ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014
Môn: Địa lí 8
Thời gian làm bài 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1(2 điểm)
Trình bày đặc điểm của hai loại gió mùa ở khu vực Đông Nam Á ? Giải thích vì
sao có sự khác nhau giữa hai loại gió mùa đó ?
Câu 2 (4 điểm)
Nêu những đặc điểm nổi bật vÒ vị trí địa lí vµ ®Æc ®iÓm l·nh thæ cña ViÖt
Nam ? Vị trí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
Câu 3 ( 3 điểm): Cho bảng số liệu sau: Tỷ trọng các ngành trong tổng sản phẩm
trong nước của Việt Nam năm 1990 và năm 2000 (đơn vị %)
Các ngành
Năm
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1990
2000
38,74
24,30
22,67
36,61
38,59
39,09
a, Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỷ trọng các ngành kinh tế trong tổng sản
phẩm trong nước của nước ta qua 2 năm 1990–2000 ?
b. Nhận xét về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta thời kỳ 1990–2000 ?
Câu 4 ( 1 điểm)
Thực trạng môi trường biển Việt Nam hiện nay như thế nào ?
Muốn khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên môi trường biển chúng ta phải làm
gì ?
Hết
0
22’ B – 102
0
10’ §
Cùc §«ng: 12
0
40’ B – 109
0
24’ §
- Níc ta n»m trong ®íi khÝ hËu nhiÖt ®íi.
- N»m trong mói giê thø 7 theo giê GMT.
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và
Đông Nam Á hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh vật.
* Đặc điểm lãnh thổ: (1 điểm )
- Phần đất liền :
- Hình dạng lãnh thổ cong hình chữ S
+ Kéo dài từ Bắc -> Nam dài 1650km (15 vĩ độ)
+ Đường bờ biển hình chữ S : dài 3260km
+ Đường biên giới dài 4550km
- Phần biển :
- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông
nam.
- Có nhiều đảo và quần đảo.
* Thuận lợi (1 điểm )
- Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa nên nước ta có khí hậu
nhiêt đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á, nước ta dễ dàng giao lưu với các nước trong
Cõu 4 ( 1 im)
* Th c tr ng mụi tr ng bi n n ớc ta hi n nay : (0,5 iểm)
- Mụi trng bin nớc ta hin nay cũn khỏ trong l nh.
- Tuy nhiên ở một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và chất
thải sinh hoạt .
* Mun khai thỏc hp lớ v bo v ti nguyờn mụi trng bin chỳng ta phi :
(0,5 iểm)
- X lớ tt cỏc lai cht thi trc khi thi ra mụi trng.
- Trong khai thỏc du khớ phi t vn an ton lờn hng u.
- Trng rng ngp mn ven bin ci to mụi trng bin hn ch giú bóo
Khai thác nguồn lợi trên biển phải có kế hoạch đi đôi với bảo vệ môi trờng
biển.
THI HC SINH GII CP HUYN
NM HC: 2013- 2014
MễN: A Lí 8
Thi gian lm bi: 120 phỳt.
Câu 1: ( 2 điểm) Khí hậu Châu Á có đặc điểm như thế nào?Tại sao?
Câu 2: ( 2 điểm): Kể tên các kiểu khí hậu Châu Á. Tương ứng với các kiểu khí
hậu đó là các đới cảnh quan nào?
Câu 3: ( 3 điểm): Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa khác nhau ở điểm nào?
Phân tíc hướng gió giómùa hạ và hướng gió gió mùa mùa đông ở Châu Á?
Câu 4: ( 3 điểm): Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa theo bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải ( Trung Quốc)
Tháng
Yếu tố
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ
( Độ C)
3,2 4,1 8,0 13,5 18,8 23,1 27,1 27,0 22,8 17,4 11,3 5,8
Lượng mưa
Hết.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Môn: Địa li 8
Thời gian: 120 phút( không kể thời gian phát đề)
Câu 1(3 điểm):
Khu vực Nam Á có mấy miền địa hình ? Hãy nêu đặc điểm địa hình của mỗi
miền? Tại sao cùng vĩ độ với Việt Nam nhưng mùa đông ở Ấn Độ lại ấm hơn
mùa đông ở Việt Nam ?
Câu 2(4 điểm)
Cho bảng số liệu :
Bình quân GDP đầu người của một số nước ở Châu Á năm 2011.
(Đơn vị:USD)
Quốc gia Cô-oét Hàn Quốc Trung Quốc Lào
GDP/người 19.040 8.861 911 317
a. Vẽ biểu đồ thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người(GDP/người) của
một số nước Châu Á .
b. Từ biểu đồ đã vẽ , rút ra nhận xét và giải thích.
Câu 3: (3điểm)Phân tích và giải thích tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí
haạu nước ta?
ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN
Năm học 2013 – 2014
Môn thi: Địa lý lớp 8
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,5 điểm)
a. Em hãy nêu những thành tựu nổi bật của nền nông nghiệp châu Á.
b. Trình bày đặc điểm sản xuất lúa gạo ở châu Á. Tại sao Thái Lan và
Việt Nam có sản lượng lúa thập hơn Trung Quốc và Ấn Độ nhưng lại
xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế giới.
Câu 2. (2 điểm)
HẾT
Trường THCS
Bình Định
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Câu 1. (2,5 điểm)
a. Thành tựu nổi bật của nền nông nghiệp châu Á (1 điểm)
- Sản lượng lúa gạo và lúa mì của toàn châu lục rất cao, chiếm gần 93%
sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng lúa mì của toàn thế giới
(năm 2003).
- Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước có số dân đông nhất thế giới, nhu
cầu lương thực rất lớn, trước đây thường xuyên thiếu lương thực, thì
hiện nay đã giải quyết được nhu cầu lương thực trong nước và có dư
để xuất khẩu.
- Một số nước như Thái Lan, Việt Nam không những đã giải quyết
được vấn đề lương thực mà hiện nay đã trở thành các nước xuất khẩu
gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế giới.
- Các vật nuôi rất đa dạng: Vùng khí hậu gió mùa nuôi trâu, bò, lợn, gà,
vịt. Vùng khí hậu khô hạn nuôi dê, ngựa, cừu. Vùng khí hậu lạnh nuôi
tuần lộc.
- Châu Á nổi tiếng với các loại cây công nghiệp như bông, chè, cao su,
cà phê, dừa, cọ dầu, ….
b. Trình bày đặc điểm sản xuất lúa gạo ở châu Á. Tại sao Thái Lan và
Việt Nam có sản lượng lúa thập hơn Trung Quốc và Ấn Độ nhưng
lại xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế giới (1,5 điểm).
- Ở châu Á, lúa gạo là cây lương thực quan trọng nhất.
- Nhiều vùng ở châu Á có khí hậu nóng ẩm, đất phù sa màu mỡ, nguồn
nước dồi dào nên rất thích hợp cho sự phát triển của cây lúa.
- Hiện nay, châu Á là vùng trồng lúa gạo nhiều nhất của thế giới (sản
lượng lúa gạo năm 2003 chiếm gần 93% sản lượng của toàn thế giới).
- Lúa gạo được trồng nhiều trên các đồng bằng châu thổ ở phía nam
- Vùng đồng bằng ven biển phía Tây của bán đảo Ấn Độ là nơi đón gió
mùa Tây Nam vào mùa hạ nên có lượng mưa lớn (trên 1000
mm/năm). Nhưng khi gió vượt qua dãy Gát Tây thì lượng mưa lại
giảm đi đáng kể ở sườn Đông, vùng nội địa thuộc sơn nguyên Đê-can.
(0,5 điểm)
- Vùng đồng bằng duyên hải phía Đông của bán đỏa Ấn Độ cũng là nơi
có lượng mưa khá lớn (750 – 1000 mm/năm), nhưng khi vượt qua dãy
Gát Đông, phía sườn Tây lại ít mưa hơn. (0,5 điểm)
Câu 3. (1,5 điểm)
Trình bày đặc điểm hải văn của vùng biển nước ta.
- Dòng biển: Trên biển có các dòng biển chảy thành hệ thống vòng tròn.
Các dòng biển này đổi chiều theo mùa. Vào mùa gió Đông Bắc tạo
nên các dòng lạnh chảy theo hường Đông Bắc – Tây Nam, vào mùa
gió Tây Nam xuất hiện các dòng hải lưu chảy theo hướng Tây Nam –
Đông Bắc. Cùng với các dòng biển, trên vùng biển nước ta còn có các
vùng nước trồi và nước chìm vận động lên xuống theo chiều thẳng
đứng, kéo theo sự di chuyển của các sinh vật biển. (0,5 điểm)
- Thủy triều: Chế độ thủy triều của vùng biển nước ta rất phức tạp và
độc đáo, có nhiều chế độ thủy triều khác nhau (vừa có chế độ nhật
triều, vừa có chế độ tạp triều). Trong đó chế độ nhật triều của vịnh
Bắc Bộ được coi là điển hình của thế giới. Đồng bằng song Hồng và
Đồng bằng sông Cửu Long là những nơi có thủy triều vào sâu trong
đất liền và lên cao nhất. (0,5 điểm)
- Sóng: Sóng biển Đông tác động vào vùng biển nước ta chịu sự chi
phối của gió mùa và địa hình vùng biển. Sóng hoạt động mạnh nhất ở
vùng biển Trung Bộ. (0,5 điểm)
Câu 4. (1 điểm)
Tọa độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất liền nước ta.
Các điểm này thuộc địa phương.
- Điểm cực Bắc nằm ở 23
0
40
’
B, 109
0
24
’
Đ thuộc xã vạn Thạnh, huyện
Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
Câu 5. (3 điểm)
a.
- Tỉ lệ dân số của châu Á so với toàn thế giới (%) (0,5 điểm)
Tỉ lệ dân số Năm 1950 Năm 2000 Năm 2010
Châu Á 55,6 60,8 60,3
Thế giới 100 100 100
- Tốc độ tăng dân số của các châu lục và toàn thế giới giai đoạn 1950 –
2010 (Lấy năm 1950 = 100%). (0,5 điểm)
Tốc độ tăng dân số giai đoạn 1950 – 2010
(năm 1950 = 100%)
Châu Á Châu Âu
Châu Đại
Dương
Châu Mĩ Châu Phi
Toàn thế
giới
296,5 135,1 284,6 274,0 466,1 273,3
b. Vẽ biểu đồ (1 điểm)
- Vẽ biểu đồ: 2 biểu đồ tròn.
- Biểu đồ năm 2010 có bán kính lớn hơn biểu đồ năm 2000.
- Yêu cầu: + Biểu đồ chính xác, đẹp
so với châu Âu (0,0%) và châu Mĩ (1,0%).
*Nguyên nhân:
Do các quốc gia châu Á đã có những biện pháp điều chỉnh phù hợp về
dân số nên có tỉ lệ tăng dân số thấp hơn châu Phi.
Tuy nhiên tỉ lệ này cao hơn các châu lục khác là do quy mô dân số châu
Á đông, phần lớn các nước đang phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu vì
vậy họ vẫn sinh nhiều con để có nguồn lao động, trình độ dân cư còn thấp nên
chưa có ý thức về KHHGĐ.
Đến năm 2010 do việc thực hiện chính sách dân số ở các nước đông dân
nên mức độ gia tăng dân số đã đạt mức trung bình của thế giới.
- Trong vòng 60 năm (1950 – 2010), dân số thế giới và các châu lục đều
tăng khá nhanh. Tuy nhiên sự gia tăng lại không đều, trong đó châu Á
là khu vực gia tăng dân số rất nhanh, đứng thứ hai sau châu Phi và cao
hơn so với thế giới (toàn thế giới tăng 2,7 lần, châu Phi tăng 4,7 lần,
châu Á tăng 3,0 lần, châu Đại Dương tăng 2,8 lần, châu Mĩ tăng 2,7
lần, châu Âu tăng 1,4 lần).
ĐÁP ÁN
Câu 1 ( 3 điểm)
- Địa hình khu vực Châu Á được chia làm 3 miền .
+ Phía bắc là hệ thống núi Hy-ma-ly-a hung vĩ , chạy theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam dài 2600km , rộng trung bình từ 320-400km (0,5điểm)
+ Phía Nam là sơn nguyên Đe – can tương đối thấp và bằng phẳng , với hai
rìa được nâng cao tạo thành Gát Đông và Gát Tây (0,5điểm)
+ Nằm giữa đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn và bằng phẳng , dài 3000km, rộng
từ 250 đến 350km (0,5 điểm)
- Ấn Độ nằm cùng vĩ độ với Việt Nam nhưng mùa đông ở Ấn Độ ấm hơn
mùa đông ở miền Bắc Việt Nam vì :
+ Miền bắc ở Việt Nam đón gió mùa đông bắc thổi trực tiếp từ cao áp Xibia
tới (0,75điểm)
+ Ở Ấn Độ khi gió mùa đông bắc thổi tới thì được dãy núi Hy-ma-lyay-a cao
- Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa đông : từ tháng 11 đến tháng 4 , lạnh khô với gó mùa Đông Bắc .
+ Mùa Hạ từ tháng 5 đến tháng 10 , nóng ẩm với gió mùa Tây Nam .
b. Giải thích : (1,5 điểm )
- Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc , ó nhiệt
độ cao càng vào nam càng gần xích đạo nên nhiệt độ tăng dần .
- Mùa đông chịu ảnh hưởng của khối khí lục đia lạnh , khô từ phương Bắc
tràn xuống .
- Mùa hạ chịu ảnh hưởng cùa khối khí đại dương nóng , ẩm từ phương Nam
thổi lên.
- Địa hình kéo dài và hẹp ngang, đường bờ biển dài khúc khuỷu , dải đồng
bằng thấp phân bố ở phía đông làm cho gió biển và hơi nước vào sau
trong đất liền , tạo điều kiện gây mưa lớn và độ ẩm không khí cao.
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
HUYỆN
NĂM HỌC 2013-2014
MÔN THI: ĐỊA LÍ 8
Thời gian làm bài 120 phút
A. §Ò bµi:
Câu 1(2 điểm)
Trình bày đặc điểm của hai loại gió mùa ở khu vực Đông Nam Á ? Giải thích vì
sao có sự khác nhau giữa hai loại gió mùa đó ?
Câu 2 (4 điểm)
Nêu những đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ của Việt
Nam ? Vị trí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
Câu 3 ( 3 điểm)
Dựa vào bảng số liệu:
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam năm 1990
và năm 2007 ( đơn vị %)
Dân số năm 2001( Triệu
người)
Đông Á 11 762 1503
Nam Á 4489 1356
Đông Nam Á 4495 519
Trung Á 4002 56
Tây Nam Á 7016 286
a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện mật độ của các khu vực Châu Á ?
b. Từ biểu đồ và bảng số liệu trên em hãy nhận xét về đặc điểm dân cư châu Á ?
Câu 4 ( 2 điểm)
Tại sao nói: “Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt
Nam”? Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đến việc
phát triển kinh tế, xã hội nước ta ?
Câu 5 ( 1 điểm)
Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tế phát
triển chưa vững chắc ?
B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 ( 1,5 điểm)
- Luân Đôn và thành phố Hồ Chí Minh chênh nhau (7 – 0 = 7 múi giờ)
(0,5điểm)
- Khi thành phố Hồ Chí Minh là 2 giờ 30 phút sáng ngày 01 tháng 01 năm 2014
thì Luân Đôn sẽ là 19 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2013.
(0,5 điểm)
- Sau 3 giờ, bức điện đến tay người nhận, lúc đó ở Luân Đôn sẽ là: 19 giờ 30
phút + 3 giờ = 22 giờ 30 phút ngày 31 tháng 12 năm 2013 . (0,5điểm)
Câu 2 ( 2,5 điểm)
- Khí hậu Châu Á phân hóa rất đa dạng : (1 điểm)
Khí hậu Châu Á rất đa dạng, có đủ các đới KH trên TĐ :
Phân hóa theo chiều Bắc -Nam có 5 đới KH: Từ khí hậu cực và cận cực -> khí
hậu ôn đới -> khí hậu cận nhiệt -> khí hậu nhiệt đới -> khí hậu xích đạo.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
+ Trong đó chủ yếu là đồi núi thấp dưới 1000m: chiếm 85%.
+ Núi cao trên 2000m: chỉ chiếm 1%
- Đồi núi tạo thành cánh cung lớn hướng ra biển Đông kéo dài 1400 km từ miền
Tây Bắc đến miền Đông Nam Bộ
- Đồng bằng : chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ phần đất liền và bị đồi núi ngăn
cách thành nhiều khu vực, điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
* Các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi đến việc phát
triển kinh tế, xã hội nước ta :
- Các thế mạnh:
+ Là khu vực tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản, thuận lợi cho việc phát
triển công nghiệp đa ngành (dẫn chứng)
+ Rừng và đất trồng tạo cơ sở phát triển nền nông – lâm nghiệp nhiệt đới (dẫn
chứng)
+ Diện tích đồi núi lớn thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp và chăn
nuôi gia súc lớn
+ Các con sông có tiềm năng thủy điện lớn (dẫn chứng)
+ Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái (dẫn chứng)
- Các hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt, nhiều sông suối, sườn dốc gây khó khăn cho việc phát
triển giao thông, khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế giữa các vùng.
+ Mưa nhiều, độ dốc lớn nên hay xảy ra các thiên tai như lũ quét, xói mòn, lũ
nguồn, trượt lở đất ).
+ Có nguy cơ động đất cao tại các đứt gãy sâu.
+ Nhiều thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại gây ảnh hưởng
đến đời sống dân cư.
Câu 5 ( 1 điểm)
. - Phát triển kinh tế vững chắc, bền vững là phát triển có chiều hướng tăng một
cách vững chắc, khá ổn định, đồng thời phải đi đôi với bảo vệ nguồn tài
nguyên, môi trường trong sạch để có thể tiếp tục cung cấp các điều kiện sống
1990 2007 1990 2007 1990 2007
38,7 20,3 22,7 41,5 38,6 38,2
a. V biu thờ hiờn c cu tng sn phm trong nc ca nc ta qua
hai nm 1990 v 2007.
b. Nhn xột v s chuyn dch c cu kinh t cua nc ta.
HT
PHềNG GD& T Lơng tài P N V BIU IM
MễN: A L - LP 8
Thi gian làm bài: 120 phỳt
(khụng k thi gian giao )
Câu 1: (2,5 im)
a) ảnh hởng đến địa hình:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm làm cho đất đá bị phong
hoá mạnh mẽ tạo nên lớp võ phong hoá dày, vụn bở.
- Lợng ma lớn tập trung theo mùa làm cho đất dễ bị xói mòn,
xâm thực địa hình, nớc ma hoà tan với đá vôi tạo nên dạng địa
hình Cacxto độc đáo.
0,5
0,5
b) ảnh hởng đến sông ngòi:
- Lợng ma lớn hình thành nhiều sông ngòi, sông ngòi nhiều nớc.
- Ma nhiều nhng theo mùa làm cho chế độ dòng chảy cũng phân
mùa. Sông có một mùa nớc đầy vào thời kì ma nhiều, một mùa n-
ớc cạn vào thời kì ma ít.
- Ma lớn, tập trung theo mùa làm cho địa hình dễ bị xói mòn nh-
ng sông ngòi lại mang nhiều phù sa.
0,5
0,5
0,5
Cõu 2: (2,5 im)
- Nc ta ó thm dũ v phỏt hin c 5000 im qung v t
khoỏng ca 60 loi khoỏng sn khỏc nhau thuc cỏc nhúm:
+ Khoỏng sn nng lng (dn chng ỏt lỏt)
1,25
0,25
0,25
+ Khoỏng sn kim loi ( dn chng ỏt lỏt) 0,25
+ Khoỏng sn phi kim loi (dn chng ỏt lỏt) 0,25
+ Khoỏng sn vt liu xõy dng (dn chng ỏt lỏt) 0,25
* Nc ta cú nhiu khoỏng sn vỡ:
- Việt Nam là nớc có lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài, phức tạp,
mỗi chu kì kiến tạo sinh ra một hệ khoáng sản đặc trng, đặc
biệt vào giai đoạn Cổ kiến tạo vận động tạo sơn Hi-ma-lay-a
diễn ra mạnh mẽ và liên tiếp.
- Việt Nam ở vị trí tiếp xúc giữa 2 vành đai sinh khoáng lớn của
thế giới: Thái Bình Dơng và Địa Trung Hải.
1,25
0,75
0,5
Cõu 4: (2,5 im)
Ni dung trỡnh by im
a. V 2 biu :
- Hai biu hinh tron nm 1990 va 2007
- m bo chớnh xỏc, khoa hc.
- Cú bng chỳ gii v tờn biu .
2,0
b. Nhn xột:
- T nm 1990 ờn nm 2007 c cõu kinh tờ co s thay ụi:
+ Giam manh ti trong nganh nụng nghiờp: 18,4%
0,5
Cực Nam: 8
0
34’ B – 104
0
40’ Đ
Cực Tây: 22
0
22’ B – 102
0
10’ Đ
Cực Đông: 12
0
40’ B – 109
0
24’ Đ
- Nước ta nằm trong đới khí hậu nhiệt đới.
- Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ GMT.
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và hải đảo, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và
Đông Nam Á hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và sinh vật.
* Đặc điểm lãnh thổ: (1 điểm )
- Phần đất liền :
- Hình dạng lãnh thổ cong hình chữ S
+ Kéo dài từ Bắc -> Nam dài 1650km (15 vĩ độ)
+ Đường bờ biển hình chữ S : dài 3260km
+ Đường biên giới dài 4550km
- Phần biển :
- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông
(38,3 %) , thấp nhất là nông nghiệp (20,0%) .
Như vậy : Từ năm 1990 đến năm 2007 cơ cấu kinh tế có sự thay đổi:
+ Giảm mạnh tỉ trọng ngành nông nghiệp: 18,7%
+ Tăng mạnh tỉ trọng ngành công nghiệp: 19 %
+ Duy trì vai trò của ngành dịch vụ. (biến động nhẹ giảm: 0,3%)
Điều đó chứng tỏ cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tích cực : theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa .
Tuy nhiên nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, điều
đó chứng tỏ nền kinh tế nước ta vẫn đang ở trình độ thấp.
Câu 4 ( 1 điểm)
* Thực trạng môi trường biển nước ta hiện nay : (0,5 điểm)
- Môi trường biển nước ta hiện nay cũn khỏ trong lành.
- Tuy nhiên ở một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm do chất thải dầu khí và
chất thải sinh hoạt .
* Muốn khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên môi trường biển chúng ta phải :
(0,5 điểm )
- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra môi trường.