giáo án môn lịch sử lớp 12 bộ mới - Pdf 24

Tuần 01
Phần Một
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Chương I
Bài 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1945-1949)
Ngày soạn:22/08/2008
Ngày dạy: 25/08/2008
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Trên cơ sở những quyết định của Hội nghị Ianta (1945 ) cùng những thoả thuận sau đó của 3
cường quốc ( Liên xơ, Mĩ, Anh ) một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế
giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN, do 2 siêu cường Liên Xơ và Mĩ đứng đầu mỗi phe,
thường được gọi lag trật tự Ianta.
- Mục đích:, ngun tắc hoạt động và vai trò quan trọng của Liên hợp quốc.
2. Về tư tưởng :
Giúp học sinh nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau chiến
tranh thế giới thứ hai, đồng thời biết q trọng, giữ gìn hồ bình thế giới.
3. Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ.
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ thế giới, lược đồ nước Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai, sơ đồ tổ chức LHQ.
- Một số tranh ảnh có liên quan
- Các tài liệu tham khảo.
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Giới thiệu khái qt về Chương trình Lịch sử lớp 12
Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và có 2 phần:

thuẫn tranh chấp với nhau về những vấn
đề quan trọng bức thiết lúc này là:
1. -Việc nhanh chóng đánh bại hoàn toàn
CNPX. 2 Việc tổ chức lại trật tự thế giới
sau chiến tranh.3-Việc phân chia thành
quả chiến thắng của các nước thắng trận.
Hội nghị diễn ra từ tháng 04 đến
11/12/1945, còn gọi là Hội nghị tam
cường, vì Liên Xô, Anh, Mic là 3 nước
lớn mạnh nhất, giữ vai trò chủ chốt trong
chiến tranh và đựơc coi là là lực lượng
nòng cốt của Mặt trận Đồng minh chống
phát xít. Song thực ra lực lượng lớn mạnh
nhất chi phối cục diện chiến tranh là 2
nước Xô và Mĩ.
GV giảng thêm: Ba cường quốc tham gia
chiến tranh chống phát xít đều nhằm thực
hiện những mục tiêu gắn với lợi ích của
gia cấp cầm quyền và những lợi ích dân
tộc của mỗi nước. Cũng vì thế, Hội nghị I
trở thành Hôi nghị thực hiện những mục
tiêu của chiến tranh của mỗi nước thành
viên, hay nói cáh khác, Hội nghị để tranh
giành, phân chia thành quả cuộc chiến
tranh chống phát xít tương ứng với so
sánh lực lượng, vị trí, đóng góp của mỗi
nước trong cuộc chiến tranh.Do vậy, Hội
nghị diễn ra rất gay go, quyết liệt.
- HS nghe, ghi chép.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I đã

nguyên tắc cơ bản là sự thống nhất giữa 5
cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,
Trung Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh
thế giới sau chiến tranh.
+ Hội nghị đã thoả thuận việc đóng quân
tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát
xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở
châu Âu và châu Á.
- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này, GV
treo bản đồ thế giới sau CTTG 2 lên bảng
hướng dẫn học sinh kết hợp quan sát với
phần chữ in nhỏ trong SGK để xác định
trên đó các khu vực , phạm vi thế lực của
Liên Xô, của Mĩ ( Và các Đồng minh Mĩ)
- HS nghe, quan sát, làm việc với bản đồ,
ghi chép.
- Sau đó Gv đưa ra câu hỏi: Qua những
quyết định quan trọng của Hội nghị I và
qua việc quan sát trên bản đồ các khu
vực, phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, của
Mĩ em có nhận xét gì về Hội nghị I?
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ sung
cho nhau.
- GV nhận xét, phân tích và kết luận: Như
vậy, Hội nghị I và những quyết định của
Hội nghị này đã tạo ra khuôn khổ để phân
chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập một
trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Việc
phân chia phạm vi ảnh hưởng và thiết lập
một trật tự thế giới mới đó chủ yếu thực

đại biểu 50 nước để thông qua Hiến
chương Liên hợp quốc . Ngày 24/10/1945,
với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước
thành viên , bản Hiến chương chính thức
có hiệu lực . Vì lí do đó, ngày 31/10/1945,
Đại hội đồng LHQ quyết định lấy nagỳ
24/10 hàng năm làm ngày Liên hợp quốc
- HS nghe, ghi chép.
- Tiếp đó, GV hỏi: Mục đích cao cả của
LHQ là gì?
- HS căn cứ vào SGK và hiểu biết thực tế
để phát biểu.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiến chương
LHQ qui định mục đích cao cả nhất của
LHQ là duy trì hoà bình và an ninh thế
giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị
giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc
tế giứâcc nước trên cơ sở tôn trọng
nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết
giữa các dân tộc.
- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực hiện mục
đích đó, LHQ sẽ hành động dựa trên 5
nguyên tăc: Chủ quyền bình đẳng giữa
các quốc gia và quyền tự quyết của các
dân tộc.
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập
chính trị của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ
của bất cứ nước nào.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
của tất cả các nước.
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ
nước nào.
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà
bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa
5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, trung Quốc.
4
hơn 50 năm qua, LHQ không rơi vào tình
trạng khống chế của một nước lớn.
- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về bộ
máy tổ chức của LHQ mà GV đã chuẫn bị
sẵn.
Về vai trò và chức năng của 6 cơ quan
chính của LHQ, GV hướng dẫn học sinh
tìm hiểu trong SGK.
Tổ chức Liên hợp quốc
( UNO )
Các cơ quan
chủ yếu
Các cơ quan
chuyên môn
Các cơ quan
khác
Đại hội đồng
Hội đồng
bảo an
Hội đồng
KT - XH

em hãy đưa ra đánh giá của mình về vai trò
của LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã
có sự giúp đỡ gì đối với Việt Nam?
- HS trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến của
mình.
-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét theo tôn
chỉ, mục đích và nguyên tắc hoạt động. LHQ
là một tổ chức quốc tế lớn nhất có vị trí quan
trọng trong sinh hooạt quốc tế hiện nay. Hơn
50 năm tồn tại và phát triển của mình, LHQ đã
có những đóng góp quan trọng giữ gìn hoà
bình và an ninh thế giới, đã có đóng góp quan
trọng trong quá trình phi thực dân hoá, cũng
như có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị
và hạn chế sản xuất vũ khí hạt nhân. Ngoài ra,
LHQ có nhiều đóng góp đáng kể trong việc
thúc đẩy mối quan hệ hơp tác kinh tế, chính
trị, văn hoá, giáo dục, y tế giữa các nước hội
viên và trợ giúp cho các nước đang phát triển,
thực hiện cứu trợ cho các nước hội viên khi
gặp khó khăn.
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất
nước, Việt Nam đã nhận được nhiều sự trợ
giúp của các tổ chức LHQ như: UNESCO,
FAO, WHO, ÌM…
Đến năm 20006. LHQ có 192 quốc gia thành
viên. Từ tháng 9/1977, VN là thành viên thứ
149 của LHQ. Ngày 16/10/2007đại hội đồng
LHQ đã bầu Vn làm uỷ viên không thường
trực Hội đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008 – 2009

tranh thế giới thứ hai) nhận xét, phân tích và
kết luận:
+ NHóm 1: Là quâ hương của CNPX - thủ
phạm gây ra chiến tranh thế giới đẫm máu,
việc giải quyết vấn đề Đức trở thành trung tâm
của tình hình châu Âu sau khi chiến tranh kết
thúc.
Hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ,
Anh họp ở Pốt xđam ( Từ ngày 17/7 đến
28/8/1945) đã kí kết Hiệp ước về việc giải
quyết vấn đề Đức. Theo thoả thuận, quân đội
4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp phân chia khu
vực tạm chiếm đống nước Đức với nhiệm vụ
tiêu diệt tận gốc XNPX, làm cho nước Đức trở
thành một nước thống nhất, hoà bình, dân chủ
thực sự. Ở Đông Đức, LX đã thực hiện
nghiêm chỉnh nhiệm vụ này, nhưng ở Tây
Đức, các nước M, A, P lại âm mưu chia cắt
lâu dài nước Đức. M, A, P tiến hành hợp nhất
riêng rẻ các khu vực chiếm đống của miùnh,
tháng 9/1949 lập ra nhà nước Cộng hoà Liên
bang Đức. Tháng 10/1949, được sự giúp đỡ
của LX, các lực lượng dân chủ ở Đông Đức
thành lập nước Cộng hoà dân chủ Đức . Như
thế, trân lãnh thổ nước Đức hình thành 2 nhà
nước với 2 chế độ chính trị và 2 con đường
phát triển khác nhau.
+ Nhóm 2: Trong những năm 1945 – 1947,
hàng loạt các nước ĐCN Đông Âu thành lập:
Ba Lan (7/44 ), Rumani (8/44), Hunggari

= CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và
trở thành hệ thống thế giới.
* Mĩ khống chế các nước Tây âu
- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phụ
hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ các nước
Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước
Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.
7
nền kinh tế châu Âu phcụ hồi nhanh chóng,
đồng thời các nước này càng lệ thuộc về kinh
tế , chính trị vào Mĩ, trở thành những Đồng
minh TBCN của Mĩ.
- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với 3 sự
kiện cơ bản trên, ta thấy sau CTTG thứ hai ở
châu Âu nói riêng và thế giới nói chung đã
hình thành 2 khối nước đối lập nhau về chính
trị và kinh tế, đó là khối Tây Âu TBCN ( do
Mĩ cầm đầu) và khối Đơng Âu XHCN ( do
Liên Xơ đứng đầu ). Đây cũng là biểu hiện cơ
bản của trật tự thế giới được thiết lập sau
chiến tranh thế giới thứ hai.: Trật tự 2 cực
Ianta.
- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hình thành
2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và
Đơng Âu XHCN.
4. Sơ kết bài học
* Củng cố:
+ Hội nghị I và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thành khn khổ của trật tự
thế giới từng bước thiết lập sau CTTG thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta.
+ Sự thành lập, mục đích, ngun tắc hoạt động, vai trò của LHQ.

3. V k nng:
- Quan sỏt, phõn tớch lc , tranh nh v rỳt ra nhn xột.
II. THIT B V TI LIU DY HC
- Biu t trng cụng nghip ca Liờn Xụ so vi th gii; Biu t l sn phm nụng nghip ca
Liờn Xụ so vi 1913; lc cỏc nc ụng u sau CTTG th hai.
- Tranh nh cú liờn quan.
- Ti liu tham kho khỏc.
III. TIN TRèNH T CHC DY HC
1. Kim tra bi c
Cõu hi:
1. Hóy nờu hon cnh, ni dung v ý ngha ca Hi ngh Ianta?
2. S hỡnh thnh h thng XHCN v TBCN din ra nh th no?
2. Dn dt vo bi
Sau khi CTTG th hai kt thỳc, , trờn th gii ón hỡnh thnh 2 h thng: h thng XHCN do Liờn
Xụ ng u v h thng TBCN do M ng u.
bi ny chỳng ta s tỡm hiu cỏc nc trong h thụng XHCN, bao gm Liờn Xụ v cỏc nc
DCND ụng u. .Cỏc vn chỳng ta cn thy rừ qua bi hc l:
1. Nhng thnh t chớnh trong cụng cuc xõy dng CNXH ca Liờn Xụ v ụng u t 1945
n nhng nm 70mgx thnh tu chớnh ca Liờn Xụ.Quan h hp tỏc ton din gia Liờn Xụ v
cỏc nc XHCN ụng u.
2. S khng hong v sp ca Liờn Xụ v ụng ucựng vi nhng nguyờn nhõn a ti s
sp ú.
3. Tỡnh hỡnh Liờn Bang Nga trong thp niờn 90 v hin nay.
3. Tin trỡnh t chc dy hc
Hot ng ca GV viờn v HS Kin thc c bn
* Hot ng 1: c lp v cỏ nhõn
- GV t cõu hi:Ti sao Liờn Xụ phi tin
hnh khụi phc kinh t (1945 1950)?
Thng li ca k hoch 5 nm khụi phc
kinh t cú ý ngha quan trng gi?

Xô so với 1913, hình ảnh du hành vũ trụ của
Gâg rin (1934 – 1968)
Sau đó, GV đặt câu hỏi: Quan sát biểu đồ,
tranh ảnh và SGK, em hãy cho biết sau khi
khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để tiếp
tục xây dựng CSCV kĩ thuật của CNXH? Và
đạtthành tự như thế nào?
- HS quan sát, phát biểu ý kiến.
GV nhận xét, phân tích, kết luận: Sau khi
hoàn thành khôiphục kinh tế, LX tiếp tục
thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây
dựng CSVCKT của CNXH như kế hoạch 5
năm lần thứ 5 (1951-1955 ), lần thứ 6 (1956
– 1060), lần thứ 7 (1959 – 1965 ), lần thứ 8
(1966 – 1970), lân fthứ 9 (1971 – 1975 ).
Thằnh tựu đạt được rất to lớn.
+ Về công nghiệp: LX trở thành cường quốc
công nghiệp đứng thứ hai thế giới ( Sau Mĩ).
Từ giữa thập niên 70, sản lượng công nghiệp
LX chiếm khoảng 20% tổng sảng lượng
công nghệp toàn thế giới. LX dẫn đầu nhiều
ngành công nghiệp: dẫu mỏ, than, quặng sắt,
công nghiệp vũ trụ, nghiệp điện nguyển tử.
+ Sản lượng nông nghiệp liên tục tăng dù
không ít khó khăn.SẢn phẩm nông nghiệp
1970 tăng 3,1 lần so với 1913l năm cao nhất
nước thắng trận, song LX lại bị chiến tranh tàn
phá nặng nề nhất.Do vậy LX thực hiện kế hoạch
5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950)
- Kết quả: Công – nông nghiệp đều được phục

* Hoạt động 3: cả lớp
GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX
đạt đựơc trong khôi phục kinh tế và xây
dựng CSVCKT của CNXH có ý nghĩa như
thế nào?
- HS thảo luận, phát biểu, bổ sung cho
nhau.
- GV nhận xét, kết luận :Những thành tựu
đạt đựơc đã củng cố và tăng cường sức
mạnh cho nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín
và vị trí của LX trên trường quốc tế, toạ điều
kiện cho LX thực hiện chính sách đối ngoại
tích cực, ủng hộ PTCM thế giới.Do vậy,
trong nhiều thập kỉ sau chiến tranh, LX đã
trở thành nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh
nhất, trở thành chỗ dựa cho PTCM thế giới
và là thành trì của hoà bình thế giới.
- GV bổ sung: tuy công cuộc xây dựng
CNXH thời kì này đã phạm những sai lầm,
thiếu sót. Đó là tư tưởng chủ quan, nóng vội,
đốt cháy giai đoạn, như đề ra “kế hoạch xây
dựng chủ nghĩa cộng sản trong vòng 15 - 20
năm”, hoặc vẫn duy trì nhà nước quan liêu
bao cấp; không tôn trọng quy luật khách
quan về kinh tế ( Trong công nhgiệp thiếu sự
phát triển hài hoà giữa công nghiệp nặmg và
công nghiệp nhẹ); thiếu dân chủ và công
bằng xã hội.Tuy nhiên, lúc này những thiếu
sót sai lầm đó chưa dẫn đến trì trệ , khủng
hoảng sâu sắc như cuối những năm 70. Lúc

CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungari, Rumani,
Nam Tư, Bungari, và Anbani.
Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ
CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm
phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh, Pháp,
Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ hai, họ bị
các nước đế quốc xâm lược, chiếm đóng và
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc do
các Đảng Cộng sản lãnh đạo. Riêng nước
Đức là bộ phận của CNTB phát triển bị
CNPX thống trị.
Trong những năm 1944 – 1945, chớp lấy
thời co HQLX tiêếnquân truy quét quân đội
PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhân dân
các nước Đ.Âu nổi dậy giành chúnh
quyềnthành lập các nhà nước ĐCN.
Ban đầu, nhà nước ĐCN Đ.Âu là chính
quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp
đảng phái chính trị đã từng tham gia mặt trận
chống phát xít. Giai cấp tư sản và các đảng
phái của họ có một lực lượng và vịu trí quan
trọng trong các chính phủ liên hiệp này và
họ âm mưu đưa các nước Đ.Âu quay trở lại
con đường TBCN.
Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai
cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi theo con
đường TBCN hoặc XHCN diễn ra quyết
liệt.Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp
vô sản đã thắng thế thiết lập chính quyền vô
sản và đẩy mạnh cỉa cách dân chủ: cải cách

thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm xây dựng
CSVCKT của CNXH trong bối cảnh nhiều
khó khăn phức tạp. các nwsc này dều xuất
phát từ trình độ phát triêển thấp, CSVC lạc
hậu ( Trừ T.Khắc, CHDC Đức )lại bị các
nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế và
can thiệp phá hoại về chính trị, các thê slực
phản động trong nước khôngngưòng chống
phá Tuy thế, với sự giúp đỡ hiệu quả của
Liên Xô và sự nỗ lực vươn lên của nhân dân,
các nước Đ.Âu đã giành những thắng lợi to
lớn. Các nước Đ.Âu đã xaâ dựng thắng lợi
nền công nghiệp dân tộc, điện khí hoá
toàmn quốc, nâng cao sản lượng lên hàng
chục lần. Nông nghiệp phát triển nhanh
chóng, trình độ KHGKT được nâng lên rõ
rệt. Từ những nước nghèo, các nước Đ.Âu
trở thành các quốc gia công – nông nghiệp.
* Hoạt động 1: Nhóm
GV chia lớp làm 2 nhóm
+ Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?
+ nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của tổ
chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava?
- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị nhanh
và báo cáo.
- GV nhận xét, chót ý ( các thôngtin cơ bản
như SGK ).
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Theo em, quanhệ hợp tác

+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp tác kinh tế, văn
hoá khoa học kĩ thuật giữa các nước XHCN.
+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy
sự tiến bộ về kinh tế và kĩ thuật của các nước
13
* Hoạt động 1: cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những năm
70 đầu những năm 80 đất nươớc LX lâm vào
tình trạng suy thoái?
- HS tìm hiểu SGK , trả lời caâ hỏi.
GV nhận xét, phân tích, kết luận: Năm 1973,
thế giới bùng nổ cuộc khủng hoảng dầu mỏ
nghiêm trọng chưa từng có.Cuộc khủng
hoảng này đã đánh mạnh vào chính trị,kinh
tế tài chính tiền tệ của tất cả các nước, đặt ra
cho nhân loại những vấn đề bức thiết phải
giải quyết như: Sự bùng nổ dân số, cạnnkiệt
tài nguyên, ô nhiễm môi trường, , yêu cầu
đổi mới thích nghi về kinh tế, chính trị, xã
hội bn trước sự phát triển vượt bậc của cuộc
CMKHKT. Trong bối cảnh đó, những người
lãnh đoạ Đảng và Nhà nước Liên Xô chủ
quan cho rằng QHSX XHCN không chịu tác
động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế
giới, đo đó chậm thích ứng, chậm sửa
đổi.Những hạn chế sai lầm trong công cuộc
xây dựng CNXH trwsc kia nay càng troả nên
không phù hợp, cản trở sự phát trin mọi mặt
của xã hội Xô Viết, làm cho nhân dân bất
mãn. Do đó, vào cuối những năm 70 , đầu

Vacsava được thành lập.
+ Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ quân
sựvà chính trị giữa các nước XHCN châu Âu.
+ Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu Âu và thế
giới, tạo nên thế cân bằng về quân sự giữa
XHCN và TBCN.
* Ý nghĩa: Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các
nước XHCN đã được củng cố và tăng cường sức
mạnh của hệ thống XHCN thế giới; ngăn chặn,
đẩy lùi âm mưu của CNTB.
II. Liên Xô và các nước Đông Âu từ giưã đến
1991.
1. Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ
đã đánh mạnh vào nền kinh tế, chính trị của tất
cả các nước, sing LX lại chậm sửa đổi để thích
ứng với tình hình mới đó. Do đó, đến cuối những
năm 1970 đất nước LX lâm vào suy thoái cả kinh
tế lẫn chính trị.
- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lên nắm quyền
lãnh đạo Đảng và Nhà nước LX đã tiến hành
công cuộc cải tổ đất nước:
+ Nội dung và đường lối cải tổ: Tập trung vào
việc “cải cách kinh tế triệt để”, sau lại chuyển
trọng tâm sang cải cách chính trị và đổi mới tư
tưởng.
+ Kết quả: do phạm nhiều sai lầm nên tình hình
càng trở nên trầm trọng.
* Về kinh tế: Chuyển sangkinh tế thị trường quá
vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã

Kinh tế
1985-1987 Thực hiện chiến
lược tăng tốc phát
triển KHKT, tập
trung vào CN nặng
Kĩ thuật và trình độ của
công nhân không được củng
cố nên không dẫn đến tăng
tốc mà tăng nhanh các tai
nạn và thảm hoạ kinh tế
1987-1988 Thựcnhiện đường
lối c”cải tổ” chủ yếu
hướng vào “cải cách
kinh tế triệt để”chú
trọng cải tổ về vấn
đè ruộng đất.
“Nhiệm vụ chính trị quốc
nội quan trọng nhất” là
chương trình lương thực bị
thất bại.
1989-1990 Thực hiện đường lối
xây dựng kinh tế thị
trường có điều tiết,
ban hành hàng loạt
điều luật mới về
kinh tế.
Không có hiệu lực, thu nhập
giảm sút 10% (1990). Quần
chúng bất bình, làng sõng
bãi công dân lên khắp nơi.

chính trị hoạt động. Vai trò
lãnh đoạ của Đảng Cộng sản
15
và chính quyền Xô Viết bị
thu hẹp, chính trị xã hội hỗn
loạn.
19/8/1991-
21/8/1991
Một số người Đảng
và nhà nước Lĩ tiến
hành đảo chính
nhằm lật đôt G
đảo chính thất bại , Đảng
CSLX bị đình chỉ hoạt động,
chính quyền Xô Viết bị giải
thể.
12/12/1991 11 nước cộng hoà
tuyên bố thành lập
cộng đồng các quốc
gia độc lập ( SNG )
Nhà nước Liên bang Xô
Viết tan rã.
125/12/1991 Tổng thống G từ
chức, lá cờ đỏ búa
liềm trên điện
Cremli hạ xuống
CNXH ở Liên Xô sụp đổ
sau 74 năm tồn tại.
- Sau khi h.dẫn Hs quan sát, tìm hiểu công
cuộc cải tổ của G qua niên biểu, Gv phát

cuối thập niên 70 và đầu thập niên 80, nền
kinh tế Đ.Âu lâm vào tình trạng trì trệ đời
sống mọi mặt sa sút, lòng tin của nhân dân
2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông
Âu.
- Cuối thập niên 70 đầu thập niên 80, nền kinh tế
Đâu lâm vào tình trạng trì trệ và nhân dân mất lòng
16
suy giảm. Sai lầm của trong công cuộc cải
cách cộng với thất bại trong cải tổ của LX
và hoạt động phá hoại của thế lực phản
động đã làm cho cuộc k.hoảng của CNXH
ở các nước Đ.Âu ngày càng gay
gắt.Những người giữ trọng trách trong
đảng và nhà nước Đâu lần lượt bỏ quyền
lãnh đạo của Đảng, chấp nhận chế độ đa
nguyên,đa đảng và tiến hành tổng tuyển
cử, chấm dứt chế độ XHCN. Các nước
Đ.Âu lần lượt từ bỏ chế độ XHCN: Ba
Lan. Tiêp Khắc, Hungari…quay troẻ lại
con đường TBCN.Hầu hết các đảng của
công nhân đều đổi tên đảng, phân chia
thành nhiều phe phái khác nhau, tên quốc
kì, quốc ca, quốc huy đều thay đổi lại.
- Tiếp đó, GV yêu cầu học sinh quan sát
hình 7 (“ Bức tường Béc – lin” bị phá bỏ
và hỏi: Bức tranh “Bức tường Béc – lin”
bị phá bỏ nói lên điều gì?
- HS trao đổi, phát biểu.
- GV giải thích: Bức tường Béc – lin là

động phá hoại của các thế lực phản động làm cho
cuộc k.hoảng của CNXH ở Đ.Âu càng thêm gay
gắt. Vai trò lãnh đạo của ĐCS bị thủ tiêu, các nước
chấp nhận chế độ đa dảng và tiến hành tổng tuyển
cử tự do
- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âu lần lượt rời bỏ
CNXH. CNXH ở Đ.Âu sụp đổ.
3. Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên
Xô và các nước Đông Âu.
- Mô hình CNXH đã xây dựng có nhiều khuyết tật
và thiếu sót: Đường lối lãnh đạo mang tính chủ
17
nhau.
- GV nhận xét , phân tích, cuối cùng giúp
học sinh rút ra 4 nguyên nhân chính như
SGK đã tổng kết.
* Hoạt động 2: cả lớp
GV nêu câu hỏi thảo luận: Từ sự sụp đổ
của LX và các nước Đ.Âu em có nhận xét
gì về công cuộc xây dựng CNXH của các
nước XHCN hiện nay?
- Hs sinh nghĩ, thảo luận, phát biểu
- GV tổng kết, bổ sung: Sự sụp đổ của Lx
và Đ.Âu là một tổn thất chưa từng có
trong lịch sử phong trào cộng sản và công
nhân quốc tế, dẫn dến hệ thống XHCN
không còn tồn tại nữa.Nhưng đây chỉ là sự
sụp đổ của mô hình CNXH chưa nhân
văn, chưa đúng đắn và là bước lùi tạm
thời của CNXH như Lênin đã nói: “ Nếu

những nét chính tình hình LBN từ 1991 –
2000? Tình hình chung của nước Nga
hiện nay ra sao?
- HS theo dõi SGK và bằng kiến thứ của
quan, duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung QLBC
làm cho sản xuất trì trệ, thiếu dân chủ và công bằng
xã hội.
- Không bắt kịp bước phát triển của KHKT tiên
tiến.
- Khi tiến hnàh cải tổ, đã phạm phải những sai lầm
tên nhiều mặt, xa rời những nguyên lí cơ bản của
CN Mác - Lênin
III. Liên bang Nga ( 1991 – 2000).
18
mình phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, tổng hợp ngắn gọn nét
chính về LBN thập niên 90, cơ bản như
trong SGK.Có thể cùng các em thảo luận
nước Nga trong thời đại Putin…
- Nhìn chung, các em cần thấy được là
quốc gia kế tục LX nhưng nước Nga đi
theo một chế độ chính trị khác trước.công
cuộc xây dựng đất nước đang,sẽ gặp nhiều
khó khăn, Song LBN đã đạt được những
thành tựu quan trọng và có nhiêù triển
vọng phát triển trong tương lai.
- Sau khi LX tan rã, LBN là quốc gia kế tục LX,
trong thập niên 90, đất nước có nhiều biến đổi.:
+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tế liên tục suy
thoái. Song từ 1996 đã phục hồi và tăng trưởng.

Liên Bang CHXHCN Xô Viết thành lập 10/1957
G lên nắm quyễn lãnh đạo 4/1961
Liên Xô phóng tàu vũ trụ Phương Đông. 3/1985
Cộng đồng quốc gia độc lập (SNG) thành
lập
19/8/1991
Đảo chính lật đổ Goócbachốp 21/12/1991
Tuaàn 03 Chöông III
19
Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Ngày soạn:04/09/2008
Ngày dạy: 05/09/2008
Tiết dạy:04
I .MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chung về khu vực Đơng Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiến tranh thế
giới thứ hai.
- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:
+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và yư nghĩa cửa sự kiện này,. Thành tựu 10 naqưm đầu
xây dựng chế độ mới.
+ Tình hình TQ trong 20 khơng ổn định ( 1959 – 1978).
+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000.
2. Về tư tưởng :
- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực.
- Nhận thức khách quan, đúng đắn về cơng cuộc xây dựng CHXHở TQ.
- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của TQ và biết rút ra những bài học cho cơngcuộc
đổi mới đất nước hiện nay.
3. Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đò, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái qt

và đông dân
nhất thế giới ( 2002:1.510 tỉ người). Nơi
dây có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú, do vậy truowsc CTTG thứ hai, các
nước ĐBA ( trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa
thực dân nô dịch.
- Sau đó, GV hỏi:Từ sau CTTG thứ hai,
các nwsc ĐBA có những chuyển biến như
thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét rút ra kết luận các vấb đề cơ
bản như SGK.Riêng về vwns đề T.Tiên
GV có thể bổ sung thêm thông tin: Theo
thoả thuận của H. nghị ngoại trưởng 5
cường quốc:LX,A, M. P, TQ họp ở
Mxcơva
(12/45) sau CTTG thứ hai, Ttiên tạm thời
chia cắt làm 2 miền theo chế độ quân
quản.Quân đội LXĐóng ở phí Bắc vĩ tuyến
38, còn phía nam là quân đội Mĩ. Ở phía
Bắc T.Tiên, Liên Xô nghiêm chỉnh thi
hành các qui định của Hội nghị Mxcơva
Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không tuân
thủ những điều đã cam kết. Mĩ lập một
chính quyền thân Mĩ do Lí Thừa vãn cầm
đầuvà tìm cách chia cắt lâu dài đất nước
T.Tiên. 5/1948, Nam T.Tiên đã tiến hành
tuyển cử thành lập một nước riêng gọi là
Đại Hàn Dân Quốc ( H.Quốc). Trước tình
hình đó, ở miền bắc T.Tiên, với sự ủng hộ

vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt những thành
tựu to lớn ( Hàn Quốc,Hồng Kông, Đài Loan “hoá
rồng”; Nhật bản đúng thứ hai thế giới, Trung Quốc
đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới từ cuối TK
XX).
21
- GV thông báo :
Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc,
lực lượng cách mạng do ĐCS TQ lãnh đạo
ngày càng lớn mạnh. Đước sự giúp đơx
của Mĩ, Tưởng Giới Thạch âm mưu phát
động nội chiến nhằm tiêu diệt ĐCS
T.Quốc.
Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ. Do so
sánh lực lượng lúc đầu chênh lệch, , từ
tháng 7/46 đến 6/47, quân giải phóng TQ
thực hiện chiến lươck phòng ngự tích cực,
vừa tìm cách tiêu hao sinh lực địch, vừa
xay dựng phát triển l.lượng của mình.Từ
tháng 6/1947, quân g. phóng chuyển sang
phản công, g.phóng các vùng do Quốc Dân
Đảng kiểm soát. Cuối 1949, cuộc nội chiến
kết thúc, toàn bộ lục địa TQ được giải
phóng. Lực lượng Đảng Quốc Dân thất bại
phải chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở đó,
ngày 1/10/1949, nước CHDCND T.Hoa ra
đời, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch
Đông.
- Sau đó, GV yêu cầu HS quan sát hình 9
SGK ( Chủ tịch Mao Trạch Đông tuyên bố

* Sự thành lập
+ Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc, đã diễn
ra cuộc nội chiến giưũa Đảng CSTQuốc và Quốc
dân Đảng (1946 – 1949).
+ Cuối 1949, nội chiến kết thúc thắng lợi thuộc về
Đảng CS TQuốc
+ 1/10/1949, nước CHDC ND Trung hoa thành
lập, đứng đầu là Chủ tịch Mao Trạch Đông.
22
sự, chính trị. Sau này Đảng CSTQ coi tư
tưởng MTĐ là cơ sở tư tưởng đầu tiên của
cách mạng TQ. Năm 1976, MTĐ mất, thọ
84 tuổi.
- GV tiếp tục phát vấn: Sự ra đời của nhà
nước CHDCND T.Hoa có ý nghĩa lịch sử
như thế nào?
- HS trao đổi, phát biểu ý kiến, bổ sung
cho nhau.
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của TQ
trong 10 năm đầu xây dựng chế độ mới là
gì? TQ đã đạt đựơc những thành tựu như
thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét đưa ra kết luận ( Cơ bản
như trong SGK). về phần đối ngoại, GV bổ
sung thêm: TQ kí với LX “Hiệp ước hữu
nghị liên minh tương trợ Xô – Trung
(2/1950)”, phái quân chí nguyện sang giúp

ảnh hưởng sấu sắc đến PTGPDT trên thế giới.
*.Trung Quốc trong 10 năm đầu xây dựng chế
độ mới ( 1949 – 1959).

- Nhiệm vụ: đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàng,
lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt.
- Thành tựu:
+ 1950- 1952: Hoàn thành khôi phục kinh tế , cải
cách ruộng đất.
+ 1953-1957: Thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm
đầu tiên.Kinh tế - văn hoá – giáo dục đều có những
bước tiến lớn.
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại tích
cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong
trào cách mạng thế giới.
2. Trung Quốc những năm không ổn định (1959
– 1978).
- Đối nội: 1959-1978, TQ lâm vào tình trạng
không ổn định về mọi mặt.
- Nguyên nhân: Từ 1959, TQ thực hiện đường lối
“Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm “Đường lối chung”,
“đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân” ).
23
tăng hơn 2 lần; hợp nhiều hợp tác xã lại
thành “công xã nhân dân”, trong đó xã
viên sinh hoạt , sản xuất theo phương thức
quân sự hoá và thực hiện bao cho ăn, cho
mặc, thuốc men, học phí, chôn cất khi
chết…
Do thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng,

lịch sử TQ.
- Về tình hình đối ngoại, GV cùng HS tóm
lược theo SGK.
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung ương
ĐCSTQ đã vạch ra đường lối đổi mới do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng. Đường lối
này được nâng lên thành “Đường lối
chung” của Đại hội XII (9/1982), dặc biệt
là Đại hội lần thứ XIII (10/1987) của
Đảng: Lấy phát triển kinh tế làm trọng
tâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển
kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế
- Biểu hiện:
+ Kinh tế: Sản xuất đình trệ, nạn đói diễn ra trầm
trọng.
+ Chính trị: Có biến động lớn, nội bộ ban lãnh đạo
bất đồng gay gắt về đường lối và tranh giành
quyền lực lẫn nhau, đỉnh cao là cuộc “Đại cách
mạng văn hoá oô sản” (1966-1968).
+ Xã hội: Hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn.
* Đối ngoại:
- Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962),
Liên Xô (1969).
- Ủng hộ PTGPDT ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh.
- Quan hệ hoà dịu với Mĩ.

3. Công cuộc cải cách - mở cửa (Từ 1978 ).
* Đường lối cỉa cách, mở của
- Do Đặng Tiểu Bình khởi xướng (12/1978) và

dân số 13,04 triệu người, (2001). Đây là
thành phố lớn có đầu mối giao thông và
cửa khẩu buôn bán với bên ngoài; là thành
phố công nghiệp lớn nhất TQ.Nó cùng với
Bắc Kinh, Thiên Tân, Trùng Khánh troẻ
thành những thành phố trực thuộc TW của
TQ.
Trong ảnh là một gốc nhỏ của thành phố
T.Hải sau 20 năm TQ tiến hành cải cách
-mở cửa.Những toà nhà lớn, cao kéo dài
suốt thành phố, chính là những trung tâm
công nghiệp , thương mại, khu văn hoá…
đặc biệt ở đây có hệ thống giao thông dày
đặc với những cây cầu lớn, với nhiều làng
đường dành cho các loại xe ôtô, xe máy
Tất cả thể hịên sự sầm uất và nhộn nhịp
cùng triển vọng phát triển lơn strong tương
lai của thành phố.
- Về ý nghĩa của những thành tựu, GV
cùng HS phân tích, thảo luận và rút ra kết
luận.
gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
*Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chống, GDP hàng năm
rằng trên 8%, các ngành công nghiệp và d vụ ngày
càng chiếm ưu thế. Thu nhập bình quân đầu người
tăng vọt.
- Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên
tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con ngừi bay
vào không gian.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status