ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Hóa học 8
Thời gian thi: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (1,5 điểm)
Hoàn thành các phương trình hoá học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
FeS
2
+ ?
0
t
→
SO
2
+ Fe
2
O
3
Fe
x
O
y
+ CO
0
t
→
FeO + CO
2
Fe
x
O
y
Thời điểm t
1
15
Thời điểmt
2
1,5
Thời điểm kết thúc
20
Câu 3: (1,0 điểm)
Một nguyên tử R có tổng số các hạt trong nguyên tử là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 25 hạt. Hãy xác định tên nguyên tử R
Câu 4:(1,0 điểm) Hãy nhận biệt các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học (Viết
phương trình phản ứng nếu có): CaO, P
2
O
5
, Al
2
O
3
Câu 5:(2,5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 3,6 g một lim loại A hóa trị II bằng dung dịch axitclohiđric thu được 3,36
lít khí hiđro( đktc). Xác định tên kim loại A?
b/ Nếu cho lượng kim loại A nói trên vào 14,6 g axitclohiđric, tính khối lượng các chất thu
được sau khi phản ứng kết thúc.
Câu 6:(2,0 điểm)
a/ Nung hoàn toàn 15,15 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí oxi (ở
đktc). Trong hợp chất B có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 37,65% Oxi, 16,75%
Nitơ còn lại là Kali. Xác định công thức hóa học của B và A. Biết rằng công thức đơn giản
0t
x FeO + (y – x) CO
2
Fe
x
O
y
+ 2y HCl
→
xFeCl
x
y2
+ yH
2
O
2KMnO
4
→
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
0,5
0.25
vị trí
được
0,25
đ
Câu 3
(1,0 đ
- Lập biểu thức: p + n + e = 115 (1)
- Vì số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt nên ta
có: p + e - n = 25 (2)
Từ (1) và (2) tìm p= 35 điện tích hạt nhân của R bằng 35
điện tích hạt nhân của R bằng 35Tên nguyên tố R: brom
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu4
(1,0đ)
- Lấy mỗi lọ một ít, cho vào nước. Chất tan là: CaO và P
2
O
5
, chất không tan
là : Al
2
O
3
CaO + H
2
chất ban
đầu là P
2
O
5
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 5
(2,5đ)
a/ Giả sử kim loại A có nguyên tử khối là a (đvC)
nH
2
= 3,36/22,4= 0,15 (mol)
n
A
= 3,6/a
Viết PTP Ư:
A +2 HCl ACl
2
+ H
2
1 1 1 1 ( mol)
3,6/a 0,15(mol)
3,6/a= 0,15. Tính a = 24 => Kim loại A là Mg
0,25
0,25
0,25
0,25
- Ta cú s : A
0t
B + O
2
nO
2
=
4,22
68,1
= 0,075 mol
mO
2
= 0,075 . 32 = 2,4 gam
theo nh lut bo ton khi lng ta cú:
m
A
= m
B
+ m
Oxi
m
B
= m
A
- m
Oxi
Oxi
= 4,8 + 2,4 = 7,2 gam ;
n
O
=
16
2,7
= 0,45 mol ; n
N
= 0,15 mol ; n
K
= 0,15
mol Gi cụng thc húa hc ca A l K
a
N
b
O
c
a : b: c = 0,15 : 0,15 : 0,45 = 1
: 1 : 3
Chn a = 1 ; b = 1 ; c = 3
cụng thc húa hc ca A l KNO
3
0,25
0,25
0,25
Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
FeS
2
+ O
2
0
t
→
SO
2
+ Fe
2
O
3
Fe
x
O
y
+ CO
0
t
→
FeO + CO
2
Fe
x
O
y
+ HCl
đktc). Trong hợp chất B có thành phần % khối lượng các nguyên tố: 37,65% Oxi, 16,75%
Nitơ còn lại là Kali. Xác định công thức hóa học của B và A. Biết rằng công thức đơn giản
nhất chính là công thức hóa học của A, B
b/ Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng
của C đối với O là m
C
: m
O
= 3 : 8
Xác định công thức phân tử của hợp chất khí X (Biết rằng công thức đơn giản nhất
chính là công thức phân tử của X)
Câu 6: (5,0 điểm)
Nung không hoàn toàn 24,5 gam KClO
3
một thời gian thu được 17,3 gam chất rắn A
và khí B. Dẫn toàn bộ khí B vào bình 1 đựng 4,96 gam Phốt pho phản ứng xong dẫn khí còn
lại vào bình 2 đựng 0,3 gam Cacbon để đốt.
a/ Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy
b/ Tính số phân tử, khối lượng của các chất trong mỗi bình sau phản ứng?
(Cho H= 1 ; Na= 23 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; S= 32 ; O = 16 ; C = 12 ; K = 39 ; Cl = 35,5 ; N =
14; P = 31)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2013 – 2014
Môn: Hóa học lớp 8
STT Nội dung Điểm
Câu
1
3,0
điểm
- Khí làm đục vôi trong là khí CO
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
2CO + O
2
2CO
2
0,25đ
Câu
2
2,0
điểm
nO
2
= 0,45 mol
⇒
mO
2
= 0,45. 32 = 14,4 (g)
Theo ĐLBTKL: m = 13,2 + 7,2 - 14,4 = 6 (g)
0,5
Ta có sơ đồ phản ứng:
A + O
2
→
0
O
=
18
2,7
= 0,4 mol, => n
H
= 0,8 mol, n
O
= 0,4 mol
- Tổng số mol nguyên tố O có trong sản phẩm là: 0,6 + 0,4 =1mol >
0,9 mol
Vậy trong A có nguyên tố O và có: 1 – 0,9 = 0,1 mol O
- Coi CTHH của A là C
x
H
y
O
z
ta có:
x : y : z = 0,3 : 0,8 : 0,1 = 3 : 8 : 1. Vậy A là: C
3
H
8
O
1
2C
3
H
8
O + 9O
y
+ (y- x) CO
→
0t
x FeO + (y – x) CO
2
0,5
Fe
x
O
y
+ 2y HCl
→
xFeCl
x
y2
+ yH
2
O
0,5
2KMnO
4
+ 16 HCl
→
2KCl + 2MnCl
2
+ 5 Cl
2
+ 8 H
Ta có:
cb
cb
+
+ 642
= 44
⇒
20c =42b
⇒
b : c = 10: 21 0,5
Vậy tỉ lệ a: b: c = a : 10: 21 0,5
Câu
5
a/
3,5
điểm
Ta có sơ đồ : A
→
0t
B + O
2
nO
2
=
4,22
68,1
= 0,075 mol
⇒
mO
2
1,2
= 0,15 mol ; nK =
39
85,5
= 0,15 mol 0,5
Gọi công thức hóa học của B là K
x
N
y
O
z
Ta có x : y : z = n
K
: n
N
: n
O
= 0,15 : 0,15 : 0,3 = 1 : 1 : 2
Chọn x = 1 ; y = 1 ; z = 2 công thức đơn giản nhất là KNO
2
0,5
Trong A : theo định luật bảo toàn nguyên tố :
m
Oxi
= 4,8 + 2,4 = 7,2 gam ;
⇒
n
O
=
16
O
y
Theo đầu bài cho ta có:
y
x
16
12
=
8
3
0,5
⇔
16
12
.
y
x
=
8
3
⇒
y
x
=
8
3
:
(1)
Khối lượng giảm đi sau khi nung chính là khối lượng của khí Oxi
thoát ra
0,5
⇒
mO
2
= 24,5 – 17,3 = 7,2 gam
⇒
nO
2
=
32
2,7
= 0,225 mol
0,5
Theo phương trình (1) nKClO
3
(phản ứng) =
3
2
nO
2
⇒
nKClO
3
(phản ứng) =
3
Phương trình phản ứng: 4P + 5O
2
→
2P
2
O
5
(2)
Trước phản ứng: 0,16 mol 0,225 mol
Phản ứng: 0,16 mol 0,2 mol 0,08 mol
Sau phản ứng: 0 mol 0,025 mol 0,08 mol
0,5
Phương trình phản ứng: C + O
2
→
CO
2
(3)
Trước phản ứng: 0,025 mol 0,025 mol
Phản ứng: 0,025 mol 0,025 mol 0,025 mol
Sau phản ứng: 0 mol 0 mol 0,025 mol
0,5
Số phân tử P
2
O
5
là : 0,08 . 6,02.10
23
Một oxit sắt có thành phần gồm 10,5 phần khối lượng sắt và 4 phần khối lượng Oxi.
Xác định công thức hóa học của oxit sắt.
Câu 3:(2đ)
Lập PTHH của các phản ứng sau:
a)Al + H
2
SO
4
>Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
b) Na + H
2
O >NaOH + H
2
c) NH
3
+ O
2
> NO + H
2
O
d) KMnO
4
+ HCl > KCl + MnCl
Số hạt trong nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là 20:
( p + n) – e = 20 => n = 20
Thay n = 20 vào 1 ta được p= 19.
Kết luận: Vậy X là Kali ký hiệu hóa học là K.
Vẽ sơ đồ nguyên tử.
Câu 2:
Đặt CTHH của Oxit sắt là Fe
x
O
Y
.
m
Fe
: m
O2
= 56x : 16y = 10,5 : 4 => x : y = 3 : 4.
Vậy CTHH của Oxit sắt là Fe
3
O
4
.
Phan tử khối của Oxit sắt là:
56 x 3 + 16 x 4 = 232đvC.
Câu 3:
a) 2Al + 3H
2
SO
4
Al
2
2
H
2
trong hỗn hợp.
CH
4
+ 2 O
2
CO
2
+ 2H
2
O (1)
x 2x x 2x
2C
2
H
2
+ 5O
2
4CO
2
+ 2H
2
O (2)
y 2.5y 2y y
Theo 1 và 2 ta có hệ phương trình:
x + y = 3
2x + 2.5y = 7
Giải hệ ta được : x = 1, y = 2.
PHÒNG GD&ĐT
LƯƠNG TÀI
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014
Môn: Hóa học lớp 8
Thời gian làm bài 120 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 ( 2,0 đ): Hoàn thành các PTHH sau:
a) C
4
H
9
OH + O
2
CO
2
+ H
2
O ;
b) C
n
H
2n - 2
+ ? CO
2
+ H
2
O
c) KMnO
4
+ ? KCl + MnCl
mấy cách thu khí oxi? Viết PTHH xảy ra?
Câu 4 : ( 2,0 đ)
a/ Hoà tan hoàn toàn 3,6 g một kim loại A hóa trị II bằng dung dịch axit clohiđric thu được
3,36 lít khí hiđro (đktc). Xác định tên kim loại A?
b/ Nếu cho lượng kim loại A nói trên vào 14,6 g axit clohiđric, tính khối lượng các chất thu
được sau khi phản ứng?
Câu 5:( 2,0 đ):
Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxi. Biết phân tử
khối của hợp chất A bằng 142 đvC. Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y, với 1≤
y ≤ 3) và nhóm sunfat ( SO
4
), biết rằng phân tử hợp chất A chỉ nặng bằng 0,355 lần phân tử
hợp chất B. Tìm nguyên tử khối của các nguyên tố X và Y. Viết công thức hóa học của hợp
chất A và hợp chất B.
Hướng dẫn chấm
Câu/ý Nội dung chính cần trả lời Điểm
Câu 1 a) C
4
H
9
OH + 6 O
2
4 CO
2
+ 5 H
2
O 0,25
( 2 điểm ) b) 2 C
n
H
+ 6 H
2
O
0,25
0,25
0,25
Câu 2
( 2 điểm )
Trích mẫu thử cho mỗi lần làm thí nghiệm.
- Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước
+ Mẫu thử nào không tác dụng và không tan trong nước là
CuO.
+ Những mẫu thử còn lại đều tác dụng với nước để tạo ra các
dung dịch.
PTHH: CaO + H
2
O Ca(OH)
2
P
2
O
5
+ 3H
2
O 2H
3
PO
4
Na
O.
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O.
Lưu ý: HS không viết PTHH hoặc viết sai trừ 1/2số điểm.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 3
( 2 điểm )
- Lấy đúng , đủ, đọc tên chính xác các ví dụ, cho 0,25
đ/vd
- Nêu được cách tiến hành, chính các khoa học
- Cách thu khí oxi
- Viết đúng PTHH
0,5
0,5
0,5
0,5
5
CTTQ của chất B : Y
2
(SO
4
)
y
PTK của B =
142
0,355
= 400 đvC
Ta có: 2Y + 96y = 400 ⇒ Y = 200 – 48y
Bảng biện luận:
y 1 2 3
Y 152 (loại) 104
( loại)
56 ( nhận)
Vậy X là nguyên tố sắt ( Fe) ; CTHH của chất B là
Fe
2
(SO
4
)
3
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ H
2
O + SO
2
↑
g) Cu + HNO
3
→ Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O + NO ↑
h ) Fe
x
O
y
+ H
2
SO
4
( đặc)
, H
2
SO
4
loãng , MnO
2
.
a) Những chất nào có thể điều chế được khí : H
2
, O
2
.
b) Trình bày ngắn gọn cách thu các khí trên vào lọ.
Câu 3 : ( 2,0 điểm )
Trên 2 đĩa cân để hai cốc đựng dung dịch HCl và H
2
SO
4
sao cho cân ở vị trí thăng bằng :
- Cho vào cốc đựng dung dịch HCl 25 g CaCO
3
- Cho vào cốc đựng dung dịch H
2
SO
4
a g Al .
Cân ở vị trí thăng bằng . Tính a , biết có các phản ứng xảy ra hoàn toàn theo phương
Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO
3
phần còn lại là tạp chất không bị phân huỷ. Sau
một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
1) Viết PTHH xảy ra và Tính khối lượng chất rắn A thu được ,biết hiệu suất phân huỷ
CaCO
3
là 80 %
2) Tính % khối lượng CaO có trong chất rắn A và thể tích khí B thu được (ở ĐKTC)
Hướng dẫn chấm
CÂU ĐÁP ÁN Thang
điểm
Câu 1
2điể
m
Mỗi PTHH đúng cho 0,5đ.
a) Fe + H
2
SO
4
FeSO
4
+ H
2
b) 2Na + 2H
2
O 2 NaOH + H
2
c) BaO + H
2
3
+ 6H
2
O + 3SO
2
↑
g) 3Cu + 8HNO
3
3Cu(NO
3
)
2
+ 4H
2
O + 2NO ↑
h ) 2Fe
x
O
y
+ (6x-2y)H
2
SO
4 đặc
to
xFe
2
(SO
4
2
: KMnO
4
, KClO
3
, KNO
3
, MnO
2
b) Cách thu:
+ Thu Khí H
2
: - Đẩy nước
- Đẩy không khí ( úp bình thu)
+ Thu Khí O
2
: - Đẩy nước
- Đẩy không khí (ngửa bình thu)
1,0 đ
0.5
0.5
0,5 đ
0,25
0.25
0.5
Câu 3
2.0 đ
CaCO
3
+ 2 HCl CaCl
= 0,25 mol
Theo (1) n
CO2
= n
CaCO3
= 0,25 mol
→
m
CO2
= 0,25 .44 = 11 g
Vì : m
CO2
= m
H2
= 11 g
→
n
H2
=
2
11
= 5,5 mol
Theo (2) n
Al
=
3
2
n
H2
=
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
(2)
y y
- Số mol H
2
thu được là:
n =
4,22
V
=
4,22
36,3
= 0,15 (mol)
- Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Fe trong hỗn hợp
Ta có hệ phương trình:
24x + 56y = 5,2
x + y = 0,15
x = 0,1 = n
Mg
.
=> y = 0,05= n
Fe.
- Khối lượng Mg có trong hỗn hợp đầu là:
m
Mg
= 24. 0,1 = 2,4(g)
- Thành phần phần trăm mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu là:
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
1) CaCO
3
to
CaO + CO
2
.
3,8mol 3,8mol 3,8mol
Cõu 5
2.0
Khi lng CaCO
3
cú trong ỏ vụi :
m
CaCO3
= 500.95/100 = 475 gam.
Vỡ H=80% nờn khi lng CaCO
3
tham gia phn ng ch l :
m
CaCO3 p
CaO
= 212,8 .100/332,8 = 63,9%.
Theo PTHH thỡ khớ B chớnh khớ CO2.
Vy th tớch khớ B thu c l:
V
CO2
= 3,8 . 22,4 = 85,12 lớt.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
THI CHN HC SINH GII CP HUYN
NM HC 2013 - 2014
MễN: HểA 8
Thi gian lm bi: 120 phỳt
( Khụng k thi gian giao )
Câu 1: (2đ)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
A B+ C
B +H
2
O D
D +C A + H
2
O.
Biết rằng hợp chất A chứa 3 nguyên tố:Ca, C, O với tỉ lệ Ca chiếm 40%, C chiếm 12%, O
2
bằng 14,75 ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: HÓA 8
Câu 1: (2 điểm)
TÝnh ®îc khèi lîng vµ sè mol cña Ca 0,25
TÝnh ®îc khèi lîng vµ sè mol cña C 0,25
TÝnh ®îc khèi lîng vµ sè mol cña O
Rót ra tØ lÖ sè mol
0,25
0,25
ViÕt CTHH:CaCO
3
0,25
ViÕt ®îc CaCO
3
CaO +CO
2
CaO +H
2
O Ca(OH)
2
0,25
0,25
CO
2
+ Ca(OH)
2
Cu
+ m
CuO còn dư
= m
Cu
+ (m
CuO ban đầu
– m
CuO PƯ
)
0,25
64x + (20-80x) =16,8 16x = 3,2 x= 0,2.
0,25
n
H2
= n
CuO
= x= 0,2 mol. Vậy: V
H2
= 0,2.22,4= 4,48 lít
0,5
Câu 3: (2 điểm)
Ta cú tổng số phần khối lợng oxi và kim loại A:3/7% O+%A=10/7%
Mặt khác %O +% A=100% suy ra %A=70%, %O=30%
Gọi n là hoá trị của kim loại A, ta có CT của oxit A
2
O
n
.Ta có tỉ lệ khối lợng
0,4( )
56
mol=
0, 25
S mol ca axit clohiric l
n HCl =
18,25
0,5( )
36,5
mol=
0,25
Fe +2HCl FeCl
2
+H
2
Theo PT : 1 2 1 (mol)
Trc p : 0,4 0,5 (mol);
P : 0,25 0,5 0,25 (mol);
Sau P : 0 ,15 0 0,25 (mol);
0, 5
Khi lng st d l m Fe =n.M=0,15. 56=84 (g) 0, 25
Th tớch ca khớ hiro thu c ( ktc)
2
H
V
=n.22,4=0,25.22,4=5,6 (lit)
0,5
1,0
0,5
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
MÔN: HÓA 8
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể giao đề)
Câu 1 (1.5 điểm)
Nguyên tố X có thể liên kết với Al tạo thành hợp chất Al
a
X
b
. Mỗi phân tử có 5
nguyên tử và có khối lượng 150. Hãy xác định tên nguyên tố X. Vẽ cấu tạo nguyên tử X nêu
cấu tạo và vai trò thành phần cấu tạo.
Câu 2 (2 điểm)
Đốt cháy X thu được NH
3
và hơi nước. Hãy viết sơ đồ phản ứng của quá trình đốt cháy X
rút ra bản chất quan trọng của phản ứng hóa học và cho biết thành phần cấu tạo của X.
Câu 3 (1.5 điểm)
Có những chất sau SO
3
, H
2
SO
4
, CuSO
4
mỗi chất đều có khối lượng 50 gam. Chất nào
chứa nhiều S nhất và chứa bao nhiêu gam?
Hoặc N, H giải thích
Sơ đồ phản ứng (0,5 điểm)
Nguyên tử trong phản ứng không tự nhiên sinh ra, không tự nhiên mất đi mà chúng
được bảo toàn. Do vậy, sản phẩm thu NH
3
và H
2
O sẽ có các loại nguyên tử N, H và O hoặc
không có O. (0,5 điểm)
- Không có Oxi nếu lượng Oxi trong sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng Oxi tham gia phản
ứng. (0,5 điểm)
- Có Oxi nếu lượng Oxi trong sản phẩm lớn hơn Oxi trong phản ứng
Câu 3 (1,5 điểm)
- Tính % khối lượng S trong từng chất (0,5 điểm)
- Khối lượng chất có nhiều S nhất (0,5 điểm)
- m
S
trong 50g chất cụ thể (0,5 điểm)
Câu 4 (3 điểm)
- Viết phương trình phản ứng
4 Al + 3 O
2
2 Al
2
O
3
cân bằng (0,5 điểm)
- Biện luận:
- Tính m
Al
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Năm học : 2013-2014
Môn thi : Hóa học lớp 8
Thời gian : 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề 1:
Câu 1. (2,0 điểm)
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định nguyên tử khối của X, tên gọi của
nguyên tố X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Câu 2 (2,0 điểm):
Dẫn từ từ 8,96 lít H
2
(đktc) qua a gam oxit sắt Fe
x
O
y
nung nóng. Sau phản ứng được 7,2
gam nước và hỗn hợp A gồm 2 chất rắn nặng 28,4 gam (phản ứng xảy ra hoàn toàn).
1/ Tìm giá trị a?
2/ Lập công thức phân tử của oxit sắt, biết A có chứa 59,155% khối lượng sắt đơn chất.
Câu 3 (2, 5 điểm):
11,2 lít hỗn hợp X gồm hiđro và mêtan CH
4
(đktc) có tỉ khối so với oxi là 0, 325. Đốt hỗn
hợp với 28, 8 gam khí oxi. Phản ứng xong, làm lạnh để hơi nước ngưng tụ hết được hỗn hợp
khí Y.
1/ Viết phương trình hoá học xảy ra. Xác định % thể tích các khí trong X?
2/ Xác định % thể tích và % khối lượng của các khí trong Y.
Câu 4: (2,0 điểm)
Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400
1 - Gọi số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X
là: p
- Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là: n
Lập hệ phương trình:
=−
=+
122
402
np
np
- Giải ra ta được: p=13, n=14
- Nguyên tử khối của nguyên tố X là: 13+14= 27
⇒
X là nguyên tố nhôm, kí hiệu hoá học là Al
- Sơ đồ cấu tạo nguyên tử:
+13
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
2 1 Số mol H
2
= 0,4 mol
Số mol H
2
=> công thức Fe
3
O
4
0,25
0,25
0,5
3 1 M
TB
= 0,325 x 32=10,4 gam
n
hhkhi
= 11,2 :22,4= 0,5 mol
áp dụng phương pháp đường chéo ta có
CH
4
16 8,4
10,4
H
2
2 5,6
nCH
4
/nH
2
=8,4/5,6=3/2
=>số mol nCH
4
= 0,3mol
số mol nH
2
+ 2H
2
O
0,3mol 0,6mol 0,3mol
1,0
0,25
Hỗn hợp khí còn trong Y gồm CO
2
và khí O
2(dư)
nO
2
dư = 0,9 – (0,6 + 0,1) = 0,2 mol
nCO
2
= 0,3 mol
0,75
2 %V CO
2
= 0,3/ 0,5 x 100% = 60%
%VO
2
= 0,2/ 0,5 x 100% = 40%
mCO
2
= 0,3 x44=13,2 gam
mO
2
= 0,2 x 32 = 6,4gam
CR sau PƯ
= m
Cu
+ m
CuO còn dư
= m
Cu
+ (m
CuO ban đầu
– m
CuO PƯ
)
64x + (20-80x) =16,8 16x = 3,2 x= 0,2.
n
H2
= n
CuO
= x= 0,2 mol. Vậy: V
H2
= 0,2.22,4= 4,48 lít
0,25
0,5
0,25
5 * Điều chế NaOH
2Na + 2H
2
O
→
2NaOH + H
O
5
P
2
O
5
+ 3H
2
O
→
2H
3
PO
4
(mỗi
PTHH
được
0,3
điểm,
nếu
thiếu
điều
kiện
trừ 0,1
điểm)
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học: 2013 – 2014
Môn: Hóa học 8
Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề)
, CO
2_
và N
2
đựng trong 4 lọ riêng biệt . Hãy trình bày phương pháp
hóa học nhận biết mỗi lọ khí và viết phản ứng.
Câu 5:(2,0 điểm)
Hòa tan 16,25 gam kim loại A (hóa trị II) vào dung dịch HCl, phản ứng kết thúc thu
được 5,6 lít khí H
2
ở đktc.
a. Hãy xác định kim loại A
b. Nếu dùng lượng kim loại trên tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
thì thu được 5,04
lít khí H
2
ở đktc. Tính hiệu suất của phản ứng.
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
Năm học: 2013 – 2014
Môn: Hóa học 8
Câu Nội dung cần đạt Điểm
Câu1
( 1,5
điểm )
a. 2KClO
0,5 đ
Câu 2
( 3,0
điểm )
a. 2KMnO
4
t°
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
↑
2 mol 1 mol 1 mol 1 mol
4 mol 2 mol 2 mol
Theo đề bài ta có số mol
n
KMnO
4
=
632
= 4 mol
158
Theo phương trình phản ứng ta có :
n
MnO
O
2
x
22,4
= 2 x 22,4 = 44,8 lít
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
1 đ
0,5 đ
Câu 3
( 2,0
điểm)
Ta có M
A
= 2,759 x 29 = 80 đvC
- Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
80 x 40
m
S
=
=
32 g
100
80 x 60
m
O
nhận ra CO
2
: do dung dịch bị vẫn 0,25
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8.
Năm Học: 2013 - 2014.
Môn : Hoá Học.
Thời gian làm bài 120 phút( không kể thời gian giao đề).
ĐỀ BÀI.
Câu 1: (2,0 điểm): Hoàn thành các PTHH sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có).
a) Fe + H
2
SO
4 loãng
→
b) Na + H
2
O →
c) BaO + H
2
O →
d) Fe + O
2
→
e) S + O
2
→
f) Fe + H
2
SO
4 đặc,nóng
0
t
→
Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
↑ + H
2
O
Câu 2: (1,5 điểm): Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau
đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: CaO, P
2
O
5
, Na
2
O,CuO.
Câu 3: (2,0 điểm): Viết CTHH và phân loại các hợp chất vô cơ có tên sau:
Natri hiđroxit, Sắt(II) oxit, Canxi đihiđrophotphat, Lưu huỳnh trioxit, Đồng(II) hiđroxit, Axit
Nitric, Magie sunfit, Axit sunfuhiđric.
Câu 4: (2,0điểm): Nung 500gam đá vôi chứa 95% CaCO
3
phần còn lại là tạp chất không bị
phân huỷ. Sau một thời gian người ta thu được chất rắn A và khí B.
b) 2Na + 2H
2
O 2 NaOH + H
2
c) BaO + H
2
O Ba(OH)
2
d) 3 Fe + 2 O
2
to
Fe
3
O
4
e) S + O
2
to
SO
2
f) 2Fe + 6H
2
SO
4 đặc
to
xFe
2
(SO
4
)
3
+ (3x-2y)SO
2
↑
+ (6x-2y)H
2
O
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
02,5đ
0,25đ
0,25đ
Câu 2
1.5 đ
Trích mẫu thử cho mỗi lần làm thí nghiệm.
- Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước
+ Mẫu thử nào không tác dụng và không tan trong nước là CuO.
+ Những mẫu thử còn lại đều tác dụng với nước để tạo ra các dung
dịch.
PTHH: CaO + H
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng => chất ban đầu là CaO.
Dung dịch còn lại không có kết tủa => Chất ban đầu là Na
2
O.
PTHH: Ca(OH)
2
+ CO
2
CaCO
3
↓ + H
2
O.
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O.
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Câu 3
2.0 đ
CaO + CO
2
.
3,8mol 3,8mol 3,8mol
Khối lượng CaCO
3
có trong đá vôi :
m
CaCO3
= 500.95/100 = 475 gam.
Vì H=80% nên khối lượng CaCO
3
tham gia phản ứng chỉ là :
m
CaCO3 pư
= 475.80/100 = 380 gam.
0,25đ
0,25đ