH)
2
và Zn(OH)
2
C. Fe(OH)
3
D. Fe(OH)
2
và Cu(OH)
2
Giải: Phần không tan Z là Cu (dư) → dung dịch Y chứa các ion Fe
2+
; Cu
2+
và Zn

3
-CH
2
-CHO, CH3-CO-CH3.
B. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO.
C. CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
, CH
2
=CH-CH
2
-OH.

=
0,02.56 0,28
.100%
2,7
+
D
Zn
Cu
Fe
Zn
Fe
ZnO
OFe
)du(NaOH
CuHCl
 →





→





 →



2
SO
4
loãng
Giải: NH
3
dễ kết hợp vơi Cl
2
tạo sản phẩm không độc : 8NH
3
+ 3Cl
2
→ 6NH
4
Cl + N
2.
Câu 53: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các
amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu
cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan
thu được là :
A. 7,09 gam. B. 16,30 gam C. 8,15 gam D. 7,82 gam.
Giải:
Cách 1: = 63,6 – 60 = 3,6 → = 0,2 → = 159 → Trong có 0,04 mol
m = 159.0,04 + ∆m = 159.0,04 + 0,04.36,5 = 7,82 gam
Cách 2: m H
2
O = 63,6 – 60 = 3,6 → n H
2
O = 3,6/18 = 0,2
NH

2
polime Z
Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?
A.Tơ capron và cao su buna. B. Tơ nilon-6,6 và cao su cloropren.
C. Tơ olon và cao su buna-N. D. Tơ nitron và cao su buna-S.
Hướng dẫn:
X = CH
2
=CH(CN) trùng hợp tạo poliacrilonitrin dùng để chế tạo tơ nitron hay còn gọi là olon.
Đồng trùng hợp CH
2
=CH(CN) + CH
2
=CH-CH=CH
2
ta thu được caosu buna - N
Câu 55: Hòa tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe
3
O
4
vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, rất dư)
sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung
dịch KMnO
4
0,1M. Giá trị của m là:
A. 1,24 B. 3,2 C. 0,64 D.0,96

muoi a oaxit HCl
m m m gam= + = + =
3 4 4
2 3 2
3 4 4
2. 1. 5. 0,96
64
Fe O KMnO
m
Cu Fe O KMnO Cu Fe Mn n n m gam
+ + +
+ + → + + ⇒ + = ⇒ =
+HCN
trùng hợp
đồng trùng hợp
Cách 2: = 0,02 → Fe
3
O
4
→ Fe
2+
+ 2 Fe
3+
Khi tác dụng với KMnO
4

0,02 0,02 0,04
Cu + Fe
3+
→ Cu

2+
+ 2Fe
3+
+ 4H
2
O
0,02 0,02 0,04
Cu + 2Fe
3+
→ Cu
2+
+ 2Fe
2+
x 2x
→ n Fe
2+
= 0,02 + 2x
5Fe
2+
+ MnO
4
-
+ 8H
+
→ 5Fe
3+
+ Mn
2+
+ 4H
2

(màu vàng) ( màu da cam)
Cr
2
O
7
2-
+ 2OH
-
↔ 2CrO
4
2-
+ H
2
O
( màu da cam) ( màu vàng)
Câu 57: Cho các phản ứng sau:
Fe + 2Fe(NO
3
)
3
 3Fe(NO
3
)
2
AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2

Hướng dẫn:
Fe
3+
oxi hóa Fe thành Fe
2+
→ Fe
3+
có tính oxi hóa mạnh hơn Fe
2+
Ag
+
oxi hóa được Fe
2+
thành Fe
3+
→ Ag
+
có tính oxi hóa mạnh hơn Fe
3+
Vậy : Ag
+
> Fe
3+
> Fe
2+
.
Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một
ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO
2
và 0,09 gam H

10
O
2
(102) có 9 đp este.
Chú ý: sử dụng máy tính FX570ES: lấy 0,11 chia cho 60, 74, 88 đáp án có số mol đẹp thì ta chon
thôi.
bài này nếu đọc “chìa khóa vàng luyện thi cấp tốc” thì nhìn vào dữ kiện 0,11 gam thì tương ứng với este
có khối lượng mol 88 (C
4
H
8
O
2
có 4 đp este.) chọn ngay D đúng. Nếu muốn giải cách thông thường và
chậm như rùa thì mời xem cách sau thôi.
Cách 2: = 0,005 = → Este no, đơn chức C
n
H
2n
O
2
→ M = 14n + 32
n = 0,005 → n = 4 → Số este
C
n
H
2n
O
2
= 2

nCO
2
0,005/n 0,005
M = 0,11n/0,005 = 22n
14n + 32 = 22n n = 4 este C
4
H
8
O
2
cú 4 ng phõn este.
Cỏch 4: C =
S p este = 2
4-2
= 4 p
Cõu 59: Dung dch X gm CH
3
COOH 1M (K
a
= 1,75.10
-5
) v HCl 0,001M . Giỏ tr pH ca dung dch X
l:
A. 2,43 B. 2,33 C. 1,77 D. 2,55
Gii: CH
3
COOH CH
3
COO
-

C
6
H
5
CH
2
CH
3
+ Br
2
C
6
H
5
CHBr-CH
3
+ KOH/C
2
H
5
OH C
6
H
5
CH=CH
2
.
c thc hin: Thc s : Nguyn Vn Phỳ: 098.92.92.117 hoc 01652.146.888
(mail: )
Nhng cỏch gii trờn nu cú gỡ sai sút, hay cú cỏch no gii nhanh hn thỡ gi cho tụi c tham kho

)a(
a
1
2
+C
2
H
4
+Br
2
, as
KOH/C
2
H
5
OH
xt.t
0
t l mol 1:1
t
0
BN HY S HU 30 CHèA KHểA VNG GII NHANH Vễ C , HU C V
100 THI TH Cể P N GII Vễ CNG CHI TIT, N U B N CềN
THI U CHèA KHểA V NG HAY THI TH GI I CHI TI T THè H Y G I CHO TễI
S H U Nể, N U B N TH Y HAY THI H Y NH N TIN CHO TễI, N U B N TH Y KHễNG
HAY THI H Y NH N TIN GểP í NHẫ: XIN CH N TH NH C M N. N U B N MU N H C
( NGH AN) THè H Y G I CHO TễI NHẫ: 098.92.92.117 HOC
01652.146.888
nh vậy trong M T TH I GIAN NG N tôi đã gữi lên violet 10 cKV trong
tổng số 30 ckv, hi vọng nó sẽ giúp phần nào yên tâm hơn trớc khi bớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status