Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
Ngày soạn: 20/8/2013
PHẦN I
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (Tiếp theo)
XI. CHÂU Á
Tiết 1 - Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
Học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản về :
-Các đặc điểm tự nhiên ,vị trí địa lí, kích thứơc, giới hạn, đặc điểm và khoáng sản
Châu Á.
2. Kĩ năng :
-Cũng cố kĩ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ.
-Phát triển tư duy địa lí, giải thích mối quan hệ chặt chẽ giữa yếu tố tự nhiên .
-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)
-Tư duy , xử lí thông tin (HĐ1
3. Thái độ : ý thức nghiên cứu các đối tượng tự nhiên do ảnh hưởng của vị trí, địa hình Châu á.
Giáo dục ý thức BVMT
III. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh trực quan .
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2. GV:
-Bản đồ địa lí thế giới
-Bản đồ tự nhiên châu Á
-Tranh ảnh các dạng địa hình châu Á
2. HS: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8.
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(2 phút) Nhắc lại sơ lược kiến thức địa lí 7
3.Bài mới(1 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
I.HĐ1(15 phút) Đặc điểm vị trí địa lí, kích thước châu
B), chiều rộng châu Á (từ C đến D) là bao nhiêu km?
Điều đó nói lên đặc điểm về hình dạng kích thước châu
Á?
4.Nội dung 4:
-Dựa vào nội dung phần 1 sgk. Hãy cho biết diện tích
lãnh thổ châu Á? Hãy so sánh diện tích lãnh thổ Châu Á
với các châu vừa học.
Bước 2: các nhóm thảo luận
Bước 3:đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ
sung
Bước 4:gv chuẩn xác kiến thức, nhận xét
-Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế
giới với diên tích :44,4 triệu km
2
2.HĐ2(20 phút) Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Châu Á
Hoạt động : cá nhân ,cặp
+Dựa vào bản đồ Châu Á và h1.2 hãy cho biết:
-Tìm các dãy núi chính?Phân bố? Hướng núi chính?
-Tìm các sơn nguyên chính?phân bố ?
-Em nhận xét hệ thống núi, sơn nguyên châu Á ntn?
-Tìm các đồng bằng chính ? Phân bố?
Hoạt động theo cặp :
Bước 1:chia cặp phân công nhiệm vụ
Nội dung thảo luận:
-Sự phân bố giữa núi, sơn nguyên, đồng bằng ntn?Kể
tên các con sông lớn chạy qua đồng bằng nào? Cho biết
nguồn gốc hình thành đồng bằng châu Á?
Bước 2: các cặp thảo luận
Bước 3:đại diện các cặp trình bày các cặp khác bổ sung
- Làm bài trong tập bản đồ 2
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
-Soạn bài mới: Khí hậu châu Á
+Tìm hiểu KH châu Á rất đa dạng ?
+Nêu các kiểu khí hậu châu Á?
So sánh Kiểu khí hậu lục địa và kiểu khí hậu gió mùa? nơi phân bố?
Giải thích vì sao?
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Ngày soạn: 5/9/2013
Tiết 2 - Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á
I.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần :
-Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á.
-Nắm tính đa dạng, phức tạp của khí hậu châu Á và giải thích được vì sao châu Á
có nhiều khí hậu .
- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á.
2. Kĩ năng:
-Nâng cao kĩ năng, phân tích biểu đồ khí hậu. Xác định trên đồ sự phân bố các đới
và các kiểu khí hậu .
-Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí, kích thước, địa hình,
-Mô tả đặc điểm khí hậu.
3. Thái độ :
Giáo dục HS ý thức nghiên cứu khí hậu Châu Á có liên quan đến khí hậu Việt Nam.
VCB; Đới KH cận nhiệt: Nằm khoảng từ CTB đến40
0
B;
đới KH nhiệt đới: Nằm khoảng từ CTB đến 5
0
B; KH xích
đạo: Từ 5
0
B đến 5
0
N
+Tại sao châu Á phân hoá thành nhiều đới KH khác nhau?
+Dựa vào H2.1 và b/đồ tự nhiên châu Á cho biết :
-Trong đới KH ôn đới;cận nhiệt; nhiệt đới. Có những kiểu
Kh nào? Đới nào phân hoá có nhiều kiểu Kh?
-Xác định các kiểu Khí hậu thay đổi từ duyên hải vào nội
địa.
-Tại sao KH châu Á có sự phân hoá nhiều kiểu KH
(Do kích thước lãnh thổ, đặc điểm địa hình, ảnh hưởng
của biển)
+Theo hình 2.1. Có đới KH nào không phân hoá thành các
kiểu KH? Giải thích tại sao? (Đới KH xích đạo có khối khí
xích đạo nóng ẩm thống trị quanh năm ; Đới
KH cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị quanh năm)
-Do lãnh thổ trãi dài từ vùng cực đến gần
xích đạo nên khí hậu châu Á rất đa dạng,
phân hóa thành nhiều đới và kiểu khí hậu
khác nhau.
-Mỗi đới khí hậu thường phân bố nhiều
kiểu KH khác nhau tuỳ theo vị trí gần
trong năm rất lớn, Cảnh
quan h/mạc phát triển
*Phân bố:vùng nội địa vàTâyNam Á
4Củng cố.( 4 phút)
-Vì sao Khí hậu Châu Á phân hoá đa dạng và phức tạp?
-Nêu đặc điểm cơ bản kiểu khí hậu gió mùa và lục địa
* Bài tập trắc nghiệm: Chọn ý đúng nhất.4
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu Châu Á
a, Do Châu Á có diện tích rộng lớn nhất . b, Do địa hình Châu Á cao, đồ sộ nhất
c, Do vị trí của châu Á trãi dài từ 77
0
44
/
B-1
0
16
/
B d, Do Châu Á nằm giữa 3 đại dương.
5.HDVN(3
/
)-Học bài cũ, làm bài trong tập bản đồ
- Soạn bài 3: Sông Ngòi và Cảnh quan Châu Á
- Nêu đặc điểm SN Châu Á. Trình bày các hệ thống sông lớn Châu Á
- Dựa vào H3.1.Em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan TN từ tây sang đông theo tuyến 40
0
B
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ1:(16 phút) Đặc điểm sông ngòi Châu Á
Hoạt động : cá nhân / nhóm
1.Đặc điểm sông ngòi :5
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
?Dựa vào h1.2 cho biết:
-Đặc điểm chung sông ngòi Châu Á?
-Hãy kể tên các sông lớn của Châu Á? (Lê na,Hoàng
Hà,Trường Giang, Mê Công , Aán Hằng )
-Các sông lớn ở Bắc Á và Đông Á , bắc nguồn từ khu vực
nào và đổ vào biển, ĐD nào?
Thảo luận nhóm: 3 nhóm
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 khu vực với nội dung:
Dựa vào b/đồ tự nhiên châu Á và k/th đã học cho biết :
-Đặc điểm mạng lưới sông ngòi .
-Sự phân bố mạng lưới sông ngòi .
-Chế độ nước sông ngòi.
- Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
?Nêu giá trị kinh tế Sông ngòi châu Á. GV liên hệ giá trị
kinh tế sông ngòi nước ta
-Châu Á có hệ thống sông ngòi khá phát
triển, Có nhiều sông lớn
-Phân bố không đều
-Chế độ nước phức tạp:
2.Các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
-Do địa hình, khí hậu Châu Á đa dạng
nên cảnh quan tự nhiên cũng rất đa dạng .
+Rừng lá kim , nơi có khí hậu ôn đới.
+Rừng cận nhiệt rừng nhiệt đới ẩm ở
,khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và nhiệt
đới gió mùa.
+Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi
cao, nhiệt đới khô và ôn đới lục địa.
-Nguyên nhân phân bố của một số cảnh
quan:do sự phân hóa đa dạng về các đới,
các kiểu khí hậu
4. Củng cố ( 4 phút)
Đánh dấu (X) vào cột thích hợp trong bảng sau để thể hiện mối quan hệ giữa các đới cảnh quan tự nhiên
với khí hậu tương ứng Châu Á.
Đới cảnh quan KH cực và
cận cực
KH ôn
đới
KH cận
nhiệt
KH nhiệt
đới
KH
Xích đạo
1.Hoang mạc và nữa hoang mạc
2.Xa van, cây bụi
3.Rừng nhiệt đới ẩm
4.Rừng cận nhiệt đới ẩm
5.Rừng và cây bụi lá cứng
-Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á
-Tìm hiểu nội dung loại b/đồ mới: B/đồ phân bố khí áp và hướng gió
2. Kĩ năng : -Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên b/đồ
3. Thái độ :- Giáo dục học sinh say mê nghiên cứu địa lý.
-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)
-Giải quyết vấn đề , tìm kiếm và xử lí thông tin, so sánh phân tích(HĐ1 ,2)
II. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học:
Thảo luận nhóm,trực quan .
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-Bản đồ khí hậu Châu Á, hai lược đồ phân bố và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ Châu á
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(4 phút)
-Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á, và đặc điểm các hệ thống sông ngòi Châu Á
-Kể tên các cảnh quan tư nhiên Châu Á: Từ bắc xuống xích đạo, vĩ tuyến 40
0
B từ tây-đông
-Khí hậu châu Á phổ biến là kiểu khí hậu gì? Phân bố.
3.Bài mới:(1 phút) GV. Giới thiệu bài nội dung thực hành
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng7
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
HĐ1:(17 phút)
Hoạt động : cá nhân / nhóm
- HS quan sát H4.1 và H4.2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
khái niệm được đề cập trong bài
bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức ,
nhận xét.
HĐ2(17
/
)
hoạt động theo nhóm:
-Bước 1 : chia nhóm phân công
nhiệm vụ.
HS dựa vào H4.1, H4.2 kết hợp
kiến thức đã học làm bài tập 3 sgk
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: ñại diện từng nhóm trình
1. Phân tích hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa
hạ.
Bảng 1: Hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ ở
châu Á.
Khu vực
Hướng gió mùa
Đông
Hướng gió mùa
Hạ
Đông Á Tây Bắc - Đông Nam
Đông Nam -Tây
Bắc
Đông Nam Á Bắc, Đông Bắc - Tây
Nam
Nam, Tây Nam -
Đông Bắc
Nam Á Đông Bắc- Tây Nam
Đông Nam á Nam, Tây Nam
- Đông Bắc
Nam ấn Độ
Dương ,
Ôxtrâylia -> Iran
Nam á
Tây Nam -
Đông Bắc
Nam ấn Độ
Dương, Ôxtrâylia
-> Iran8
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức ,
nhận xét.
4. Cũng cố( 3 phút)
-Cho biết sự khác nhau về hoàn lưu gió mùa Châu Á ở mùa đông và mùa hạ
-Đặc điểm thời tiết về mùa đông và mùa hạ ở khu vực gió mùa Châu Á
-Sự khác nhau thời tiết về thời tiết ở mùa đông và mùa hạ khu vực gió mùa ảnh hưởng ntn tới sinh hoạt và sản
xuất của con người trong khu vựu?
5.HDVN:(2 phút)
–Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
-Ôn lại các chủng tộc lớn trên thế giới
-Đặc điểm hình thái, địa bàn phân bố dân cư
-Đặc điểm dân cư Châu Á
- Đặc điểm tôn giáo Châu Á (Nơi ra đời , thời gian ra đời,thần linh tôn thờ, Khu vực phân bố
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
.Ổn định lớp: (1 phút)
1.KTBC(3 phút)-Cho biết sự khác biệt về hoàn lưu gió mùa Châu Á: về mùa đông và mùa hạ
2.Bài mới(1 phút) GV. Giới thiệu sơ lược bài mới
*Hoạt đọng 1: 1.Một châu lục đông dân nhất thế giới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động : cá nhân / nhóm
Đọc bảng 5.1 nhận xét:
-Số dân Châu Á so với các châu lục khác ?
-Số dân châu á chiếm bao nhiêu % số dân thế giới?
-Diện tích châu Á chiếm bao nhiêu % diên tích thế giới
_ Mật độ dân số và sự phân bố như thế nào?
-Kể tên những nước có dân số đông dân nhất thế
giới(Trung quốc, Ấn Độ,In-đô-nê- xi-A, Nhật Bản……
?Cho biết nguyên nhân của sự tập trung dân cư ñông ñúc
ở châu á?(Nhiều đồng bằng lớn, màu mở; khí hậu gió
mùa, thuận lợi cho sự phát triển kinh tế…Do đó cần
nhiều nguồn lao ñộng)
*Hoạt động nhóm:
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ, hướng dẩn
cách tính
Dựa vào bản số liệuH5.1 So sánh và tính:
-Tính mức gia tăng tương đối dân số các châu lục và thế
giới trong 50 năm(từ 1950 ñến 2000.
-Nhận xét mức tăng dân số của châu Á so với các châu
và thế giới trong bản trên .
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
?Từ bảng 5.1 cho biết tỉ lệ gia tăng dân số của châu Áù
động kinh tế, văn hoá, xã hội 10
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
HĐ3:(9 phút)Nơi ra đời các tôn giáo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*Hoạt động nhóm: (4 nhóm)
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
-Mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu 1 tôn giáo lớn
?Dựa vào hiểu biết và kết hợp quan sát các ảnh H5.2
trình bày : Địa điểm ra đời, Thời gian ra đời, Thần
linh tôn thờ, và khu vựu phân bố chủ yếu của 4 tôn
giáo lớn châu Á(Ấn độ giáo, Phật giáo, thiên chúa
giáo, Hồi giáo)
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
3.Nơi ra đời các tôn giáo
- Châu á là nơi ra đời của nhiều tôn giáo
lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Ki
Tô giáo .
- Các tôn giáo đều khuyên răn tín đồ làm
việc thiện tránh điều ác.
4. Củng cố.(3 phút) -Trình bày đặc điểm dân cư châu Á
-So sánh các thành phần chũng tộc châu Á với các châu lục khác
-Nêu đặc điểm tôn giáo châu Á (đặc điểm , thời gian ra đời, thần linh tôn thờ, nơi phân bố)
*Bài tập trắc nghiệm:
-:Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên châu á hiện nay dã giảm đáng kể, chủ yếu là do:
a,Dân di cư sang các châu lục khác b,Thực hiện tốt chính sách d/số ở các nước đông
-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1 ,2)
-Giải quyết vấn đề,xử lí thông tin, phân tích so sánh
III. Các phương pháp /kĩ thuật dạy học:
Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh trực quan
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1. GV:
-B/đồ tự nhiên châu Á
-B/đồ các nước thế giới
-Lược đồ mật đồ dân số và các thành phố lớn châu Á(phóng to)
-B/đồ trống có đánh dấu vị trí các đô thị của châu Á (phô tô đủ số lượng cho các nhóm HS)
2.HS: Vở ghi, SGK, Tập bản đồ 8
V.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút)
1.KTBC(3 phút)
-Trình bày đặc điểm dân cư châu Á?Cho biết nguyên nhân của sự tập trung đông dân châu á
-So sánh thành phần chũng tộc châu Á với các châu lục khác?Nêu đặc điểm tôn giáo châu Á
2.Bài mới(1 phút) GV, giới thiệu bài mới SGK
HĐ1:(20 phút) 1.Sự phân bố dân cư châu Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động : cá nhân / nhóm
GV,hướng dẩn HS yêu cầu đọc bài thực hành
-Nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao
-GV y/cầu HS làm việc với b/ñồ
+Đọc kí hiệu mật ñộ dân số
+Sử dụng kí hiệu nhận biết đặc điểm sự phân bố d cư
+nhận xét dạng mật độ dân cư nào chiếm diện tích lớn nhất và nhỏ nhất
-MĐ DS trung bình có mấy dạng
-Xác định nơi phân bố chính trên l/đồ H6.1
-Loại m độ nào chiếm diện /t lớn, khá lớn, nhỏ, rất nhỏ
-Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều
-KH ôn đới lục địa khô, NĐ khô
-Địa hình:Núi và CN cao
-Mạng lưới sông ngòi thưa
Từ 50-100 người/km
2
Ven ĐTHải,trung tâm Ấn Độ, 1 số
Đảo In-đô-nê-xi-a,TQuốc
nhỏ -KH ôn hoà có mưa
-Địa hình đồi núi thấp
-Lưu vực sông lớn
Từ 100 người/km
2
Ven biển Nhật Bản, Ấn Độ, Việt Nam
Đông TQuốc,Nam Thái Lan,1 số đảo In-ñô-
nê-xi-a
Rất
nhỏ
-KH gió mùa
-Địa hình:đồng bằng châu thổ
-Mạng lưới sông ngòi dày ñặc
HĐ2:(15 phút) Các thành phố lớn châu Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*Hoạt động nhóm: (4 nhóm)
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
-Đọc và xác định các thành phố châu Á trên b/đồ các nước trên
thế giới
-Các thành phố lớn châu á phân bố ở đâu?tại sao lại phân bố ở ñó?
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét.
Ngày soan: 18/10/2013
ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
-Cũng cố và hệ thống hoá lại kiến thức cơ bản trọng tâm bài học :
+Phần đặc điểm tự nhiên Châu Á:Vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan
+Phần ñặc ñiểm dân cư, xã hội Châu Á
2. Kĩ năng :
Xác định vị trí địa lí, Các đới KH, cảnh quan tự nhiên, các hệ thống sông ngòi Châu á
-Phân tích các b/đồ, biểu đồ :Khí hậu,địa hình, sông ngòi và sử lí số liệu thống kê dân số…
-Xử lí thông tin, phân tích so sánh
3. Thái độ : hệ thống lại các kiến thức.
-Giao tiếp và tự nhận thức (HĐ1,2).
II Các phương pháp /kĩ thuật dạy học:
-Thảo luận nhóm, so sánh trực quan .
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.GV:
-B/đồ tự nhiên Châu Á, B/đồ khí hậu Châu Á, B/đồ sự phân bố dân cư
-Các hình ảnh, bảng số liệu thống kê SGK ở phần Châu Á.
2.HS: SGK,vở bài tập, tập bản đồ 8
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC(3 phút)
-Trình bày sự phân bố dân cư Châu Á? Tại sao các thành phố lớn Châu Á phân bố ven biển
3.Bài mới(1 phút) GV. Nêu khái quát cơ bản Châu Á
HĐ1:(25
/
) Đặc điểm tự nhiên của Châu Á
-Kể tên các cảnh quan theo thứ tự từ Bắc xuuống Nam theo đường
KTuyến 80
0
Đ ? Mỗi cảnh quan TN này thuộc kiểu KH nào của Châu
Á? Giãi thích nguyên nhân hình thành.
- Kể tên các cảnh quan theo thứ tự Tây sang Đông theo ñường KTuyến
40
0
B ? Mỗi cảnh quan TN này thuộc kiểu KH nào của Châu Á? Giãi
thích nguyên nhân hình thành.
-Dựa vào H3:
+Hãy kể tên các cảnh quan phân bố KV gió mùa. Các cảnh quan TV
này giống và khác nhau ntn?
+So sánh số lượng và diện tích cảnh quan khu vực KH lục địa và gió
mùa?
Mỗi nhóm phân công từng phần nhỏ, đại diện trình bày nhóm khác bổ
sung. GV chuẩn xác KT dựa trên b/ñồ
HĐ2:(10
/
) Đặc điểm dân cư Châu Á
?Hãy trình bày đặc điểm dân cư Châu Á (Số dân,so sánh dân số với các
châu lục khác, sự phân bố dân cư , giãi thích ngyên nhân dân cư tập
trung đông)
?Dựa vào H5.1, em hãy nhận xét về Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số
Châu Á. So với các châu lục khác và so với thế giới
?Dựa vào H5.1. Châu Á có những thành phần chủng tộc nào. So với
các chủng tộc khác (Âu, Phi, Mĩ), Nêu sự phân bố các chủng tộc Châu
Á
?Châu Á có những tôn giáo lớn nào?(Trình bày địa điểm, thời gian ra
đời, thần linh tôn thờ, và sự phân bố các tôn giáo lớn Châu Á
- Kiểm tra kiến thức kĩ năng cơ bản ở những ND Thiên nhiên và dân cư xã hội châu Á
- Kiểm tra ở 3 cấp độ : Nhận biết, thông hiểu, vận dụng cấp thấp.
2. Xác định hình thức kiểm tra:
Hình thức kiểm tra tự luận
3. Viết ma trận đề kiểm tra;
Chủ đề Nhận biêt Thông hiểu Vận dụng cấp thấp
1. Đặc điểm tự
nhiên châu Á
60% = 6điểm
- Đặc điểm về vị trí
giới hạn, các thành
phần tự nhiên của
châu Á
( Địa hình, sông
ngòi, khí hậu, cảnh
quan )
33%= 2điểm
- Biết phân tích biểu
đồ, lược đồ rút ra
nhậ xét về các đặc
điểm tự nhiên và
giải thích các đặc
điểm phân bố đó.
67%= 4điểm
2. Đặc điểm dân cư
xã hội châu Á
40%= 4 điểm
- Biết dựa vào lược
đò cũng như các số
liệu để PT hoặc vẽ
Câu 2: ( 4 điểm)
- Kể tên các đới khí hậu châu Ấ theo chiều từ Bắc xuống Nam( 2điểm)
+ Đới khí hậu cực và cận cực
+ Đới khí hậu ôn đới
+ Đới khí hậu cân nhiệt đới
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu Xích đạo
→ Châu Á có đủ các đới khí hậu trên trái đất
- Giải thích: ( 2 điểm): Đi từ Bắc xuống Nam châu Á có đủ các đới khí hậu trên trái đất là vì : +
Châu Á có diện tích lãnh thổ rộng lớn nhất thế giới
+ Vị trí châu Á kéo dài từ gần cực Băc đến xích đạo nên châu Á có đủ các vĩ độ trên
trái đất nên châu Á có đủ các đới khí hậu.
Câu 3: (4 điểm)
- Vẽ biểu đồ hình cột đúng và ghi đầy đủ các đại lượng có tên biểu đồ (2 điểm)
- So sánh: Dân số châu Á nhiều gấp 5.1 lần dân số châu Âu, gấp 4.4 lần châu Mĩ, 4.6 lần châu
Phi .
- Nhận xét : Châu Á là châu lục có dân số đông nhất thế giới.17
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
Ngày soạn: 5/11/2013
TIẾT 9 - BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :HS cần nắm được:
-Quá trình phát triển các nước Châu Á.
-Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế – xã hội các nước Châu Á hiện nay.
2. Kĩ năng :-Rèn kĩ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ kinh tế – xã hội .
-Kĩ năng thu thập, thống kê các thông tin kinh tế – xã hội mở rộng kiến thức.
2
cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác
với nước có thu nhập thấp ở điểm nào.
I.Đặc điểm phát triển Ktế – XH của
các nước, và lãnh thổ Châu Á hiện nay
-Sau chiến tranh thế giới lần 2 nền KTế
các nước Châu Á có nhiều chuyển biến
mạnh mẽ, biểu hiện xuất hiện cường
quốc Ktế Nhật Bản và 1 số công nghiệp
mới.
-Sự phát triển KT – XH giữa các nước và
vùng lãnh thổ của Châu Á không đều,
còn nhiều nước đang phát triển có thu
nhập thấp.18
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
?Đánh giá sự phân hoá các nhóm nước theo đặc điểm phát
triển KTế.
?Trình độ phát triển KTế các nước Châu Á ntn.
*Hoạt động 2; HS hoàn thành BT điền ND vào bảng sau
Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước – vùng phân
bố
Phát triển cao. Nền KT – XH toàn diện Nhật Bản
Công nghiệp mới. Mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh. Xi- ga- po, Hàn Quốc
Đang phát triển. Nông nghiệp phát triển chủ yếu. Việt Nam, Lào
Tốc độ tăng trưởng KT
cao.
Công nghiệp phát triển nhanh, nông
các nước và vùng lãnh thổ Châu Á.19
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
-Thấy rỏ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á là ưu tiên phát triển công nghiệp,
dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống.
2. Kĩ năng : -Đọc và phân tích quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế đặc biệt tới sự phân bố
cây trồng, vật nuôi.
3. Thái độ : Nhận thức được tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước Châu Á ,có ý thức hợp tác trong phát
triển kinh tế
II. Các kĩ năng sống cơ bản đuợc giáo dục trong bài:
-Giao tiếp và tự nhận thức( HĐ1,2,3)
-Xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ 2,3)
III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
-Thảo luận theo nhóm, Nêu vấn đề ,đàm thoại gởi mở, thuyết giảng tích cực,so sánh trực quan
IV.Phương tiện dạy học:
-Lược đồ phân bố cây trồng và vật nuôi ở Châu Á
-Bản đồ kinh tế chung Châu Á -Hình 8.2 phóng to
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.KTBC: (3 phút)-Vài nét về lịch sử Phát triển Châu Á.
-Đặc điểm phát triển Ktế – XH của các nước, và lãnh thổ Châu Á hiện nay
3.Bài mới(1 phút ) GV Khái quát bài mới
*HĐ1: (16
/
) Nông nghiệp Châu Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
• thảo luận nhóm: 3 nhóm
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
+Lúa gạo 93%, lúa mì 39% Sản
lượng thế giới
+Trung Quốc và Ấn Độ là những
nước sản xuất nhiều lúa gạo.
+Thái Lan, Việt Nam xuất Khẩu
nhiều lúa gạo nhất thế giới. 20
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét
* HĐ2(14
/
)Công nghiệp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
?Dựa vào kiến thức bài 7, Bảng 7.2 q/sát tỉ trọng CN các
nước Châu Á
?Nhận xét CN các nước Châu Á ntn
?Cho biết tình hình phát triển CN các nước Châu Á ?Kể
tên các ngành CNphát triển,thuộc các nước nào?
?Dựavào bảng 8.1 hảy cho biết :
+Những nước nào k thác than, và dầu mỏ nhiều nhất
?Những nước nào sử dụng sản phẩm khai thác chủ yếu để
xuất khẩu(So sánh sản lượng khai thác , sản lượng tiêu
dùng )
?Những nước đó có đặc điểm phát triển KT – XH ntn
(Giàu nhưng trình ñộ KT- XH chưa phát triển cao)
2.Công nghiệp:
-Hầu hết các nước Châu Á đều ưu tiên
phát triển CN
Khí hậu gió mùa
Khí hậu lục địa
-Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà các nước TNÁ lại trở thành những nước có thu nhập cao
5.HDVN:(2 phút )
-Về nhà nắm vững tình hình phát triển ngành: Nông nghiệp, Công nghiệp, Dịch vụ
-Soạn bài mới: Bài 9 Khu vực Tây Nam Á
-Cho biết giới hạn vị trí của khu vực TNÁ. Nhận xét vị trí này ảnh hưởng gì đến TN và KT,Kvực
- Cho biết các đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tài nguyên của khu vực
-Dầu mỏ khai thác TNÁ được xuất sang các quốc gia và khu vực nào trên thế giới
-Dầu mỏ được xuất khẩu bằng đường nào là chủ yếu
VI.Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:21
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014 Ngày soạn: 15/11/2013
TIẾT 11 - BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :HS cần hiểu
-Xác định được vị trí các quốc gia trong khu vực trên bản ñồ .
-Đặc điểm tự nhiên của khu vực:địa hình núi, cao nguyên và hoang mạc chiếm đại bộ phận diện tích lảnh thổ,
khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước. Tài nguyên phong phuù đặc biệt dầu mỏ .
-Đặc điểm kinh tế của khu vực: Trước kia chủ yếu phát triển nông nghiệp.Ngày nay công
nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển.
-Khu vực có vị trí chiếm lược quan trọng, một “điểm nóng” của thế giới
2. Kĩ năng :-Kỉ năng xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn khu vực TNÁ
-Nhận xét, phân tích vai trò của vị trí khu vực trong phát tiển kinh tế xã hội.
-Kỉ năng xác lập mối quan hệ giữa vị trí địa lí, địa hình và khí hậu trong khu vực.
0
Đ)
-Với tọa độ dịa lí trên TNÁ thuộc đới KH nào?(Đới
nóng và cận nhiệt)
-TNÁ tiếp giáp với vịnh và biển nào?( Vịnh:Pec-xích,
Biển:Đen, Cax-pi, Địa trung hải, Đỏ, A-Rập, Kênh
-TNÁ giáp với khu vực nào CÁ, và châu lục nào?
?Vị trí địa lí TNÁ có đặc điểm gì nổi bật.
?Dựa vào bản ñồ TN Châu Á, Với vị trí địa lí TNÁ có ý
nghĩa của sự phát triển kinh tế (Khu vực TNÁ nằm trên
1.Vị trí ñịa lí và Đặc điểm tự nhiên
a,Vị trí địa lí:
-Nằm ngã 3 của 3 Châu lục :Á, Âu, Phi,
thuộc đới nóng và cận nhiệt; có một số biển
và vịnh bao bộc22
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
con đường biển ngắn nhất, từ ĐTD ñến biển ĐTH qua
kênh đào Xuy-ê đến biển Đỏ thông với ẤDD)
?Cho biết lợi ích của vị trí ñịa lí mang lại(Tiết kiện thời
gian, nhiên liệu, vận chuyển giá thành rẻ)
?Dựa vào b/đồ tự nhiên Châu Á, kết hợp H9.1
-Khu vực TNÁ có những dạng địa hình nào?Dạng địa
hình chiếm d/t lớn nhất ? phân bố các dạng địa hình ?
?Dựa vào H9.1; H2.1
-Kể tên các đới, các kiểu khí hậu của khí hậu TNÁ
-Tại sao khu vực TNÁ nằm sát biển nhưng lại có Khí
hậu nóng khô hạn?(Quanh năm chịu ảnh hưởng khối khí
đến các khu vực nào trên thế giới ?
Nhóm3:Bằng kiến thức đả học kết hợp hiểu biết của
mình cho biết thu nhập bìng quân tính theo đầu người từ
xuất khẩu dầu ở các nước trong khu vực ntn?
Nhóm4:Thời gian qua gần đây bằng phương tiện tuyền
thông đại chúng, em biết những cuộc chiến tranh nào
xãy ra ở vùng mỏ TNÁ?
-Bước 2: các nhóm thảo luận
-Bước 3: đại diện từng nhóm trình bày.
-Bước 4: gv chuẩn xác kiến thức , nhận xét
2.Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị
a,Đặc điểm dân cư:
-Số dân 286 triệu người(2001), phần lớn là
người A-rập theo đạo Hồi
-Sự phân bố dân cư không đều
b,Đặc điểm kinh tế, chính trị
*Kinh tế:-Ngành công nghiệp khai thác và
chế biến dầu,khí đốt phát triểncó vai trò chủ
yếu trong nền kinh tế TNÁ
-Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế
giới
*Chính trị:
-Là khu vực không ổn định, luôn xãy ra các
cuộc tranh chấp, chiến tranh dầu mỏ. Ảnh
hưởng tới đời sống, kinh tế của khu vực
4.Cũng cố: (5 phút)
*Dựa vào H9.1, H2.1, H3.1, và b/đồ TN Châu Á
-Cho biết vị trí của khu vực TNÁ. Nhận xét vị trí này ảnh hưởng đến tự nhiên và kinh tế Khu vực
-Trình bày đặc điểm ĐH, KH, SN, CQ, và tài nguyên thiên nhiên Khu vực
- Tìm kiến và xử lí thông tin, phân tích so sánh. ( HĐ1,
3. Thái độ: Có nhận thức về những vùng tự nhiên khắc nghiệt .
II. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng :
Thảo luận nhóm, Nêu vấn đề , so sánh, trực quan
III- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.GV:
-Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Á
-Lược đồ phân bố lượng mưa(phóng to)
-Bản đồ tự nhiên Châu Á
-Tranh ảnh, tài liệu cảnh quan tự nhiên Châu Á
2. HS: SGK, vở ghi, tập bản đồ 8
V.Tiến trình bài giảng:
*.Ổn định lớp: (1 phút)
1 KTBC(4 phút)-Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực Nam Á?
-Trình bày đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trị Khu vực Nam Á ?
2.Bài mới(1 phút)24
Giáo án địa lí 8 - Năm học 2013 - 2014
HĐ1: (13
/
) 1.Vị Trí địa lí và địa hình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
*Hoạt động nhóm: 3 nhóm
-Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ
+Nhóm1:-Quan sát H10.1: Xác định các quốc gia trong khu
vực Nam Á
-Nước nào có diện tích lớn nhất và nước nào có diện tích nhỏ
nhất ?(Ấn ñộ :3.28 triệu Km
HĐ2:(20
/
) Khí hậu sông ngòi ,cảnh quan tự nhiên
-Rèn kĩ năng phân tích mối quan hệ các thành phần tựnhiên
-Quan sát lược đồ khí hậu Châu Á H2.1 Cho biết Nam Á
nằm chủ yếu trong ñới khí hậu nào ?(Nhiệt đới gió mùa)
-Đọc và nhận xét số liệu KH 3 địa điểm Muntan,
Sa-ra-pun-di, Munbai ở H10.2 Giải thích đặc điểm lượng mưa
của 3 địa điểm trên ?
-Dựa vào H10.2 cho biết sự phân bố lượng mưa của khu
vực: Giải thích sự phân bố lượng mưa không đều ở Nam Á
GV mở rộng kiến thức :Ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu,
lượng mưa của Nam Á
Dãy Hymalaya là bức tường khí hậu
+Cản gió Tây Nam nên mưa truùt ở sườn nam – lượng mưa
lớn nhất
+Ngăn sự xâm nhập của không khí lạnh từ phương bắc nên
Nam á hầu như không có mùa đông lạnh khô
GV. Yêu Cầu HS một ñoạn SGK thể hiện tính nhịp điệu của
gió mùa khu vực Nam Á
Mô tả cho HS hiểu sự ảnh hưởng sâu sắc của nhịp điệu gió
mùa đối với sinh hoạt của dân cư khu vực Nam Á
2.Khí hậu sông ngòi ,cảnh quan tự
nhiên
a,Khí hậu:
-Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió
mùa. Là khi vực mưa nhiều nhất thế
giới
-Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình
nên lượng mưa phân bố không ñều