giao an dia 11 co ban - Pdf 16

Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
Ngày soạn:
A. KHÁI QUÁT
NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
TPPCT:1;BÀI 1:
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, các nước công
nghiệp mới (NICs).
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất
hiện các ngành kinh tế mới, chuyển địch cớ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
2. Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người ở hình 1.
- Phân tích bảng số liệu về kinh tế – xã hội của từng nhóm nước.
3. Thái độ:
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to các bảng 1.1,1.2/SGK
- Bản đồ các nước trên Thế giới
- Chuẩn bị phiếu học tập
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển.
- Đặc trưng của được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới nền kinh tế - xã hội thế
giới
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp

_XH của các nhóm nước
- Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1: làm việc bảng 1.1, trả lời câu hỏi: nhận xét chênh
lệch về GDP BQĐN giữa các nhóm nước
+ Nhóm 2: làm việc bảng 1.2, trả lời câu hỏi: nhận xét cơ cấu
GDP giữa các nhóm nước
+ Nhóm 3: làm việc bảng 1.3, trả lời câu hỏi: nhận xét sự
khác biệt về HDI và tuổi thọ
trung bình giữa các nhóm nước
(nhóm 2 ghi trên Phiếu học tập dòng 2, nhóm 3 là dòng 3 và
4)
* Phiếu học tập :
Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
- GV nhận xét sửa chữa bổ sung
Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc CM KH và CN hiện đại
- GV giảng giải về cuộc CM KH và CN hiện đại, so sánh các
cuộc CM khoa học công nghệ mà con người đã trải qua
- HS tìm các VD câu hỏi SGK/9 yêu cầu
- GV bổ sung
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình
độ nhất định về CN gọi là các
nước công nghiệp mới (NICs)
II. Sự tương phản về trình độ phát triển
KT _XH của các nhóm nước
- GDP BQĐN chênh lệch lớn giữa các nước
phát triển và đang phát triển
- Trong cơ cấu KT,
+ các nước phát triển KV dịch vụ chiếm tỉ
lệ rất lớn, NN rất nhỏ

I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện tòan cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa.
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết KT khu vực.
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên qui mô về DS, GDP của một số liên kết KT khu vực.
3. Thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong sự
đóng góp vào việc thực hiện
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG
- Lược đồ các tổ chức lien kết kinh tế TG, khu vực (GV có thể dung kí hiệu để thể hiện trên nền lược đồ hành
chính TG vị trí của các nước trong các tổ chức liên kết KT khác nhau).
III. TRỌNG TÂM BÀI
Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc làm bài tập về nhà của học sinh
- Nêu đặc trưng và tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đến nền kinh tế - xã
hội thế giới?
3. Bài mới
Vào bài:
Liên hệ việc gia nhập WTO của VN cũng như tháng 8 hàng năm kỷ niệm sự ra đời của ASEAN, bàn về toàn
cầu hóa, thấy sự hội nhập của VN
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Họat động 1:tìm hiểu xu hướng toàn cầu
hóa

- Vì sao phải liên kết với nhau?
- KV hóa KT có lợi ích và đặt ra thách thức
gì?
- VN gia nhập những KV hóa KT nào?
TG, những quốc gia tương đồng về văn hóa, XG, địa lí hoặc có
chung mục tiêu, lợi ích
- Các tổ chức liên kết KV
2/ Hệ quả của khu vực hóa KT
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng KT,
tăng tự do thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích KT các nước thành
viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường tòan cầu hóa KT
- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền KT,
quyền lực quốc gia
V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế ? Xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến những hệ quả gì?
- Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành dựa trên những cơ sơ nào?
VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS sưu tầm tài liệu về một số vấn đề mang tính toàn cầu.
Ngày soạn:
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
TPPCT:3; BÀI 3:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát
triển.
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT; phân tích được hậu quả của ô nhiễm MT;
nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ MT.

- Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm
khác trao đổi bổ sung
- GV kết luận sửa chữa bổ sung
Họat động 2: Môi trường
- GV chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực
hiện 1 yêu cầu trong phiếu học tập sau:
Vấn Hiện Nguyên Hậu Giải
I. Dân số
1. Bùng nổ dân số
- DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX
- DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển
2. Già hóa dân số
- DS TG có xu hướng già đi:
+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm
+ Tỉ lệ > 65 tuổi tăng
II. Môi trường
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và Suy giảm tầng ô dôn
- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng => nhiệt độ
Trái đất tăng
- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit => tầng ôdôn
mỏng và thủng
2. Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và
đại dương
- Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ trực tiếp vào
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
đề
MT
trạn
g

sông hồ => ô nhiễm => thiếu nước sạch
- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông biển, đắm
tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển chịu nhiều tổn thất
3. Suy giảm đa dạng sinh học
- Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng
hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài SV, gen di truyền,
thực phẩm, htuốc, nguyên liệu SX…
III. Một số vấn đề khác
- Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo
V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
- Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa
dân số diễn ra chủ ở nhóm nước phát triển?
- Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu, hành động địa phương”.
VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Sưu tập tài liệu về vấn đề MT
- Làm BT3/16/SGK
- Chuẩn bị tài liệu về tòan cầu hóa, nhất là VN chuẩn bị bài TH
Ngày soạn:
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
TPPCT:4; BÀI 4:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN CẦU HÓA ĐỐI
VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng:
- Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

V. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
1. Qúa trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các nước đang phát
triển ?
2. Các nước đang phát triển đang đứng trước các thách thức to lớn như thế nào trong quá trình toàn cầu
hóa nền kinh tế thế giới ?
VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Hoàn thành bài thực hành
- Sưu tầm tài liệu về châu phi
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
Ngày soạn:
TPPCT:5; BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được châu Phi khá giàu khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng, tài nguyên bị cạn
kiệt, tàn phá nghiêm trọng…
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến trang đe dọa và
xung đột sắc tộc.
- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhưng cơ bản còn chậm .
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi
3. Thái độ:
Chia sẻ với những khó khăn mà người dân Châu Phi phải trải qua.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Phi, Kinh tế chung.

- Cảnh quan
- Khoáng sản
- Sông ngòi
- Đa dạng
- Rừng Nhiệt đới
ẩm, …
- Phân bố nhiều
nơi với nhiều loại
- Sông Nin,
- Khô nóng.
- Hoang mạc, bán hoang
mạc, xavan.
- Khóang sản và rừng bị
khia thác quá mức
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
- GV làm rõ việc khai thác TNTN ở
Châu Phi do TB nước ngoài nắm giữ và
lợi nhuận chủ yếu rơi vào tay TB nước
ngoài => VD
Họat động 2:Một số vấn đề dân cư và
xã hội
- So sánh và nhận xét các chỉ số dân số
của Châu Phi so với nhóm nước phát
triển, nhóm đang phát triển và TG dựa
vào bảng 5.1?
- Nguyên nhân và hậu quả?
- GV bổ sung thêm VN giúp các nước
trong nhóm Cộng đồng Pháp ngữ như
Senegal, Benanh phát triển Nông nghiệp

- Sưu tầm về một số tài liệu về Mĩ la tinh
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
Ngày soạn:
TPPCT:6; BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển KT, song nguồn TNTN được khai thác lại
chỉ phục vụ cho thiểu số dân, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận
không nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ.
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nước Mĩ Latinh, khó khăn do nợ, phụ
thuộc nước ngoài và những cố gắng vượt qua khó khăn của các nước này.
2. Kĩ năng:
- Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Mĩ Latinh
3. Thái độ:
- Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ Latinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn
trong gỉai quyết các vấn đề KT-XH.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to hình 5.4/ SGK
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội: nguồn lợi lớn tự nhiên được khai thác song không mang lợi ích đến cho đại
đa số bộ phận dân cư các nước Mĩ Latinh. Mức sống của người dân rất chênh lệch. Mặc dù đa số dân chúng
sống trong các đô thị nhưng số dân chiếm tỉ lệ nghèo khổ khá lớn.
- Vấn đề KT: KT phát triển không ổn định, tổng nợ nước ngoài lớn. nguyên nhân và một số biện pháp khắc
phục.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp/nhóm :phân tích
bảng 5.3/26/SGK,yêu cầu mỗi nhóm học sinh tính giá trị GDP
của 10% số dân nghèo nhất và 10% số dân giàu nhất của một
nước và nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ
Latinh?.
- Đại diện một số nhóm trình bày . Các nhóm được phân công
giống nhau sẽ nhận xét . GV chuẩn lại kiến thức
=> khó khăn đặt ra?
Liên hệ so sánh với VN để thấy rõ chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ
latinh là rất lớn
- Vì sao có sự chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh lớn?
- HS nêu những khó khăn do quá trình đô thị hóa tự phát?
Họat động 2: Một số vấn đề Kinh tế
- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình 5.4/26/SGK và trả lời
câu hỏi trong SGK . Đại diện các nhóm cho ý kiến. GV nhận
xét các ý kiến của học sinh và kết luận .
-
- Dựa vào bảng 5.4 tính tỉ lệ nợ nước ngoài của 2 hoặc 3 nước
so với tổng GDP của nước đó trong năm 2004 .
+ Họat động cặp
Quốc gia tỉ lệ nợ nước ngoài so với
GDP
Ac-hen-ti-na
Bra-xin
Chi-lê
Ê-cua-đo
Ha-mai-ca
Mê-hi-cô
Pa-na-ma
Paragoay

Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
Ngày soạn:
TPPCT:7; BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:7
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới
xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á.
- Phóng to hình 5.8/SGK
III. TRỌNG TÂM BÀI
Một số vấn đề của KV Tây Nam Á và Trung Á.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao các nước Mĩ la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người ngèo vẫn
cao?
- Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ la tinh phát triển không ổn định?
3 Bài mới

Ý nghĩa vị trí địa lý
Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên
nhiên
Đặc điểm XH
- HS đại diện trình bày, các nhóm khác đóng góp
- GV bổ sung, sửa chữa
Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Khu vực Đông Á Đông Nam Á Trung Á Tây Nam Á
Chênh lệch
tiêu thụ/ khai
thác (nghìn
thùng)
- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG của KV
Tây Nam Á?
- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện nay ở
đây từ năm 2003, chiến tranh Iraq-Hoa Kì, bản chất của
vấn đề hạt nhân Iran,…
2. Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- GV tổ chức thảo luận nhóm về vấn đề này: (dựa vào
hiểu biết và kênh chữ SGK)
+ Tình hình?
+ Nguyên nhân?
+ Hậu quả?
- Khí hậu khô hạn =>trồng bông và cây CN
- Các thảo nguyên chăn thả gia súc
- Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
- Trừ Mông Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi

- HS làm bài tốt
- HS giữ trật tự trong khi làm bài
- u cầu nội dung kiểm tra phải rõ ràng . kiến thức trong chương trình học
II. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 . Ổn định lớp
2. Tiến hành kiểm tra
HĐ 1: Phát đề thi cho HS
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
Câu1:
Đây là đặc điểm nổi bật của hầu hết các nước Mỹ La Tinh :
A.
Có trình độ đô thò hoá rất cao.
B.
Có tỉ lệ gia tăng dân số loại cao nhất thế giới.
C.
Có sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo.
D.
Có tỉ lệ người dân sống dưới mức nghèo khổ lớn nhất thế giới.
Câu2:
Đặc trưng của cuộc cách mạng KHCN hiện đại là :
A.
Sản xuất hoàn toàn bằng máy móc.
B.
Thực hiện sản xuất đại cơ khí và tự động hoá cục bộ.
C.
Tạo sự ra đời của nền kinh tế tri thức.
D.
Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao.
Câu3:
NAFTA là tổ chức liên kết kinh tế của khu vực :

A.
Nam Mỹ
B.
Bắc Mỹ
C.
Nam Á
D.
Châu Phi
Câu7:
Đô thò hoá quá mức là đặc điểm xã hội của khu vực :
A.
Mỹ La Tinh
B.
Nam Á
C.
Tây Nam Á và Trung Á
D.
Châu Phi
Câu8:
Đây là kết quả của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đai :
A.
Chuyển nền sản xuất thủ công sang nền sản xuất cơ khí.
B.
Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất đại cơ khí.
C.
Sự ra đời của nền kinh tế tri thức.
D.
Sản xuất hoàn toàn bằng máy móc.
Câu9:
Khoáng sản nổi tiếng của Châu Phi là :

A.
Trở thành khu vực có nền kinh tế phát triển của thế giới.
B.
Trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc.
C.
Tập trung nhiều nước, lãnh thổ công nghiệp mới của thế giới.
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
D.
Có vò trí đòa lý – chính trò quan trong của thế giới.
PHẦN TỰ LUẬN ( 7đ)
Câu 1:Cho bảng số liệu sau: GDP và nợ nước ngoài của một số quốc gia Mó La tinh – năm 2004(đơn vò :tỉ USD)
Quốc gia GDP Tổng số nợ
Ac-hen-ti-na 151.,1 158,0
Braxin 605,0 220,0
Mê – hi- cô 676,5 149,9
Vê- nê- xu-ê-la 109,3 33,3
Hãy tính tỉ lệ nợ nước ngoài của các quốc gia trên so với tổng GDP của các quốc gia đó trong năm 2004 và rút ra nhận xét cần
thiết ? (2 đ)
Câu 2: Vì sao các nước Mó la tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi đểnphát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này
vẫn cao? (3đ)
Câu 3 : Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào? (2 đ)
HĐ 2 : GV quan sát ,điều khiển giờ kiểm tra
HĐ 3: Thu bài kiểm tra
III.KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
GV nhận xét về tiết kiểm tra
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Soạn bài mới ,sưu tầm những tư liệu về Hoa Kì
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên

Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đô Hollywood,….
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Họat động 1:Lãnh thổ và vị trí địa lí
- GV sử dụng bản đồ hướng dẫn HS xác
định vị trí và đặc điểm lãnh thổ Hoa Kì
hoặc Gọi HS lên bảng chỉ bản đồ và đánh
giá vị trí của Hoa Kì ?
Họat động 2:Điều kiện tự nhiên
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
- Diện tích :9,6 triệu km
2
- Gồm 3 bộ phận:+ Trung tâm lục địa Bắc Mĩ
+ Bán đảo A-lax-ca
+ quần đảo Ha oai
2.Vị trí địa lí
a. Đặc điểm
- Nắm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Canada và Mĩ La tinh
b. Ý nghĩa
- Giao lưu thuận lợi với các khu vực trên thế giới
- Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn.
- Tránh được 2 cuộc đại chiến thế giới.
II. Điều kiện tự nhiên
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
Quan sát hình 6.1,dựa vào nội dung SGKvà
sự hiểu biết của mình ,hãy trình bày
đặcđiểm tự nhiên các bộ phận lãnh thổ Hoa

cao, theo hường
bắc-nam, xen giữa
là bồn địa, cao
nguyên
- Ven Thái Bình
Dương có đồng
bằng nhỏ.
- Nguồn thủy năng
phong phú.
- Ven biển: cận
nhiệt và ôn đới hải
dương
- Nội địa: hoang
mạc và bán hoang
mạc
Kim lọai màu
- Phía bắc là gò
đồi thấp, - Phía
nam là đồng
bằng phù sa màu
mỡ.
- Hệ thống sông
Mit-xi-xi-pi.
Phía bắc: ôn đới
Phía nam: cận
nhiệt
Phía bắc: than,
sắt
Phía nam: dầu
khí

- Dân số đứng thứ 3 TG:296,5 triệu người(2005)
- DS tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ
La tinh, Châu Á,Canađa
⇒ Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao
động
2. Thành phần dân cư
- Đa dạng:
+ Có nguồn gốc chủ yếu từ châu Âu
+ Gốc chấu Á và Mĩ Latinh đang tăng mạnh
+ Dân Anh điêng còn 3 triệu người
3. Phân bố dân cư
- Tập trung ở :
+ Vùng Đông Bắc và ven biển
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
- Hình 6.3, nhận xét phân bố dân cư? =>
nguyên nhân?
- Phân bố dân cư có sự thay đổi theo xu
hướng nào?
+ Sống chủ yếu ở các đô thị
- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phía Nam và
ven TBD
V. KIỂM TRA,ĐÁNH GIÁ
- Phân tích những thuận lợi của vị trí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp
Hoa Kì?
- Dựa vào bảng 6.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì qua các năm. Giải thích nguyên nhân và phân
tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế?
VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Sưu tầm tài liệu về kinh tế Hoa Kì
Ngày soạn:

3. Bài mới
Vào bài
Khẳng định qui mô to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ thương mại rất phát triển
hiện nay giữa VN – Hoa Kì
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Họat động 1: Qui mô nền kinh tế
Dựa vào bảng 6.3 và nội dung SGK,
em có nhận xét gì về vị thế của Hoa
Kì trong nền kinh tế thế giới?
=.>GV có thể cung cấp cho HS một
số nguyên nhân đã giúp cho Hoa Kì
phát triển nhanh chóng , đạt thành
tựu cao.
Họat động 2:Các ngành kinh tế
- HS làm việc theo nhóm nhỏ:
B1: GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm
+ Nhóm 1 và 3 : tìm hiểu những
đặc điểm nổi bật của ngành dịch vụ
.
+ Nhóm 2 và 4 :tìm hiểu đặc điểm
I. Qui mô nền kinh tế
- Từ 1890 Hoa Kì đã trở thành cường quốc dẫn đầu thế giới.
- Năm 2004: + GDP Hoa Kì đạt 11667,5 tỉ USD = 28,54% của thế
giới.
+ GDP/ người đạt 39752 USD
II. Các ngành kinh tế
1. Dịch vụ: Phát triển mạnh, chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm
2004
- Các ngành nghề dịch vụ đa dạng và có phạm vi hoạt động trên

ngành hiện đại
3. Nông nghiệp: đứng hàng đầu TG
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng dịch vụ NN
- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai
chuyên canh -> vùng SX nhiều lọai nông sản theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần nhưng diện tích
trung bình tăng
- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh
- Là nước XK nông sản lớn
- NN cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến
VI. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
- Dựa vào bảng 6.3 ,vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục?
- Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Hoa Kì và giải thích nguyên nhân ?
- Ví sao nông nghiệp Hoa Kì hình thành nhiều vùng sản xuất chuyên canh lớn?
VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Sưu tầm tài liệu về sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa Kì
Ngày soạn:
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
TPPCT:11 ;BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
( Diện tích:9629 nghìn km
2
, Dân số:296,5 triệu.người (2005), Thủ đô: Oasintơn)
TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA
LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Xác định được sự phân bố một số nông sản và các ngành CN chính của HK, những nhân tố ảnh hưởng tới tới

- GV chuẩn kiến thức
V. KIỂM TRA ,ĐÁNH GIÁ
GV nhận xét kết quả làm việc của cả lớp . có thể thu và chấm một số bài tiêu biểu
VI. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà hoàn chỉnh bài thực hành.
Sưu tầm tài liệu về liên minh châu Âu (EU)
Ngày soạn:
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
TPPCT:12,BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
(Dân số:459,7 triệu người (2005), Trụ sở:Brucxen (Bỉ))
TIẾT 1: EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU.
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm KT hang đầu TG.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU.
- Quan sát hình vẽ để trình bày về liên minh, hợp tác chính của EU.
- Phân tích bảng số liệu thống kê có trong bài học để nhận thấy được vai trò của EU trong nền KT TG.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ các nước trên TG.
- Phóng to hình 7.5 và bảng 7.1/ SGK.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Quá trình hình thành và phát triển, mục đích của EU.
- EU là trung tâm KT hang đầu của TG.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:

- 1967: thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng đồng châu Âu (EC)
- 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
- Số lượng các nước thành viên tăng liên tục:Từ 6 nước ban đầu
(1957) đến 2007 là 27 nước
2. Mục đích và thể chế của EU
a. Mục đích:
+ Xây dựng phát triển khu vực mà nơi đó hàng hóa, người,
vốn,dịch vụ được tự do lưu thông giữa các thành viên
+ Tăng cường hợp tác, liên kết KT, luật pháp, an ninh và đối ngoại
Giáo án Lớp 11 Ban cơ bản
Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng GV:Hồ Bá Biên
Chúng có chức năng gì?
Hoạt động 3: Vị thế của EU trong nền KT
thế giới
- GV chia lớp thành 3 nhóm
+ Nhóm 1: dựa vào nội dung 1 mục II, bảng
7.1 và hình 7.5, chứng tỏ EU là trung tâm
kinh tế hàng đầu TG
+ Nhóm 2: dựa vào nội dung 2 mục II, bảng
7.1, nêu bật vai trò của EU trong thương mại
thế giới
+ Nhóm 3: dựa vào hình 7.5, phân tích vai
trò EU trong nền kinh tế thế giới.
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác
bổ sung, trao đổi => GV củng cố, sửa chữa,
bổ sung
b. Thể chế:
+ Hội đồng châu Âu
+ Nghị viện
+ Hội đồng bộ trưởng

chung EURO.
- Chứng minh được rằng sự hợp tác, lien kết đã đem lại những lợi ích KT cho các nước thành viên EU.
- Trình bày được nội dung của khái niệm lien kết vùng và nêu lên được một số lợi ích của việc lien kết vùng ở
EU.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các sơ đồ, lược đồ có trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Các lược đồ: hợp tác SX máy bay Airbus, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồ đường hầm Măng-sơ
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Bốn mặt tự do của thị trường chung châu Âu.
- Khái niệm liên kết vùng.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Liên Minh Châu Âu (EU)hình thành và phát triển như thế nào ? trình bày tóm tắt mục đích và thể chế của tổ
chức này?
- Vì sao có thể nói EU là trung tâm kinh tế hang đầu của thế giới?
3. Bài mới
Vào bài:
Sử dụng hình ảnh máy bay Airbus và EURO để giới thiệu sự hợp tác của EU
Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
Họat động 1: Thị trường chung Châu Âu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ý 1: “tự do lưu thông”
- Phân tích nội dung và lợi ích của bốn mặt tự do
lưu thông trong EU? HS cho VD cụ thể?
- Vì saosự ra đời của đồng tiền chung là bước
tiến mới của liên kết EU?
- Lợi ích của đồng tiền chung?
Họat động 2: Hợp trong sản xuất và dịch vụ
- Sử dụng kênh chữ, kênh hình 7.7 và 7.8 hòan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status