BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
ĐẶNG HẢI ĐĂNG
NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG VÀ
NHU CẦU NGUỒN LỰC Y TẾ DỰ PHÒNG
TỈNH CÀ MAU NĂM 2012
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II
Cần Thơ - Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
ĐẶNG HẢI ĐĂNG
NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG VÀ
NHU CẦU NGUỒN LỰC Y TẾ DỰ PHÒNG
TỈNH CÀ MAU NĂM 2012
Chuyên ngành: QUẢN LÝ Y TẾ
Mã số: 62.72.76.05.CK
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHẠM THỊ TÂM
Cần Thơ - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Nếu có
gì sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Cần Thơ, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Học viên
Đặng Hải Đăng
Lời cám ơn
LỜI CAM ĐOAN 3
Lôøi caùm ôn 4
MỤC LỤC 5
Danh mục các biểu đồ 5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHŨ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC CÁC BẢNG 12
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 14
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VÊ NGUỒN LỰC 3
1.1.1. Khái niệm nguồn lực y tế 3
1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực y tế 4
1.2.3. Các giai đoạn phát triển Y tế dự phòng Việt Nam 4
1.2. THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN LỰC Y TẾ 6
1.2.1. Tình hình cán bộ y tế một số nước trên thế giới 6
1.2.2. Tình hình cán bộ y tế ở Việt Nam 7
1.2.3. Hệ thống tổ chức cơ sở vật chất trang thiết bị hệ y tế dự phòng 11
1.2.4. Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí 14
1.3. NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC HỆ THỐNG Y TẾ DỰ PHÒNG 17
1.3.1. Định mức biên chế Trung tâm Y tế hệ dự phòng tỉnh 17
3.3.2. Định mức biên chế đối với các trung tâm đặc thù 17
1.3.3. Định mức biên chế đối với Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh 17
1.3.4. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn cán bộ y tế dự phòng 18
1.3.5. Hệ số điều chỉnh theo vùng địa lý 18
1.3.6. Nhu cầu nguồn nhân lực các tuyến thuộc hệ y tế dự phòng 18
1.3.7. Một số nghiên cứu về nguồn nhân lực. 22
Chương 2 25
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
Chương 4 73
BÀN LUẬN 73
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG 74
4.1.1. Phân bố theo giới tính 74
4.1.2. Phân bố theo tuổi 74
4.1.3. Phân bố theo thời gian công tác 75
4.2. THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC 75
4.2.1. Nguồn nhân lực 75
4.2.2. Cơ sở vật chất 82
4.2.3. Trang thiết bị 84
4.2.4. Kinh phí 89
4.3. NHU CẦU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 91
4.3.1. Nhu cầu đào tạo liên tục trình độ từ đại học trở lên 91
4.3.2. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp 94
4.3.3. Nhu cầu đào tạo theo Thông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV 95
KẾT LUẬN 97
KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Phụ lục 1 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHŨ VIẾT TẮT
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
BC Biên chế
BSCK1DP Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 dự phòng
BSCK1ĐT Bác sĩ chuyên khoa cấp 1 điều trị
BSCK2 Bác sĩ chuyên khoa cấp II
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BNV Bộ Nội vụ
KTV Kỹ thuật viên
NQ Nghị quyết
PGS Phó giáo sư
SARS Severe Acute Repiratory Syndrome
(Hội chứng nhiễm khuẩn hô hấp cấp)
SH Sơ học
Stt Số thứ tự
SYT Sở Y tế
SL Số lượng
SLTB Số lượng trung bình
TH Trung học
YPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
Ths Thạc sĩ
TTCK Trung tâm chuyên khoa
TS Tiến sĩ
TTLB Thông tư liên bộ
TTLT Thông tư liên tịch
TTTTGDSK Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe
TTYTDP Trung tâm Y tế dự phòng
TW Trung ương
PCCBXH Phòng chống các Bệnh xã hội
QĐ Quyết định
QL Quản lý
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XN Xét nghiệm
YHDP Y học dự phòng
YTDP Y tế dự phòng
YTCC Y tế công cộng
YT Y tá
YTTN Y tế tư nhân
Bảng 3.17. Tỷ lệ các đơn vị đạt tiêu chí trang thiết bị Khoa Y tế công cộng 57
Bảng 3.18. Tỷ lệ các tiêu chí trang thiết bị Khoa Xét nghiệm 58
Bảng 3.19. Tỷ lệ các đơn vị đạt tiêu chí Khoa Xét nghiệm 59
Bảng 3.20. Kinh phí các đơn vị y tế dự phòng tỉnh (Đơn vị: 1.000.000đ) 61
Bảng 3.21. Kinh phí Trung tâm Y tế các huyện (Đơn vị: 1.000.000đ) 62
Bảng 3.22. Tổng hơp kinh phí chi cho hệ dự phòng (Đơn vị: 1000000đ) 62
Bảng 3.23. Tỷ lệ kinh phí chi cho hệ dự phòng (Đơn vị: 1000000đ) 63
Bảng 3.24. Tự đánh giá kiến thức được học đáp ứng nhu cầu công việc 63
Bảng 3.25. Nội dung đào tạo, tập huấn 64
Bảng 3.26. Chuyên ngành đào tạo sau đại học 64
Bảng 3.27. Nhu cầu đào tạo bằng cấp cán bộ sau đại học 65
Bảng 3.28. Định hướng chuyên khoa được đào tạo 65
Bảng 3.29. Loại hình đào tạo đại học 66
Bảng 3.30. Hình thức đào tạo 67
Bảng 3.31. Nhu cầu tập huấn 68
Bảng 3.32. Nhu cầu nội dung tập huấn 69
Bảng 3.33. Nơi tập huấn 69
Bảng 3.34. Nhu cầu CBYTDP tuyến tỉnh theo TT 08/2007/TTLT-BYT-BNV
70
Bảng 3.35. Nhu cầu CBYTDP huyện theo TT 08/2007/TTLT-BYT-BNV 71
Bảng 3.36. Số lượng cán bộ nghỉ hưu đến năm 2015 và 2020 72
Bảng 3.37. Nhu cầu CBYTDP cần tuyển thêm giai đoạn 2015 72
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
NỘI DUNG Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ giới tính 43
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nhóm tuổi 43
Biểu đồ 3.3. Thời gian công tác 44
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ tốt nghiệp đại học 46
Biểu đồ 3.5. Chuyên khoa tốt nghiệp đại học 47
Biểu đồ 3.6. Nhu cầu đào tạo cán bộ trung cấp 66
Cà Mau, là tỉnh cực Nam Tổ quốc với diện tích 5.211km
2
. Dân số
1.232.000 người [56], điều kiện đi lại khó khăn để tiếp cận các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe. Trong những năm qua ngành y tế có nhiều cố gắng
tranh thủ mọi khả năng để phát triển nguồn lực đáp ứng nhu cầu khám chữa
bệnh và đặc biệt lĩnh vực phòng bệnh cho nhân dân. Tuy nhiên, sau năm
2007 khi chia tách Trung tâm Y tế huyện ra thành 3 đơn vị: Phòng Y tế,
Bệnh viện Đa khoa huyện và Trung tâm Y tế huyện thì nguồn lực ngành y tế
thiếu trầm trọng, nhất là hệ thống Y tế dự phòng thiếu cơ sở vật chất, trang
thiết bị, kinh phí đặc biệt nguồn nhân lực y tế.
Để đánh giá thực trạng và nhu cầu nguồn lực y tế tại thời điểm năm
2012, làm bằng chứng khoa học để xây dựng kế hoạch, đề xuất chiến lược
và chính sách phù hợp cho việc phát triển nguồn lực hệ y tế dự phòng đến
năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên
cứu về thực trạng và nhu cầu nguồn lực y tế dự phòng tỉnh Cà Mau
năm 2012” với các mục tiêu cụ thể như sau:
1. Mô tả thực trạng nguồn lực tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh Cà
Mau năm 2012.
2. Xác định nhu cầu nguồn nhân lực tại các cơ sở y tế dự phòng tỉnh
Cà Mau đến năm 2015 và 2020.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VÊ NGUỒN LỰC
1.1.1. Khái niệm nguồn lực y tế
Nguồn lực y tế bao gồm nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất (bao gồm cả
thuốc) phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho chăm sóc sức khoẻ [65].
+ Nguồn nhân lực y tế là số lượng và trình độ, khả năng điều động
nhân lực, bao gồm nhân lực trong hệ thống y tế nhà nước và y dược tư nhân.
1.2.3.1. Trước năm 1945
Từ năm 1888, thực dân Pháp đã cho thành lập Sở Y tế Đông Dương là
cơ quan chỉ đạo công tác y tế bao gồm: Y tế quân đội viễn chinh, các bệnh
viện, thanh tra y tế dịch tễ vệ sinh, nhân sự… Do một bác sĩ trong quân đội
Pháp làm giám đốc. Từ năm 1894 Pháp đã cho xây dựng Viện Pasteur Sài
Gòn do chính ông L. Pasteur quyết định và giao cho bác sĩ Albert Calmette
chịu trách nhiệm thực hiện. Bốn năm sau 1898 Viện Pasteur Nha Trang
được xây dựng theo đề nghị của Yersin và Viện Pasteur Đà Lạt được thành
lập như là một bộ phận của Viện Pasteur Nha Trang. Sau đó Viện Pasteur
Hà Nội được xây dựng vào năm 1924. Trong giai đoạn này các Viện cũng
đã tiến hành nghiên cứu về vi trùng học, dịch tễ học bệnh dịch hạch, bệnh tả
v.v… và đã sản xuất văc-xin phòng tả, đậu mùa, phòng dại .
1.2.3.2. Từ năm 1945 đến 1954.
Tháng 12 năm 1946, kháng chiến toàn quốc bùng nổ, Bộ Y tế di
chuyển Viện vi trùng học Bắc Bộ ra khỏi Hà Nội và chia thành hai bộ phận.
Một bộ phận lên Việt Bắc và trở thành Viện vi trùng học Trung ương, một
5
bộ phận trở thành Viện vi trùng học Liên Khu Ba. Còn Viện vi trùng học
Trung bộ được di chuyển ra Thanh Hoá.
Trong kháng chiến chống Pháp các Viện vi trùng học tiếp tục nghiên
cứu các vấn đề vi trùng, dịch tễ và tiếp tục sản xuất văc-xin phòng tả,
thương hàn, đậu mùa, dại.
Hoạt động vệ sinh phòng dịch được Bộ Y tế xác định là vị trí hàng đầu.
Đó chính là quan điểm y học Cách mạng và quan điểm mà đã được quán
triệt trong suốt chặng đường lịch sử của ngành. Cuối năm 1953 đầu năm
1954 Bộ Y tế đã sắp xếp lại tổ chức là Vụ Phòng bệnh Chữa bệnh, bao gồm
cả công tác chữa bệnh và phòng dịch ra đời .
1.2.3.3. Từ năm 1955 đến nay.
Thực hiện Nghị định 333/BYT/NĐ ban hành ngày 12/4/1956 của Bộ Y
tế về sửa đổi, thành lập các tổ chức cơ quan kế cận. Vụ phòng bệnh chữa
nhiễm đã được đẩy lùi, bệnh bại liệt đã được thanh toán, nhiều bệnh dịch
nguy hiểm đã được khống chế [51].
1.2. THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN LỰC Y TẾ
1.2.1. Tình hình cán bộ y tế một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Số lượng bác sĩ/10.000 dân ở một số nước Châu Á
Theo tài liệu của Viện Chiến lược và Chính sách y tế, số bác sĩ/10.000
dân của một số nước Châu Á như sau:
Mongolia có dân số 2,6 triệu người thì có 27,8 bác sĩ/10.000 dân. New
Zealand 3,8 triệu dân và có 21,9 bác sĩ/10.000 dân. Nhật Bản 126,5 triệu dân
có 20,2 bác sĩ/10.000 dân. Hàn quốc 46,5 triệu dân có 18 bác sĩ/10.000 dân.
Trung Quốc 1.273,6 triệu dân có 16,4 bác sĩ/10.000 dân. Singapore 3,5 triệu
7
dân có 14 bác sĩ/10.000 dân. Philippine 74,5 triệu dân có 11,5 bác sĩ/10.000
dân. Brunei 0,3 triệu dân có 9,95 bác sĩ/10.000 dân. Lào 5,3 triệu dân có 6,1
bác sĩ/10.000 dân. Malaysia 21.83 triệu dân có 6,1 bác sĩ/10.000 dân. Việt
Nam có 78,7 triệu dân có 5,6 bác sĩ/10.000 dân. Thái Lan có 60,8 triệu dân
có 2,9 bác sĩ/10.000 dân. Indonesia có 209,3 triệu dân có 1,3 bác sĩ/10.000
dân [8].
1.2.1.2. Số lượng dược sĩ đại học/10.000 dân ở một số nước
Monaco có 21,8. Bỉ có 14,5. Phần Lan có 14,5. Tây Ban Nha có 11,3.
Italy có 10,2. Pháp có 10. Ailen có 7,8. Bồ Đào Nha có 7,5. Luxemboug có
6,9. Hy Lạp có 6,9. Thụy Điển có 6,7. Thụy Sĩ có 6,2. Pakistan có 3,4. Việt
Nam có 0,75. Srilanka có 0,4, Brazil 11,2/10.000 dân [8]. Tại các tỉnh đồng
bằng sông Cửu Long của Việt Nam là 0,3 [1]
1.2.2. Tình hình cán bộ y tế ở Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình cán bộ y tế trên toàn quốc
Tổng số cán bộ y tế cả nước có 234.354, trong đó ở tuyến Trung ương
có 28.803 cán bộ, tuyến địa phương có 196.579 cán bộ và ở các ngành có
8.792 cán bộ. Cán bộ chuyên ngành y 165.321 chiếm 70,54%. Phân về trình
độ đại học và trên đại học 58.051 chiếm 24,8%, trung học và cao đẳng
1.2.2.4. Nghiên cứu nguồn nhân lực y tế
Theo tác giả Võ Văn Thắng “Nghiên cứu tình hình và nhu cầu nhân lực
y tế dự phòng của tỉnh Long An” năm 2009 với kết quả.
Số lượng cán bộ y tế dự phòng bằng 17% (540) tổng số biên chế toàn
ngành y tế (3.176). Trong tổng số bác sĩ hệ dự phòng, bác sĩ hệ điều trị
chiếm đa số 68,3%, trình độ Tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa II, không có trong
9
các đơn vị dự phòng, y sĩ điều trị nhiều hơn y sĩ hệ dự phòng, điều dưỡng đa
số trung cấp không có đại học và cao đẳng, kỹ thuật viên xét nghiệm còn
quá ít so với số lượng các đơn vị hệ dự phòng. Tuyến tỉnh tỷ lệ bác sĩ 26,9%
gần bẳng với quy định ≥30%, kỹ thuật viên xét nghiệm chiếm 3,7% thấp rất
nhiều theo định biên ≥ 20% .
Tuyến huyện tỷ lệ bác sĩ 18,5% gần bằng định biên ≥ 20%, kỹ thuật
viên xét nghiệm chiếm 3,3% thấp rất nhiều theo định biên ≥ 10% .
Theo nhiên cứu của Khưu Minh Cảnh “Nghiên cứu tình hình và nhu
cầu nhân lực tại các cơ sở Y tế dự phòng của tỉnh Cần Thơ năm 2010" với
kết quả:
Tổng số cán bộ y tế dự phòng toàn thành phố là 455 người, số lượng
cán bộ tuyến thành phố gần tương đương với tuyến quận/huyện 45,49% và
54,51%. Tuyến thành phố có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 37,7% và
sau đại học thấp nhất có 13,0%, tuyến quận/huyện trình độ dưới đại học
chiếm tỷ lệ cao nhất 60,9% và sau đại học thấp nhất 6,5% .
Theo tác giả Nguyễn Minh Tùng "Nghiên cứu tình hình nhân lực và
đánh giá kết quả một số hoạt động của y tế dự phòng tỉnh Bạc Liêu năm
2011". Nhân lực Y tế dự phòng tỉnh Bạc Liêu bằng 16,46% tổng số biên chế
toàn ngành y tế (3.165), chiếm 1/5 cán bộ y tế hệ điều trị, cán bộ y tế dự
phòng/10.000 dân là 5,96, tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân là 1,11, tỷ lệ dược
sĩ/10.000 dân là 0,94. Trình độ cán bộ y tế dự phòng còn hạn chế, chất lượng
cán bộ chưa cao, thiếu nhiều cán bộ có trình độ cao như thạc sĩ, tiến sĩ, bác
sĩ chuyên khoa II, hiện tại thiếu rất nhiều kỹ thuật viên xét nghiệm, cử nhân
đầu Đông Nam Á khẳng định dịch vụ chăm sóc sức khỏe là lao động thiết
11
yếu vì vậy nguồn nhân lực tạo thành phần quan trọng sử dụng 60-70%
nguồn ngân sách [76].
1.2.3. Hệ thống tổ chức cơ sở vật chất trang thiết bị hệ y tế dự phòng
1.2.3.1. Hệ thống tổ chức.
* Tuyến trung ương
Chức năng:
- Phòng chống bệnh truyền nhiễm; phòng chống HIV/AIDS;
- Kiểm dịch y tế biên giới;
- Nghiên cứu sản xuất vắc xin, tiêm chủng mở rộng;
- An toàn vệ sinh thực phẩm; phòng chống bệnh không lây nhiễm; dinh
dưỡng cộng đồng; sức khỏe trường học;
- Quản lý môi trường y tế;
- Công tác y tế lao động phòng chống bệnh nghề nghiệp; phòng chống
tai nạn thương tích.
Cơ cấu tổ chức:
Theo báo cáo kế hoạch hoạt động y tế dự phòng năm 2011 và định
hướng đến năm 2015, Việt Nam có 4 cục: Cục Y tế dự phòng, Cục Phòng
chống HIV/AIDS, Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm, Cục Quản lý môi trường
y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 15 Viện và Trung tâm chuyên
ngành thuộc Bộ thực hiện chức năng nghiên cứu đào tạo, chỉ đạo tuyến về
các lĩnh vực dịch tễ, vi sinh, miễn dịch y học; ký sinh trùng, côn trùng y học,
dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm [35].
* Tuyến tỉnh
Tuyến tỉnh có 63 Trung tâm Y tế dự phòng, 62 Trung tâm Phòng
chống HIV/AIDS, 27 Trung tâm Phòng chống sốt rét, 13 Trung tâm Kiểm
dịch y tế biên giới, 63 Chi cục ATVSTP, 8 Trung tâm Sức khỏe lao động và
môi trường, 23 Trung tâm Phòng chống các bệnh xã hội [35].