TRƯỜNG THPT
LẠNG GIANG SỐ 2
Đề chính thức
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Môn thi: Ngữ văn 11
Thời gian làm bài: 150 phút
Năm 2007-2008
Câu 1 (6 điểm):
Trong lời tựa tập truyện ngắn “Gió đầu mùa”, nhà văn Thạch Lam đã viết: “Đối với tôi,
văn chương không phải là một cách đem đến cho người đọc sự thoát ly hay sự quên; trái lại, văn
chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa tố cáo và thay đổi một cái
thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người đọc thêm trong sạch và phong phú hơn”.
Anh (chị ) hiểu như thế nào về ý kiến trên?
Hãy phân tích một hoặc một số tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 11 để làm
sáng tỏ nhận xét trên.
Câu 2 (4 điểm):
Bài thơ “Vội vàng” thể hiện quan niệm sống gì của Xuân Diệu? Anh (chị) suy nghĩ gì về
quan niệm sống ấy?
ĐÁP ÁN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Môn thi: Ngữ văn 11
Câu 1 ( 6 điểm): Bài làm cần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:
1. Về mặt kỹ năng:
- Kiểu bài nghị luận văn học, có sự kết hợp những thao tác lập luận: bình luận, phân tích, chứng
minh, so sánh.
- Lập luận chặt chẽ, luận điểm sắp xếp mạch lạc, logic.
- Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc.
2. Về kiến thức:
a/ Hiểu đúng quan niệm văn chương của Thạch Lam.
- Phủ nhận văn chương xa rời cuộc sống, quay lưng lại với hiện tại: “Văn chương không phải là
một cách đem đến cho người đọc sự thoát ly hay sự quên”. Điều này có nghĩa là: Thạch Lam yêu
đề.
3. Biểu điểm:
- Điểm: 5.5- 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, bài làm có ý sáng tạo, không mắc lỗi chính tả, hành
văn.
- Điểm: 4.5 - 5: Đáp ứng khá đầy đủ cá yêu cầu trên, hành văn trôi chảy, bố cục mạch lạc, giàu
cảm xúc, mắc không đáng kể lỗi hành văn, diễn đạt.
- Điểm: 3.5 - 4: Hiểu và đáp ứng những yêu cầu cơ bản của đề bài, có phân tích các tác phẩm bám
sát theo các yêu cầu đó, mắc một số lỗi diễn đạt, hành văn.
- Điểm: 2.5 - 3: Tỏ ra hiểu vấn đề nhưng chưa đủ ý, các luận điểm không mạch lạc, phân tích dẫn
chứng sơ sài, còn mắc tương đối lỗi diễn đạt, hành văn.
- Điểm: 1 - 2: Hiểu chưa đúng vấn đề, phân tích sơ sài, sai quá nhiều lỗi diễn đạt, hành văn.
Câu 2 (4 điểm): Bài làm cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
1. Về kỹ năng:
- Đây là kiểu bài nghị luận xã hội trên cơ sở kết quả đọc - hiểu văn bản “Vội vàng” của Xuân Diệu
ở trên lớp.
- Cần phối hợp các thao tác lập luận: Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích.
- Bộc lộ được ý kiến, quan điểm riêng của mình về quan niệm sống “vội vàng” của Xuân Diệu.
- Lập luận chặt chẽ, hành văn mạch lạc, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc.
2. Về kiến thức:
a/ Hiểu được quan niệm sống của Xuân Diệu trong bài thơ: sống “vội vàng”
- Sống “vội vàng” là sống nhanh, cuống quýt như chạy đua cùng thời gian để níu giữ, tận hưởng
những vẻ đẹp, men say của cuộc sống. Cụ thể:
+ Ước muốn kỳ lạ: tắt nắng, buộc gió.
+ Cảm nhận cuộc sống đẹp đẽ, tràn đầy hương sắc, sức sống như thiên đường ngay trên
mặt đất qua con mắt “xanh non”, “biếc rờn”.
+ Cách cảm nhận thời gian mới mẻ: thời gian tuyến tính, mang tính mất mát + Khao
khát cháy bỏng đến bồng bột được tận hưởng cuộc sống trần thế với bao vẻ đẹp say đắm. Cần chú
ý các động từ mạnh: ôm, riết, thâu, say, cắn…, các tính từ chỉ mức độ: chuếnh choáng, đã đầy, no
nê.
- Chỉ ra nguyên nhân khiến Xuân Diệu có quan niệm sống “vội vàng”: