Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
1
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BIA VÀ QUÁ TRÌNH SẢN SUẤT
BIA.
1.1. Thị trường bia tại Việt Nam .
1.2. Quy trình sản xuất bia.
1.2.1 Nguyên liệu sản xuất bia.
1.2.2 Quy trình sản xuất bia.
CHƢƠNG 2: CÁC NGUỒN THẢI VÀ TÍNH CHẤT NƢỚC THẢI .
2.1. Các nguồn thải từ nhà máy bia.
2.2. Thành phần tính chất nước thải.
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ – LỰA CHỌN
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI.
3.1. Các phương pháp xử lý nước thải
3.1.1 Xử lý cơ học.
3.1.2 Xử lý hoá học.
3.1.3 Xử lý hoá lý.
3.1.4 Xử lý sinh học.
3.2. Lựa chọn quy trình công nghệ xử lý nước thải.
3.2.1Yêu cầu thiết kế
3.2.2 Một số phương án công nghệ trong thực tế
3.2.3 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý
3.2.4 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải
GVHD Hội đồng
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
3
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH BIA VÀ
QUÁ TRÌNH SẢN SUẤT BIA
1.1 THỊ TRƢỜNG BIA TẠI VIỆT NAM:
23%
13%
3%
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
4
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty bia tại VN : Sản phẩm
Habeco VBL Sabeco San Miguel VN
Hanoi beer , bia
hơi
Heneiken, Tiger,
Bivina, Larue
Export, BGI…
333, Saigon
xanh, Saigon đỏ,
Saigon Special
San Miguel
Công suất 2006
(triệu lit / năm)
>350 400 600 50
Thị phần 2006 10% 20% 31% 7%
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
5
đem dùng ở dạng tươi, nhưng để bảo quản được lâu và dễ vận chuyển, houblon phải
sấy khô và chế biến để gia tăng thời gian bảo quản và sử dụng.
4. Gạo:
Đây là loại hạt có hàm lượng tinh bột khá cao có thể được sử dụng xản xuất được
các loại bia có chất lượng hảo hạng. Gạo được đưa vào chế biến dưới dạng bột
nghiền mịn để dễ tan trong quá trình hồ hoá, sau đó được phối trộn cùng với bột
malt sau khi đã đường hoá. Cần chú ý, hạt trắng trong khác hạt trắng đục bởi hàm
lượng protein. Do đó, trong sản xuất bia, các nhà sản xuất thường chọn loại hạt gạo
có độ trắng đục cao hơn
5. Men:
Men bia là các vi sinh vật có tác dụng lên men đường. Các giống men bia cụ thể
được lựa chọn để sản xuất các loại bia khác nhau, Men bia sẽ chuyển hoá đường thu
được từ hạt ngũ cốc và tạo ra cồn và carbon đioxit (CO2).
1.2.2 Quy trình sản xuất bia:
Bia là sản phẩm thực phẩm thuôc loại đồ uống có độ cồn thấp , thu được bằng cách
lên men bia ở nhiệt độ thấp dịch đường ( chế biến từ malt đại mạch và các hạt giàu
tinh bột như gạo, bắp…) cùng với nước và hoa houblon . Tất cả các loại bia đều
chứa một lượng cồn từ 1,8-7% so với thể tích và khoảng 0.3-0.5% khí CO
2
tính theo
trọng lượng .Đây là hai sản phẩm chính của quá trình lên men bia từ các loại dịch
đường đã được houblon hoá , được tiến hành do một số chủng đặc hiệu của nấm
men saccharomyces. Ngoài ra trong bia còn chứa các hợp chất khác , một số là sản
Đường hoá nguyên liệu :
Nguyên liệu sau khi đã nghiền nhỏ sẽ được hoà trộn với nước ở trong
thiết bị đường hoá . Lượng nước phối trộn với bột nghiền phụ thuộc vào
chủng loại bia và đặc tính kỹ thuật của hệ thống thiết bị .
Trong môi trường giàu nước các hợp chất thấp phân tử sẽ hoà tan vào
nước trở thành chất chiết của dịch đường sau này, các hợp chất cao phân
tử như tinh bột ,protein sẽ bị tác động bởi các nhóm enzim tương ứng khi
t
o
khối dịch được nâng đến điểm thích hợp dưới sự xúc tác của hệ enzim
thuỷ phân các hợp chất cao phân tử sẽ bị cắt thành sản phẩm thấp phân tử
và hoà tan vào nước trở thánh chất chiết của dịch đường.
Ở phân đoạn sản xuất dịch đường thường được bố trí các loại thiết bị
chính sau: thiết bị phối trộn , thiết bị đường hoá , thiết bị lọc , thiết bị đun
dịch đường với hoa houlon , thiết bị tách bã hoa …
Lọc bã malt: sau khi đường hoá kết thúc , bao gồm 2 hợp phần: pha rắn và
pha lỏng.
Thành phần pha rắn bao gồm các cấu tử không hoà tan của bột nghiền còn
pha lỏng bao gồm nước và các hợp chất thấp phân tử được trích ly từ malt
hoà tan trong đó . Pha rắn gọi là bã malt còn pha lỏng gọi là dịch đường .
Mục đích của quá trình này là tách pha lỏng ra khỏi hỗn hợp để tiếp tục
các bước tiếp theo của quá trình còn pha rắn loại bỏ ra ngoài.
Thiết bị lọc bã malt: thùng lọc đáy bằng, máy ép khung bản…
Nấu dịch đường với hoa houblon:
Trích ly chất đắng , tinh dầu thơm ,polyphenol và các thành phần khác
của hoa houblon vào dịch đường để làm nó có vị đắng và hương thơm dịu
của hoa – đặc trưng của bia .
Polyphenol khi hoà tan vào dịch đường ở t
o
cao sẽ tác dụng với với các
Chiết bia vào chai : chai đựng bia phải làm từ thuỷ tinh chất lượng cao có
màu caphe hoặc xanh nhạt.
Quy trình sản xuất bia : Không khí
Chai, lon
Rửa khử
trùng
Malt khô
Xay nghiền
Phế liệu
Ngâm nấu
đường hoá
Lọc trong
CHƢƠNG 2: CÁC NGUỒN THẢI VÀ TÍNH
CHẤT NƢỚC THẢI 2.1 CÁC NGUỒN THẢI TỪ NHÀ MÁY BIA :
Bia được sản xuất tại Việt Nam cách đây trên 100 năm . Hiện nay do nhu cầu của thị
trường chỉ trong một thời gian ngắn ngành sản xuất bia đã có những bước phát triển
mạnh mẽ thông qua việc mở rộng các nhà máy bia có từ trước và xây dựng các nhà
máy bia mới …Hiện nay cả nước có trên 400 nhà máy và các cơ sở bia sản xuất trên
800 triệu lit/năm . Trong dó có khoảng 311 cơ sở sản xuất bia địa phương, nhưng
sản lượng chỉ chiếm 37,41% sản lượng bia cả nước. Bình quân lượng bia tăng
20%/năm . Công nghiệp sản xuất bia do đó tạo nên một lượng lớn nước thải xả vào
môi trường . Hiện nay tiêu chuẩn nước thải tạo thành trong quá trình sản xuất bia là
8-14lit nước thải / lit bia phụ thuộc vào công nghệ và loại bia sản xuất , các loại
nước thải này chứa hàm lượng lớn chất lơ lửng ,COD, BOD dễ gây ô nhiễm môi
trường .
Nước thải từ nhà máy bia có thể được chia làm hai loại :
- Nước thải có BOD thấp :
Nước rửa chai công đoạn cuối .
Nước xả từ hệ thống xử lý nước cấp .
Nước làm mát máy và nước rửa sàn vệ sinh công nghiệp.
- Nước thải có BOD cao :
Nước thải từ công đoạn nấu, chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể
chứa, sàn nhà, bồn lên men…có chứa nhiều cặn malt, tinh bột, bã hoa.
Nước thải từ công đoạn lên men và lọc bia .
Nước rửa chai ban đầu, nước thải từ quá trình này có độ pH cao do
nguyên lý rửa chai được tiến hành qua các bước: rửa với nước nóng ,
rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng ( 1-3% NaOH), tiếp đó là rửa
sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối cùng là phun kiềm nóng rửa
5
, 9-30 kgCOD,2-4 kg cặn lơ
lửng… cho 1000lit bia . Các nghiên cứu về thành phần , tính chất nước thải sản xuất
bia cho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại các cơ sở sản xuất bia
lớn hơn tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần .Kết quả phân tích nước thải tại một số
nhà máy bia:
Thành phần và tiêu chuẩn xả nƣớc thải sản xuất bia ra nguồn nƣớc mặt :
TT Chỉ tiêu Nƣớc thải trƣớc xử lý * Tiêu chuẩn
thải**
1 pH 6-9,5 6-9
2 Hàm lượng cặn lơ lửng,mg/l 150-300 100
3 BOD
5
,mg/l 700-1500 50
4 COD,mg/l 850-1950 100
5 Tổng Nito 15-45 60
6 Tổng Photpho 4,9-9,0 6
7 Coliform,MPN/100ml <10000 10000
Ghi chú : * Theo các số liệu nghiên cứu tại Công ty bia ong Thái Bình, Công ty bia
Nghệ An , Nhà máy bia NADA, Nhà máy bia Hạ Long …
** Cột B theo TCVN 5945-1995 , nước thải công nghiệp , tiêu chuẩn thải ra nguồn
nước mặt loại B.
(Theo Xử lý nước thải các nhà máy bia theo mô hình lọc ngược kỵ khí – aerotank
gián đoạn – Trần Đức Hạ , Nguyễn Văn Tín)
Sơ đồ dòng thải :
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP
XỬ LÝ – LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC
THẢI 3.1 CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI :
3.1.1 Xử lý cơ học :
Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất không hòa tan và một phần các
chất ở dạng keo ra khỏi nước thải.
Song chắn rác, lưới lọc
Song chắn rác, lưới lọc dùng để giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng sợi
như giấy, rau cỏ, rác… được gọi chung là rác. Rác thường được chuyển tới máy
nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại trước song chắn rác hoặc chuyển
tới bể phân hủy cặn.
Trong những năm gần đây, người ta sử dụng rất phổ biến loại song chắn rác liên hợp
vừa chắn giữ vừa nghiền rác đối với những trạm công suất xử lý vừa và nhỏ.
Bể lắng cát
Bể lắng cát tách ra khỏi nước thải các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn (như
xỉ than, cát…). Chúng không có lợi đối với các quá trình làm trong, xử lý sinh hoá
nước thải và xử lý cặn bã cũng như không có lợi đối với các công trình thiết bị công
nghệ trên trạm xử lý. Cát từ bể lắng cát đưa đi phơi khô ở trên sân phơi và sau đó
thường được sử dụng lại cho những mục đích xây dựng.
Bể lắng
Bể lắng tách các chất lơ lửng có trọng lượng riêng khác với trọng lượng riêng của
nước thải. Chất lơ lửng nặng sẽ từ từ lắng xuống đáy, các chất lơ lửng nhẹ sẽ nổi lên
bề mặt. Cặn lắng và bọt nổi nhờ các thiết bị cơ học thu gom và vận chuyển lên công
trình xử lý cặn.
Bể vớt dầu mỡ
Bể vớt dầu mỡ thường áp dụng khi xử lý nước thải có chứa dầu mỡ (nước thải công
Phương pháp trung hòa
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái
trung tính pH=6.5 – 8.5. Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: trộn
lẫn nước thải chứa axit và nước thải chứa kiềm với nhau, hoặc bổ sung thêm các tác
nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hoà, hấp phụ khí chứa
axit bằng nước thải chứa kiềm…
Phương pháp keo tụ (đông tụ keo)
Dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn) và
các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thải
thành những bông có kích thước lớn hơn.
Phương pháp ozon hoá
Là phương pháp xử lý nước thải có chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạng keo
bằng ozon. Ozon dễ dàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ.
Phương pháp điện hóa học
Thực chất là phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hoá điện
hoá trên cực anôt hoặc dùng để phục hồi các chất quý (đồng, chì, sắt…). Thông
thường 2 nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại và thu hồi chất quý được giải quyết
đồng thời.
3.1.3 Xử lý hoá lý :
Chưng cất
Là quá trình chưng nước thải để các chất hoà tan trong đó cùng bay hơi lên theo hơi
nước. Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn dễ bay hơi sẽ hình thành các lớp riêng
biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra.
Tuyển nổi
Là phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo cho chúng
khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí.
Trao đổi ion
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
Quá trình xử lý trong điều kiện nhân tạo không loại trừ triệt để các loại vi khuẩn,
nhất là vi trùng gây bệnh và truyền nhiễm. Bởi vậy, sau giai đoạn xử lý sinh học
trong điều kiện nhân tạo cần thực hiện khử trùng nước thải trước khi xả vào môi
trường.
Trong quá trình xử lý nước thải bằng bất kỳ phương pháp nào cũng tạo nên 1 lượng
cặn bã đáng kể (=0.5 – 1% tổng lượng nước thải). Nói chung các loại cặn giữ lại ở
trên các công trình xử lý nước thải đều có mùi hôi thối rất khó chịu (nhất là cặn tươi
từ bể lắng I) và nguy hiểm về mặt vệ sinh. Do vậy, nhất thiết phải xử lý cặn bã thích
đáng.
Để giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cặn bã và để đạt các chỉ tiêu vệ sinh thường
sử dụng phương pháp xử lý sinh học kị khí trong các hố bùn ( đối với các trạm xử lý
nhỏ), sân phơi bùn, thiết bị sấy khô bằng cơ học, lọc chân không, lọc ép…( đối với
trạm xử lý công suất vừa và lớn). Khi lượng cặn khá lớn có thể sử dụng thiết bị sấy
nhiệt.
3.2 LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI:
3.2.1Yêu cầu thiết kế :
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
15
Thành phần tính chất nước thải sản xuất bia với các thông số tính toán như sau:
Lưu lượng nước thải : Q= 1500m
3
/ngaydem.
pH SS(mg/l) COD(mg/l) BOD
5
Nước thải
Hầm bơm
Bể trung hoà
Hộp chắn rác
Phần mền đkhiển
pH, HCL,NaOH
UASB
Bể hiếu khí
Khí biogas Nồi hơi
Tổng P mg/l 3,95 6
(Đầu ra đạt TCVN5945-2005 loại B)
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải :
Thiết bị
lọc rác
Bể cân bằng
Bơm định
lượng
acid/bazo
- Ngoài ra còn phải chú ý dến :
o Lưu lượng thành phần nước cần xử lý.
o Tính chất nước thải sau xử lý.
o Điều kiện thực tế vận hành, xây dựng.
o Khả năng đầu tư.
3.2.4 Đề xuất công nghệ xử lý nƣớc thải :
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
Nước thải
Song chắn
rác
Hầm bơm
tiếp nhận
Lưới chắn
rác tinh
Bể điều
hoà
UASB
Bể lọc sinh
học
Bể lắng 2
Hồ hoàn
thiện
Nước thải
Song chắn
rác
Hầm bơm
tiếp nhận
Lưới chắn
Hồ kỵ khí
- Rẻ
- Hầu như không đòi hỏi quản
lý thường xuyên, bảo trì, vận
hành đơn giản
- Cần có một diện tích rất lớn
.
- Gây mùi thối rất khó chịu.
- Không thu hồi được khí sinh
học sinh ra .
Phân hủy kỵ khí
xáo trộn hoàn
toàn
- Thích hợp nước thải có hàm
lượng SS cao.
- Đảm bảo tính chất nước thải
(vật chất, PH, nhiệt độ) đồng
đều trong thiết bị.
-Tải trọng thấp .
-Thể tích thiết bị lớn để đạt
SRT cần thiết .
-Sự xáo trộn trở nên khó khi
hàm lượng SS quá lớn .
Tiếp xúc kỵ khí
Thích hợp với nước thải có
hàm lượng SS từ trung bình
đến cao.
-Tải trọng trung bình .
-Vận hành tương đối phức tạp
Lọc kỵ khí
công trình sinh học hiếu khí của hai phương án đều đưa ra công trình sinh học yếm
khí. Phương pháp sinh học yếm khí là một phương pháp phát triển tương đối gần
đây trong lĩnh vực công nghệ môi trường. Việc áp dụng các công nghệ xử lý kị khí
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
21
để xử lý nước thải ở một số công ty bị ô nhiễm hữu cơ cao ngày càng được ưa
chuộng và tăng nhanh vì những ưu điểm nổi bật của chúng:
- Ít tiêu hao năng lượng trong quá trình hoạt động.
- Giá thành vận hành thấp hơn các công trình khác.
- Tự sản sinh ra năng lượng có thể thu hồi sử dụng dưới dạng Biogas.
Thêm vào đó, các hệ thống xử lý kị khí sản sinh ra ít bùn thải hơn các công trình
hiếu khí, trung bình khoảng từ 0,03 ÷ 0,15g bùn VSS trên 1g BOD được khử. Điều
này làm cho chúng ngày càng trở nên ưa chuộng vì rằng việc thải hồi bùn thừa đang
là một vấn đề hết sức nan giải đối với các hệ thống xử lý hiếu khí. Sự duy trì sinh
khối trong các hệ thống xử lý kị khí với tỉ lệ cao cho phép vận hành hệ thống xử lý ở
các tải trọng hữu cơ cao và do đó làm giảm đáng kể khối tích của các công trình.
Mặt khác, việc lựa chọn bể Aerotank vì khi so sánh 2 bể ta thấy:
Phương án 2(Bể Aerotank) Phương án 1(Bể lọc sinh học)
- Sử dụng phương pháp xử lý bằng vi
sinh
- Quản lý đơn giản
- Dễ khống chế các thông số vận hành
- Cần có thời gian nuôi cấy vi sinh vật
sinh sôi gây ảnh hưởng đến công trình và
môi trường sống xung quanh
- Hiệu quả xử lý COD, BOD, SS khi ra
khỏi bể lọc sinh học không bằng bể
Aerotank
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
22
CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG
TRÌNH ĐƠN VỊ 4.1 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ :
Nước thải từ các khâu sản xuất và sinh hoạt được thu gom vào hệ thống cống
dẫn vào trạm xử lý.
Đầu tiên, nước qua song chắn rác để loại rác , cặn , nắp chai , miểng chai ...
có kích thước lớn. Sau đó, rác sẽ được thu gom và chở đến bãi rác để xử lý.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
23
Việc làm giảm bớt nồng độ ô nhiễm hữu cơ ở bể UASB giúp cho bể hiếu khí
(Aerotank) hoạt động hiệu quả hơn vì nồng độ COD đã giảm nhiều, hiệu quả xử lý
theo COD từ 60÷80%.
Sau khi qua bể kị khí nước thải tiếp tục đến bể Aerotank. Tại bể Aerotank ,
các chất hữu cơ còn lại sẽ được phân huỷ bởi các VSV hiếu khí, hiệu quả xử lý của
bể Aerotank dạt từ 75-90% và phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH, nồng độ
oxy, lượng bùn…Nước thải sau khi qua bể Aerotank các chất hữu cơ dễ phân huỷ
sinh học bị loại hoàn toàn, còn lại chất khó phân huỷ .
Sau thời gian lưu nước nhất định nước được đưa sang bể lắng II để lắng các
bông bùn hoạt tính.
Bùn từ đáy bể lắng II được đưa vào hố thu bùn có 2 ngăn một phần bùn trong
bể sẽ được bơm tuần hoàn lại bể Aerotank nhằm duy trì nồng độ bùn hoạt tính trong
bể, phần bùn dư dược đưa qua bể nén bùn.
Tại bể nén bùn bùn dư được nén bằng trọng lực nhằm giảm thể tích của bùn.
Bùn hoạt tính của bể lắng II có độ ẩm cao 99-99,3% vì vậy cần phải thực hiện nén
bùn để giảm độ ẩm còn khoảng 95-97%.
Bùn sau khi nén được đưa qua máy ép băng tải và mang đi chôn lấp hợp vệ
sinh hay làm phân bón.
Nước sau khi qua lắng tiếp tục cho qua hồ hoàn thiện trước khi đưa đến
nguồn tiếp nhận.
Thành phần và tính chất nước thải
Thông số Đầu vào Quy chuẩn phát thải
pH 6,5 5.5 – 9
Lưu lượng trung bình giây: Q
tb
s
= (1500 x 10
3
) / (24 x 3600) = 17.36 (l/s)
Theo TCXD 51-84 , ứng với Q
tb
s
= 17.36 l/s ta có K
ch
= 2.42
Lưu lượng lớn nhất giờ : Q
max
h
= Q
tb
h
x K
ch
= 62.5 x 2.42 = 151.25 (m
3
/h)
Lưu lượng lớn nhất giây: Q
max
s
= Q
Tốc độ dòng chảy trong mương đặt song chắn, m/s 0,3 – 0,6
Tổn thất áp lực cho phép, mm 150
(Tài liệu “XLNT đô thị và công nghiệp – Lâm Minh Triết”)
4.2.1. Chọn kích thước song chắn rác:
Bề dày khe hở giữa các thanh: 18 mm
Độ dốc theo phương thẳng đứng: 30
0
4.2.2. Ta có số khe hở giữa các thanh song chắn rác:
n =
3505.1
7.01.0018.0
042.0
1
max
z
k
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia .
Công suất 1500m
3
/ngày.
________________________________________________________________________
SVTH : MAI PHẠM THUÝ QUỲNH
25
4.2.3. Chiều rộng tổng cộng của song chắn rác:
B
s
= s(n 1) + bn = 0,008 (35 1) + 0,018 35 = 0.902(m)
Chọn B
s
= 0.9m.
Với: s: chiều rộng mỗi thanh, m. Chọn s = 8mm
b: chiều rộng khe hở mỗi thanh, m.
4.2.4. Tổn thất áp lực qua song chắn rác:
h
s
=
053.03
81.92
7.0
711.0
2
22
K
g
b
s
Với : góc nghiêng đặt song chắn rác so với phương ngang. = 60
0
.
: phụ thuộc tiết diện thanh song chắn rác.Do thanh hình chữ nhật nên
= 2,42
s: chiều dày mỗi thanh, m.
b: chiều rộng khe hở, m.
4.2.5. Chiều sâu mương đặt song chắn:
H=
653.05.0053.01.0
321
hhh
(m)
Chọn H = 0,66m
Với: h
1
: chiều sâu lớp nước trong mương đặt song chắn, m.
h
2
: tổn thất áp lực qua song chắn, m.
h
3
2
tgtg
BB
s
(m)