Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 i
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
LỜI NÓI ĐẦU
Để dáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của con ngƣời, các hoạt động sản xuất
kinh tế phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ. Tuy nhiên, điều đó lại phát sinh
những tiêu cực đến môi trƣờng, làm suy thoái môi trƣờng đất, nƣớc, không khí, làm
cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ảnh hƣởng đến hệ sinh thái. Bản thân con ngƣời phải
gánh chịu những hậu quả từ những việc làm của mình nhƣ : khan hiếm nguồn nƣớc
sạch, lũ lụt và hạn hán.
Do đó, ngày nay những vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trƣờng không còn xa
lạ với con ngƣời, hơn thế nó trở thành vấn đề cấp bách và hết sức cần thiết của toàn
cầu.
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế trong
khu vực và trên thế giới, tốc độ công nghiệp hóa của Việt Nam ngày càng phát triển,
nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ra đời, nhiều ngành công nghiệp, tiểu khu công
nghiệp và nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.Vì thế khối lƣợng nƣớc thải không nhỏ đã
đƣợc thải ra.
Nắm bắt đƣợc tình hình đó Hệ thống xử lý nƣớc thải đƣợc xây dựng để thu gom
nƣớc thải của nhà máy xử lý để đạt tiêu chuẩn cho phép trƣớc khi thải ra môi trƣờng.
Góp phần vào việc giảm thiểu các tác động môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng trong
sạch.
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
TP. HCM, Ngày… Tháng… Năm 2013.
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 iv
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.4. PHẠM VI ĐỒ ÁN 9
1.5. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN 9
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA, CÁC CHẤT
THẢI TỪ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA VÀ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ 10
1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 10
1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bia trên thế giới 10
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam 13
2. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 15
2.1. Đặc trƣng của nguyên liệu sản xuất bia 15
2.2. Quy trình công nghệ sản xuất bia. 21
3. CÁC CHẤT THẢI TỪ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA VÀ HIỆN TRẠNG
XỬ LÝ 24
3.1. Nƣớc thải 24
3.2. Khí thải 28
3.3. Chất thải rắn 29
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 2
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
3.4. Các nguồn gây ô nhiễm khác 32
CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC
NƢỚC THẢI 33
1. CÁC PHƢƠNG PHÁP HỖ TRỢ CHO PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC 33
1.1. Phƣơng pháp cơ học 33
1.2. Phƣơng pháp hóa học – hóa lý 33
2. GIỚI THIỆU CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC NƢỚC THẢI 36
2.1. Phƣơng pháp xử lý sinh học nƣớc thải trong điều kiện tự nhiên 36
1.3. Các sự cố và cách khắc phục 111
1.4. Bảo trì và bảo dƣỡng hệ thống 112
2. TÍNH TOÁN KINH TẾ 113
2.1. Chi phí đầu tƣ xây dựng ban đầu 113
2.2. Vốn đầu tƣ trang thiết bị 114
2.3. Chí phí khác 116
CHƢƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
1. KẾT LUẬN 119
2. KIẾN NGHỊ 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 4
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Số liệu thành phần tính chất nƣớc thải 9
Bảng 2.1. Sản lƣợng bia các nƣớc (triệu lít) 11
Bảng 2.2. Tình hình tiêu thụ bia trên thế giới năm 2004 11
Bảng 2.3. Phân chia lƣợng bia tiêu thụ theo vùng 12
Bảng 2.4. Yêu cầu đối với nƣớc dùng trong sản xuất bia 16
Bảng 2.5. Thành phần của hoa Houblon 19
Bảng 2.6. Đặc tính nƣớc thải của một số nhà máy bia 25
Bảng 2.7. Đặc trƣng nƣớc thải một số cơ sở sản xuất bia trên địa bàn Hà Nội 2007 26
Bảng 2.8. Thành phần nƣớc thải sản xuất bia của một số Công ty năm 2002 26
Bảng 5.4. Tính toán giá thành xây dựng 113
Bảng 5.5. Tính toán giá thành trang thiết bị 114
Bảng 5.6. chi phí điện năng 116
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 6
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.2. Đồ thị biểu diễn mức tiêu thụ bình quân đầu ngƣời qua các năm . 15
Hình 2.5. Hoa Houblon 19
Hình 3.1. Ví dụ về dòng trao đổi vật chất trong hồ sinh học. 37
Hình 3.2. Sơ đồ cấu tạo bể UASB 43
Hình 3.3. Các quá trình trong bể lọc sinh học. 50
Hình 3.4. Các bƣớc của bể aeroten hoạt động gián đoạn . 52
Hình 4.1. Song chắn rác. 63
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
dụng nhiều cho nấu, cung cấp cho lò hơi để sản xuất hơi nƣớc phục vụ cho công nghệ;
nƣớc dùng làm mát các máy móc thiết bị. Nƣớc dùng trong các quá trình sản xuất để
chuyển thành sản phẩm hoặc dùng ở dạng hơi thì hầu nhƣ không bị thải bỏ hoặc thải
rất ít. Nƣớc thải trong sản xuất bia chủ yếu phát sinh từ quá trình rửa, vệ sinh máy móc
thiết bị và vệ sinh nhà xƣởng; chủ yếu tập trung ở các khu vực lên men, lọc bia và
chiết sản phẩm. Với đặc thù của sản xuất bia đòi hỏi phải sử dụng lƣợng nƣớc rửa và
vệ sinh khá lớn. Thực tế cho thấy, đặc tính chung của nƣớc thải trong sản xuất bia là
chứa nhiều chất gây ô nhiễm với chủ yếu các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo, chất
rắn ở dạng lắng và lơ lửng; một số chất vô cơ hòa tan, hợp chất nitơ và phốt pho. Tất
cả các chất gây ô nhiễm có trong nƣớc thải đều từ các thành phần nhƣ bã malt, cặn
lắng trong dịch đƣờng lên men, các hạt trợ lọc trong khâu lọc bia, xác men thải khi rửa
thùng lên men, bia thất thoát cùng nƣớc thải trong khâu chiết và khâu làm nguội chai
sau khi thanh trùng. Nƣớc thải bia chứa nhiều chất dễ phân hủy sinh học nên có màu
nâu thẫm. Nƣớc thải một số bộ phận có độ pH khác nhau nhiều, thƣờng nƣớc thải quá
trình lên men có tính axít, nƣớc thải rửa chai có tính kiềm. Hàm lƣợng ôxy hòa tan
trong nƣớc thải của nhà máy bia rất thấp. Nhu cầu ôxy sinh học BOD và hóa học COD
đều rất cao vƣợt quá tiêu chuẩn thải nhiều lần (COD hàm lƣợng 600-2400mg/l; BOD
5
hàm lƣợng 310-1400mg/l), trung bình lớn hơn 10 lần tiêu chuẩn cho phép. Các giá trị
BOD và COD thƣờng thay đổi theo thời gian trong ngày. Các giá trị cao là vào thời
điểm xả nƣớc rửa bã nồi nấu và thùng lên men. Với các chỉ số gây ô nhiễm nhƣ trên và
hệ thống xử lý nƣớc không đảm bảo nên chất lƣợng nƣớc thải sau khi xử lý không đạt
tiêu chuẩn thải. Nƣớc thải chảy theo cống thoát nƣớc thải riêng của nhà máy sau đó
chảy vào cống thoát nƣớc chung của khu vực gây ảnh hƣởng ô nhiễm môi trƣờng. Do
đó, việc tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải cho nhà máy bia là vấn đề cấp
thiết cho quá trình phát triển ngành sản xuất thức uống của Việt Nam hiện nay.
1.2. MỤC TIÊU ĐỒ ÁN
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy bia lƣu lƣợng 1500
m
5
mg/l
1370
50
4
SS
mg/l
500
100
5
Độ màu
Pt
- Co
-
-
6
Nt
mg/l
50
40
7
Pt
mg/l
15
6
Yêu cầu đầu ra đạt QCVN 40:2011 ( Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công
nghiệp) với nƣớc thải đầu ra đạt loại B ( nguồn tiếp nhận là các nguồn nƣớc không
dùng cho mục đích cấp nƣớc sinh hoạt ). Chọn K
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
CHƢƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA,
CÁC CHẤT THẢI TỪ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA VÀ HIỆN
TRẠNG XỬ LÝ
1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ bia trên thế giới
a. Sơ lược về bia
Định nghĩa bia của Pháp: “Bia là một loại đồ uống thu đƣợc từ quá trình lên men
dịch các chất chiết từ đại mạch nảy mầm, có bổ sung không quá 15% nguyên liệu
đƣờng khác và hoa houblon”.
Định nghĩa bia của Đức: “Bia là một loại đồ uống thu nhận đƣợc nhờ lên men,
không qua chƣng cất và chỉ sử dụng đại mạch nảy mầm, hoa houblon, nấm men và
nƣớc”.
Định nghĩa Bia của Việt Nam: “Bia là loại đồ uống lên men có độ cồn thấp, đƣợc
làm từ nguyên liệu chính là malt đại mạch, houblon, nấm men và nƣớc”.
Bia là loại nƣớc giải khác có truyền thống lâu đời, có giá trị dinh dƣỡng cao và
có độ cồn thấp, mùi vị thơm ngon và bổ dƣỡng. Uống bia với một lƣợng thích hợp
không những có lợi cho sức khỏe, ăn cơm ngon, dễ tiêu hóa mà còn giảm đƣợc sự mệt
mỏi sau ngày làm việc mệt nhọc. Khi đời sống kinh tế xã hội phát triển nhu cầu tiêu
thụ bia của con ngƣời càng tăng.
So với những loại nƣớc giải khát khác, bia có chứa một lƣợng cồn thấp (3 – 8%),
và nhờ có CO2 trong bia nên tạo nhiều bọt khi rót, bọt là đặc tính ƣu việt của bia.
Về mặt dinh dƣỡng, một lít bia có chất lƣợng trung bình tƣơng đƣơng với 25g
thịt bò hoặc 150g bánh mỳ loại một, hoặc tƣơng đƣơng với nhiệt lƣợng là 500 kcal. Vì
vậy bia đƣợc mệnh danh là bánh mỳ nƣớc.
Ngoài ra trong bia còn có vitamin B
1
, B
2
, nhiều vitamin PP và axit amin rất cần
2002
2003
2004
2005
Mỹ
23300
23340
23440
23270
Đức
10840
10550
10580
10580
Nga
7390
7560
8420
8840
Brazin
8500
8300
8260
8500
Mexico
6400
6640
6200
6300
Anh
Bình quân
đầu ngƣời
Tỉ lệ tăng so
với năm 2003
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 12
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
2004
lít)
(lít)
Trung Quốc
1
28640
22,1
14,6%
Mỹ
2
23974
81,6
0,9%
Đức
3
9555
115,8
-1,6%
Brazin
10
26,70
69,1
-2,4%
CH Czech
15
18,78
156,9
2,1%
Tổng lƣợng tiêu thụ trên thế giới năm 2003 khoảng 144,296 tỷ lít, năm 2004
khoảng 150,392 tỷ lít (tăng 4,2%).
Bảng 2.3. Phân chia lƣợng bia tiêu thụ theo vùng
Vùng
Lƣợng bia tiêu thụ (%)
Vị thứ
Châu Âu
32,8
1
Châu Á
28,7
2
Bắc Mỹ
17,4
3
Trung / Nam Mỹ
14,4
4
Châu Phi
4,7
5
thụ ở Trung Quốc là 28.640 triệu lít, xếp thứ hạng đầu tiên trên thế giới.
Tổng lƣợng bia tiêu thụ ở các nƣớc khu vực Châu Á trong năm 2004 đạt 43.147
triệu lít, tăng 11,2% so với năm 2003.
Quy mô sản xuất bia của nhà máy – chính sách thị trường
Trong công nghiệp sản xuất bia, quy mô sản xuất mang ý nghĩa kinh tế rất lớn.
Chính vì vậy, tại các thị trƣờng mà thõa mãn đƣợc nhu cầu nhƣ Mỹ, Nhật một số hãng
bia siêu lớn thống lĩnh thị trƣờng: Thị trƣờng Mỹ do 5 công ty kiểm soát, còn Nhật do
4 công ty kiểm soát chiếm 40% thị phần, tại Canada 94% thị trƣờng do 2 công ty kiểm
soát.
Tại Trung Quốc, trong số hơn 800 nhà máy bia thì 18 nhà máy có công suất lớn
hơn 150 triệu lít/năm và đã sản xuất 2.500 triệu lít/năm, chiếm ¼ sản lƣợng bia của cả
nƣớc.
Do thị trƣờng bia trên thế giới đang phát triển một cách năng động, các hãng bia
sử dụng các chiến lƣợc kinh doanh khác nhau.
Tại Mỹ và Châu Âu, do thị trƣờng bia đã ổn định, chiến lƣợc kinh doanh bia là
dành thị phần, giảm chi phí sản xuất. Ngƣợc lại, tại Trung Quốc là nơi thị trƣờng đang
tăng trƣởng thì chiến lƣợc là phát triển sản xuất, tăng sản lƣợng và nâng cao chất
lƣợng.
Ngoài ra cần phải xây dựng nhà máy bia phân tán ở nhiều vùng nhằm thu hút
ngƣời tiêu dùng.
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam
Bia đƣợc đƣa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự có mặt của Nhà máy Bia
Sài Gòn và Nhà máy Bia Hà Nội, nhƣ vậy ngành bia Việt Nam đã có lịch sử hơn 100
năm.
Hiện nay, do nhu cầu của thị trƣờng, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sản
xuất bia có những bƣớc phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tƣ và mở rộng các nhà
máy bia đã có từ trƣớc và xây dựng các nhà máy bia mới thuộc Trung ƣơng và địa
phƣơng quản lý, các nhà máy liên doanh với các hãng nƣớc ngoài. Công nghiệp bia
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
1.5
1.6
2
3
4.7
6
0
1
2
3
4
5
6
7
2003 2004 2005 2006 2008 2010 2015 2025
Tỷ lít
Năm
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 15
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
đạt 16.497 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nƣớc 5000 tỷ đồng, tạo điều kiện việc làm và
thu nhập ổn định cho trên 20.000 lao động. Sản lƣợng tiêu thụ bia toàn quốc đạt 1290
triệu lít chiếm 78,8% công suất thiết kế, trong đó Habeco và Sabeco đạt 472,28 triệu lít
(chiếm 36,61% toàn ngành bia).
Mức tiêu thụ bình quân đầu ngƣời ở Việt nam tăng lên nhanh chóng trong vòng
10 năm qua, từ mức dƣới 10 lít/ngƣời/năm ở năm 1997 tăng lên 18 lít/ngƣời/năm vào
5
10
15
20
25
30
35
40
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2010 2015
lít/người
Năm
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 16
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
Bốn loại nguyên liệu chính không thể thiếu trong quá trình sản xuất bia là: malt
đại mạch, hoa houblon, nƣớc và nấm men. Chất lƣợng của chúng quyết định đến chất
lƣợng của bia thành phẩm. Hiểu biết đầy đủ các tính chất của nguyên liệu, tác dụng
của chúng đối với quá trình sản xuất và sản phẩm bia là cơ sở của quá trình điều hành
sản xuất và xử lý, từ đó có thể điều hành quá trình công nghệ một cách hợp lý nhất.
2.1.1. Nước
Do thành phần chính của bia là nƣớc nên nguồn nƣớc và các đặc trƣng của nó có
ảnh hƣởng rất quan trọng tới các đặc trƣng của bia. Nhiều loại bia chịu ảnh hƣởng
hoặc thậm chí đƣợc xác định theo đặc trƣng của nƣớc trong khu vực sản xuất bia. Mặc
dù ảnh hƣởng của nó cũng nhƣ là tác động tƣơng hỗ của các loại khoáng chất hòa tan
trong nƣớc đƣợc sử trong sản xuất bia là khá phức tạp, nhƣng theo quy tắc chung thì
nƣớc đƣợc sử dụng trong sản xuất bia là khá phức tạp, nhƣng theo quy tắc chung thì
3
và muối NO
2
mg/l
Không có
Sắt Fe
2+
mg/l
< 0,3
Vi sinh vật
Tế bào/ml
< 100
2.1.2. Malt (Đại Mạch)
Đại mạch đƣợc chia ra làm 2 nhóm : mùa đông và mùa xuân, có chu kỳ sinh
trƣởng 100-120 ngày. Trong đó :
- Đại mạch 6 hàng : đa số đƣợc dùng trong sản xuất thức ăn gia súc.
- Đại mạch 2 hàng : đa số đƣợc dùng trong sản xuất bia.
- Đại mạch 4 hàng : một số chúng dƣợc dùng trong sản xuất bia.
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 17
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
Malt là hạt đại mạch đƣợc nảy mầm trong điều kiện nhân tạo. Hạt đại mạch đƣợc
ngâm trong nƣớc , sau đó đƣợc tạo môi trƣờng ẩm để thích hợp cho việc nảy mầm.
Quá trình nẩy mầm, một lƣợng lớn các enzyme xuất hiện và tích tụ trong hạt đại mạch
ngƣợc với lúc sấy khô. Tất cả những thay đổi dẫn đến một sản phẩm hoàn chỉnh đó là
malt chín tới.
Thành phần hóa học của malt (tính theo % chất thô )
+ Tinh bột : 58% + Chất khoáng : 2,5%
+ Lipid : 2,5% + Saccharose : 5%
+ Đƣờng khử : 4% + Protid : 10%
+ Pentoza : 8% + Cellulose : 6%
Malt đƣợc sử dụng ở dạng chất khô hòa tan thành dịch đƣờng. Malt là nguyên
liệu truyền thống, thiết yếu, không thể thiếu đƣợc trong quá trình sản xuất bia .
2.1.3. Hoa Houblon
Hoa houblon có tên khoa học là Humulus lupulus L, là một loại cây lƣu niên
thuộc họ dây leo, có độ cao trung bình từ 6-8m.
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 19
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
Hoa Houblon là nguyên liệu chính thứ 2 dùng để sản xuất bia, hoa Houblon góp
phần tạo ra mùi vị đặc trƣng của bia, ngoài ra hoa Houblon còn đƣợc sử dụng nhƣ một
chất bảo quản bia, làm tăng tính ổn định, khả năng tạo bọt, tính giữ bọt, làm cho bột
mịn và xốp.
Chỉ sử dụng hoa cái trong quá trình sản xuất bia.
Hình 2.5. Hoa Houblon
Bảng 2.5. Thành phần của hoa Houblon
Thành phần
Hàm lƣợng (%)
Nƣớc
10 – 11
Năm 1886, Dr Eilon, học trò của Louis Pasteur phát triển thành công Heineken
“A-yeast” - men bia đặc trƣng của Heineken vẫn còn đƣợc ứng dụng trong công nghệ
sản xuất bia ngày nay của Heineken và giúp mang lại cho các sản phẩm của Heineken
một hƣơng vị riêng độc đáo.
Yêu cần chất lƣợng của nấm men trƣớc khi đƣa vào làm men.
+ Khi dƣa vào sản xuất tỉ lệ men chết dƣới 2%, tỉ lệ nảy chồi lớn hơn 10%. Thời
kỳ mạnh nhất khi độ đƣờng xuống nhanh nhất có thể trên 80%.
+ Nấm men đƣa vào dịch đƣờng để lên men phải đƣợc từ 10-20 triệu tế bào/ml
dịch giống.
+ Nấm men phải có khả năng chuyển hóa các đƣờng đôi, đƣờng đơn giản, các
peptid, acid amin, giải phóng ra CO
2
, rƣợc etylic và nhiệt.
+ Nấm men phải thuần chủng.
2.1.5. Sản phẩm thay thế (Gạo)
Gạo đƣợc coi là sản phẩm hàng đầu để thay thế malt trong quá trình sản xuất bia,
ở những nƣớc nguồn gạo không dồi dào nhƣ ở nƣớc ta thì gạo đƣợc thay thế bằng ngô,
do hàm lƣợng glucid và protein khá cao, khả năng chuyển hóa chất hòa tan tốt. Ở nƣớc
ta nguyên liệu thay thế đƣợc sử dụng là gạo, do nƣớc ta có nguồn gạo dồi dào, mặc
khác việc nghiền, xay gạo cũng giản đơn, không cần phải ngâm .
Gạo đƣợc dùng thay thế một phần malt để làm giảm giá thành sản phẩm.
Hình 2.6. Gạo
Đồ án xử lý nƣớc thải
“ Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải nhà máy sản xuất bia với công suất 1500 m
3
/này đêm”
SVTH: Nguyễn Văn Toán – MSSV : 0510020340 21
GVHD: Ts. Nguyễn Xuân Trƣờng
Yêu cầu kỹ thuật của gạo
thực hiện ở nhiệt độ thấp tạo điều kiện cho men hoạt động. Vì vậy, cần phải có giai
đoạn làm lạnh nhanh dịch đƣờng trƣớc khi thực hiện lên men.
Lên men là giai đoạn quan trọng nhất trong sản xuất bia, quyết định để chuyển