Giáo án vật lí 8 & Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Tuần 1
Ngày soạn: 19/08/2009 Chơng 1: CƠ HọC
Tiết : 1
CHUYểN ĐộNG CƠ HọC
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức:
Học sinh biết đợc thế nào là chuyển động cơ học. Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ
học trong cuộc sống hằng ngày. Xác định đợc vật làm mốc
Học sinh nêu đợc tính tơng đối của chuyển động
Học sinh nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động.
2. Kĩ năng:
Học sinh quan sát và biết đợc vật đó chuyển động hay đứng yên.
II/ Chuẩn bị:
1. Cho cả lớp:
Tranh vẽ hình 1.2, 1.4, 1.5. Phóng to thêm để học sinh rõ. Bảng phụ ghi rõ nội dung
điền từ C6.
2. Cho mỗi nhóm học sinh:
1 xe lăn, 1 khúc gỗ, 1 con búp bê, 1 quả bóng bàn.
III/ Hoạt động dạy học
GV: Giới thiệu qua cho học sinh rõ chơng trình vật lý 8.
Tình huống bài mới : Các em biết rằng trong tự nhiên cũng nh trong cuộc sống hằng
ngày của chúng ta có rất nhiều vật đang chuyển động dới nhiều hình thức khác nhau.
Những chuyển động đó sẽ nh thế nào? Hôm nay ta vào bài mới Chuyển động cơ học.
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
HOạT ĐộNG 1: Tìm hiểu cách xác định
vật chuyển động hay đứng yên:
GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển
động và 2 VD về vật đứng yên?
HS: Ngời đang đi, xe chạy, hòn đá, mái
trờng đứng yên.
GV: Lấy VD thêm cho học sinh rõ hơn
HOạT ĐộNG 2: Tính t ơng đối của
chuyển động và đứng yên.
GV: Treo hình vẽ 1.2 lên bảng và giảng
cho học sinh hiểu hình này.
GV: Hãy cho biết: So với nàh gia thì
hành khách chuyển động hay đứng yên? Tại
sao?
HS: Hành khách chuyển động vì nhà ga
là vật làm mốc.
GV: So với tàu thì hành khách chuyển
động hay đứng yên? Tại sao?
HS: Hành khách đứng yên vì tàu là vật
làm mốc.
GV: Hớng dẫn HS trả lời C6
HS: (1) So với vật này
(2) Đứng yên
GV: Yêu cần HS trả lời phần câu hỏi đầu
bài.
HS: Trái đất chuyển động, mặt trời đứng
yên.
HOạT ĐộNG 3 : Nghiên cứu một số
chuyển động th ờng gặp :
GV: Hãy nêu một số chuyển động mà em
biết và hãy lấy một số VD chuyển động
cong, chuyển động tròn?
HS: Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng hồ.
GV: Treo hình vẽ và vĩ đạo chuyển động
và giảng cho học sinh rõ
HOạT ĐộNG 4: Vận dụng :
cùng với hành khách.
C6: (1) So với vật này
(2) Đứng yên.
C8: Trái đất chuyển động còn mặt trời
đứng yên.
III/ Một số chuyển động th ờng gặp:
C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳng
Chuyển động cong: ném đá
Chuyển động tròn: kim đồng hồ
IV/ Vận dụng:
C10: Ô tô đứng yên so với ngời lái, ôtô
chuyển động so với trụ điện.
C11: Nói nh vậy cha hẳn là đúng ví dụ vật
chuyển động tròn quanh vật mốc
- Vận tốc là gì?
Công thức tính vận tốc
Giáo án vật lí 8 & Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Tuần 2:
Ngày soạn:18/08/2010
Tiết : 2 VậN TốC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
So với quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động để rút ra cách
nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
Nắm vững công thức tính vận tốc.
2.Kỷ năng:
Biết vận dụng công thức tính quãng đờng, thời gian.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
HS: Ai chạy với thời gian ít nhất thì
nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất
I/ Vận tốc là gì?
C1: Ai có thời gian chạy ít nhất là nhanh
nhất, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậm
nhất.
C2: Dùng quãng đờng chạy đợc chia cho
thời gian chạy đợc.
C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độ nhanh
chậm của chuyển động.
(1) Nhanh (2) Chậm
(3) Quãng đờng (4) đơn vị
II/ Công thức tính vận tốc:
thì chậm hơn.
GV: cho HS xếp hạng vào cột 4.
GV: Hãy tính quãng đờng hs chạy đợc
trong 1 giây?
HS: Dùng công thức: Quãng đờng chạy/
thời gian chạy.
GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5.
Nh vậy Quãng đờng/1s là gì?
GV: Nhấn mạnh: Quảng đờng chạy trên
1s gọi là vận tốc.
GV: Cho hs thảo luận và trả lời C3
HS: (1) Nhanh (2) chậm
(3) Quãng đờng (4) đơn vị
HOạT ĐộNG 3: Tìm hiểu công
thức tính vận tốc:
GV: Cho HS đọc phần này và cho HS
GV: Tơng tự hớng dẫn HS giải C8.
HOạT ĐộNG 5 : Củng cố. H ớng
dẫn về nhà
1. Củng cố:
Hệ thống lại cho học sinh
những kiến thức chính.
Hớng dẫn HS làm bài tập 2.1
SBT
2.H ớng dẫn tự học:
V =
t
S
Trong đó V: vận tốc
S: Quãng đờng
t: thời gian
III/ Đơn vị vận tốc :
Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay
kilômet/h (km/h)
C4: m/s; m/ph; km/h; .
IV. Vận dụng
C5: - Vận tốc ôtô = vận tốc tàu hỏa
- Vận tốc xe đạp nhỏ hơn.
C6: Tóm tắt:
t=1,5h; s= 81 km
Tính v = km/h, m/s
Giải:
áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h
= 15m/s
C7: Tóm tắt
III/ Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV và HS Nội dungbài học
HOạT ĐộNG 1 :
Tìm hiểu ĐN:
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu trong 3
phút.
HS: Tiến hành đọc.
GV: Chuyển động đều là gì?
HS: trả lời: nh ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về vật chuyển động
đều?
HS: Kim đồng hồ, trái đất quay
GV: Chuyển động không đều là gì?
HS: trả lời nh ghi ở SGK
GV: Hãy lấy VD về chuyển động không
đều?
HS: Xe chạy qua một cái dốc
GV: Trong chuyển động đều và chuyển
động không đều, chuyển động nào dễ tìm
VD hơn?
HS: Chuyển động không đều.
GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và
trả lời câu hỏi: trên quãng đờng nào xe lăng
chuyển động đều và chuyển động không
đều?
HS: trả lời
HOạT ĐộNG 2 :
Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển
dộng không đều.
GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài
này?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Các em khác làm vào nháp
GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5
giờ với vận tốc 30 km/h. Tính quãng đờng
tàu đi đợc?
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho HS thảo luận và tự giải
* Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 3.1-3.4 SBT
- Chuẩn bị bài mới
Vbc = 0,05 m/s
Vcd = 0,08m/s
III/ Vận dụng:
C4: Là CĐ không đều vì ô tô chuyển
động lúc nhanh, lúc chậm.
50km/h là vận tốc trung bình
C5: Tóm tắt:
S1 = 120M, t1 = 30s
S2 = 60m, T2= 24s
Vtb1 =?;Vtb2 =?;Vtb=?
Giải:
Vtb1= 120/30 =4 m/s
Vtb2 = 60/24 = 2,5 m/s
Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s)
t1 + t2 30 + 24
C6: S = v.t = 30 .5 = 150 km
Có chiều không?
HS: Có độ lớn và có chiều
GV: Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có chiều
là đại lợng vectơ.
GV: Nh vậy lực đợc biểu diễn nh thế nào?
HS: Nêu phần a ở SGK.
GV: Vẽ hình lên bảng cho HS quan sát.
GV: Lực đợc kí hiệu nh thế nào?
HS: trả lời phần b SGK
GV: Cho HS đọc VD ở SGK.
HS: Tiến hành đọc
GV: Giảng giải cho HS hiểu rõ hơn ví dụ này.
HOạT ĐộNG 3: Vận dụng- Củng cố
GV: Cho HS đọc C2
HS: Đọc và thảo luận 2phút
GV: Em hãy lên bảng biểu diễn trọng lực của
vật có khối lợng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10
(v)
HS:
10N
F
GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo ph-
ơng ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm ứng
với 5000N?
F = 15000N F
HS:
5000N
GV: Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình
4.4?
III/ Vận dụng:
C2 F = 50N
0,5 cm :10 N
F
F
F = 15000N
1cm: 5000N
C3: F1: Điểm đặt A, phơng thẳng
đứng, chiều từ dới lên. Cờng độ
F1 = 20N
F2 : điểm đặt B phơng ngang,
chiều từ trái sang phải, cờng độ F2=
30N
F3: điểm đặt C, phơng nghiêng
một góc 30
0
so với phơng ngang.
Chiều dới lên cờng độ F3 = 30N.
Ngày: 14 /09/2010
Tiết 5 Sự CÂN BằNG LựC QUáN TíNH
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nêu đợc một số VD về 2 lực cân bằng
Làm đợc TN về 2 lực cân bằng
2. Kỷ năng:
Nghiêm túc, hợp tác lúc làm TN.
HS: Vì trọng lợng quả cân A và A lớn
hơn lực căng T.
GV: Khi A qua lỗ K, thì A giữ lại, A còn
chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực căng 2 lực nà y cân
bằng.
GV: Hớng dẫn và cho HS thực hiện Cs
GV: Nh vậy một vật đang chuyển động
mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó
tiếp tục chuyển động thẳng đều.
HOạT ĐộNG 2: Tìm hiểu quán tính
GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK
HS: Thực hiện
I/ Lực cân bằng
1/ Lực cân bằng là gì?
C1: a. Có 2 lực P và Q
b. Tác dụng lên quả cầu có 2
lực : Trọng lực P và lực căngT c. Tác dụng lên quả bóng có 2
lực P và lực đẩy Q
Chúng cùng phơng, cùng độ lớn, ng-
ợc chiều.
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động.
C2: A chịu tác dụng của hai lực
cân bằng P và T
cho HS
Hớng dẫn HS giải BT 5.1, 5.2 SBT
2. H ớng dẫn tự học:
Làm bài tập 5.3-5-5
Chuẩn bị bài mới
C6: Búp bê ngã về phái sau vì khi
đẩy xe chân búp bê chuyển động
cùng với xe nhng vì quán tính nên
thân và đầu cha kịp chuyển động.
C7: Búp bê ngã về phía trớc vì khi
xe dừng lại thì chân búp bê cũng
dừng lại. Thân và đầu vì có quán tính
nên búp bê ngã về trớc.
C8:
a.Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành
khách trên xe bị nghiêng về phía trái
vì do xe thay đổi vận tốc đột ngột còn
xe cha kịp thay đổi vận tốc do có
quán tính nên bị nghiêng về ph
Giáo án vật lí 8 & Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày :18/09/2010
Tiết: 6 LựC MA SáT
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Nhận biết đợc một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát. Bớc đầu phân tích đợc sự
xuất hiện của các loại ma sát trợt, lăn, nghỉ.
2. Kỉ năng:
Làm đợc TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ.
HS: Là lực xuất hiện khi một vật lăn trên bề
mặt vật kia
GV: hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy cho
biết ở trờng hợp nào có lực ma sát lăn, trờng
hợp nào có lực ma sát trợt?
HS: Hình a là ma sát trợt, hình b là ma sát
lăn.
GV: Cho HS quan sát hình 6.2 SGK
GV: y/Cầuhs làm TN theo nhóm nh hình 6.1
HS: Quan sát số chỉ của lực kế lúc vật cha
chuyển động
GV: Tại sao tác dụng lực kéo lên vật nhng
vật vẫn đứng yên?
HS tiến hành TN chứng tỏ có lực ma sát nghỉ
Từ kết quả TN yêu cầu hs trả lời câu C4
HS: Vì lực kéo cha đủ lớn
GV: Hãy tìm vài VD về lực ma sát nghỉ
trong đời sống, kỉ thuật?
HS: - Ma sát giữa các bao xi măng với dây
chuyền trong nhà máy sản xuất xi măng nhờ
vậy mà bao xi măng có thể chuyển từ hệ thống
này sang hệ thống khác.
Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại đợc
H OạT ĐộNG 3 : Tìm hiểu lực ma
sát trong đời sống và kỉ thuật
GV: Lực ma sát có lợi hay có hại?
HS: Có lợi và có hại.
GV: Hãy nêu một số ví dụ về lực ma sát có
hại?
HS: Ma sát làm mòn giày ta đi, ma sát làm
HS: Thực hiện
GV đánh giá cho điểm hs có câu trả lời tốt
GV: Cho HS ghi những ý vừa giải thích đợc.
GV: ổ bi có tác dụng gì?
HS: Chống ma sát
GV: tại sao phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong sự phát triển kỉ thuật,công
nghệ?
HS: vì nó làm giảm đợc cản trở chuyển
động, góp phần phát triển ngành động cơ họ
* Củng cố, hớng dẫn tự học
GV hệ thống lại kiến thức chính của bài.
Hớng dẫn học sinh làm BT 6.1 SBT
Hớng dẫn tự học
Học thuộc phần ghi nhớ SGK. Đọc phần Em
có thể cha biết. Làm BT 6.2; 6.3; 6.4 SBT
Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
III/ Vận dụng:
C8:
C9: ổ bi có tác dụng giảm lực ma sát.
Nhờ sử dụng ổ bi nên nó làm giảm đợc
lực ma sát khiến cho các máy móc họat
động dễ dàng.
Giáo án vật lí 8 & Giáo viên : Trần Ngọc Thi
Ngày 5/10/2010
Tiết 8 áP SUấT
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức
GV: Treo bảng so sánh lên bảng
GV: Quan sát TN và hãy cho biết các hình (1), (2),
(3) thì ở hình nào khối kim loại lún sâu nhất?
HS: Hình (3) lún sâu nhất
GV: Dựa vào TN đó và hãy điền dấu >, =, < vào
bảng?
HS: Lên bảng điền vào
GV: Nh vậy tác dụng của áp lực càng lớn khi nào?
Và diện tích nó nh thế nào?
HS: trả lời
GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép thì tỉ số
đó gọi là áp suất. Vậy áp suất là gì?
HS: Tinh bằng độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện
tích bị ép.
GV: Công thức tính áp suất là gì?
HS: P = F S
GV: Đơn vị áp suất là gì?
HS: N/m
2
, Paxcan (Pa)
1Pa =1N/m
2
I/ áp lực là gì?
Là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép
C1: a. Lực máy kéo tác dụng lên mặt đờng
b. Cả hai lực
II/ áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu
tố nào:
C2: F2> F1 S2 = S1 h2 > h1
HS: áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún.
HOạT ĐộNG 4: Củng cố - hớng dẫn tự học
1. Củng cố:
Gọi 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK
Làm BT 7.1 SBT
2. H ớng dẫn về nhà
a. Bài vừa học:
Học thuộc phần ghi nhớ
Làm BT 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5 SBT
b. Bài sắp học: áp suất chất lỏng bình
thông nhau.
* Câu hỏi soạn bài:
- Chất lỏng gây ra áp suất nh thế nào?
- Công thức tính áp suất chất lỏng?
III/ Vận dụng:
C4: Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích bị ép
để làm tăng hoặc giảm áp suất.
VD: Lỡi dao bén dễ thái hơn lỡi dao không bén.
C5: Tóm tắt:
Fx = 340.000N
Sx = 1,5 m
2
Fô = 20.000 N
Sô = 250 cm
2
=0,025m
2
Giải: áp suất xe tăng:
Px = F
HOạT ĐộNG 1 :
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong
lòng chất lỏng.
GV: Để biết chất lỏng có gây ra áp suất
không, ta vào thí nghiệm.
GV: Làm TN nh hình 8.3 SGK
HS: Quan sát
GV: Các màng cao su bị biến dạng chứng
tỏ điều gì?
HS: Chất lỏng có áp suất
GV: Chất lỏng gây áp suất có giống chất
rắn không?
HS: Chất lỏng gây áp suất theo mọi hớng
GV: Làm TN nh hình 8.4 SGK
HS: Quan sát
GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các
hớng khác nhau nhng đĩa D không rơi ra khỏi
bình. TN này chứng tỏ điều gì?
HS: áp suất tác dụng theo mọi hớng lên
các vật đặt vào nó.
GV: Em hãy điền vào những chỗ trống ở
C1
HS: (1) Thành; (2) đáy; (3) trong lòng
HOạT ĐộNG 2:
Tìm hiểu công thức tính áp suất chất lỏng:
GV: Em hãy viết công thức tính áp suất
chất lỏng?
HS: P = d.h
GV: Hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng
đại lợng ở công thức này?
GV: Nguyên tắc bình thông nhau đợc ứng
dụng để làm gid?
HS: Trả lời
HOạT ĐộNG 4: vận dụng- củng
cố:
GV: Tại sao ngời thợ lặn khi lặn phải mặc
áo chống áp suất
HS: trả lời
GV: Em nào giải đợc C7
HS: lên bảng thực hiện
GV: Quan sát hình 8.7
ấm nào chứa nớc nhiều hơn?
HS: ấm có vòi cao hơn
GV: Hãy quan sát hình 8.8
HS: Quan sát và đọc nội dung C8:
GV: hãy giải thích họat động của thiết bị
này?
HS: Nhìn vào ống trong suốt ta biết đợc
mực nớc trong bình.
* Hớng dẫn tự họcP
Học thuộc lòng phần ghi nhớ sgk. Đọc phần
Em cha biết, làm BT 8.4; 8.5; 8.6 SBT.
Bài sắp học: áp suất khí quyển
* Câu hỏi soạn bài:
- Tại sao dùng vòi hút nớc từ dới lên, nớc lại
vào miệng?
h: Chiều cao (m)
P: áp suất chất lỏng (Pa)
III/ Bình thông nhau:
Trong bình thông nhau chứa cùng một
Tiết 11 áP SUấT KHí QUYểN
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.
Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một số hiện t-
ợng đơn giản.
Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thủy ngân và
biết đổi từ đơn vị mm/tg sang N/m
2
2. Kĩ năng:
Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại
của áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển.
3. Thái độ:
ổn định, tập trung, phát triển t duy trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nớc.
2. Học sinh: Nghiên cứu kỹ SGK
Hoạt động dạy học Nội dung bài học
Hoạt động1:
Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.
GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo
ở sgk
HS: Thực hiện
GV: Vì sao không khí lại có áp suất? áp
suất này gọi là gì?
HS: Vì không khí có trọng lợng nên có áp
suất tác dụng lên mọi vật, áp suất này là áp
suất khí quyển.
I/ Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
GV: áp suất tại A là áp suất nào và tại B là
áp suất nào?
HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là áp
suất cột thủy ngân.
GV: Hãy tính áp suất tại B
HS: P = d.h = 136000 . 0,76
= 103360N/m
2
HOạT ĐộNG 3 :
Tìm hiểu bớc vận dụng:
GV: Em hãy giải thích hiện tợng nêu ra ở
đầu bài?
HS: Nớc không chảy xuống đợc là vì áp
suất khí quyển lớn hơn trọng lợng cột nớc
GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
suất khí quyển?
HS: Trả lời
GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg
có nghĩa là gì?
HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất
bằng áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm
GV: Hớng dẫn HS trả lời các câu C11 và
C12.
C1: khi hút hết không khí trong bình
ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn
ánh sáng trong hộp nên nó làm vỏ bẹp
lại.
C2: Nớc không chảy ra vì ánh sáng khí
quyển lớn hơn trọng lợng cột nớc.
a. Bài vừa học:
Học thuộc ghi nhớ SGK
Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12
b. Bài sắp học: Kiểm tra 1 tiết
Xem lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9.
Tuần 10
Ngày soạn:
Tiết 10: Kiểm tra 1 tiết
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Kiểm tra những kiến thức mà HS đã học ở chơng trình lớp 8.
2. Kỉ năng:
Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh
3. Thái độ:
ổn định, trung thực trong kiểm tra.
II/ Đề kiểm tra:
A. Phần trắc nghiệm:
* Hãy chọn từ (hoặc cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống các câu sau đây:
1. áp lực là (1) với mặt bị ép.
2. Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất theo một hớng mà nó gây ra áp suất .(2)
3. Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của (3)
* Hãy khoanh tròn vào những câu trả lời đúng nhất của các câu sau:
Câu 1: Ngời lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nớc thì:
A. Ngời lái đò đứng yên so với dòng nớc
B. Ngời lái đò chuyển động so với dòng nớc
C. Ngời lái đò đứng yên so với bờ
D. Ngời lái đò chuyển động so với thuyền
Câu 2: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình nghiêng ngời sang
trái, chứng tỏ xe:
biển là 10300N/m
2
III/ H ớng dẫn tự học:
* Bài sắp học: Lực đẩy Acsimet
Câu hỏi soạn bài:
- Tác dụng của chất lỏng lên những vật đặt trong nó.
- Công thức tính lực đẩy Acsimét?
IV/ Bổ sung:
ĐáP áN Và BIểU ĐIểM
A/ Phần trắc nghiệm: (4đ)
*
1. Lực ép có phơng vuông góc
2. Mọi hớng
3. áp suất khí quyển
*
Câu 1: A
Câu 2 D
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 5: B
B/ Phần tự luận:
Câu 1:
Thời gian bay là: S S 1400
V = t => t = V = 800 = 1,75 giờ
Câu 2:
a. Tàu nổi lên vì áp suất lúc sau nhỏ hơn áp suất lúc đầu
b. áp suất lúc đầu P1 2020.000
P1 = d.h1 => h1 = d = 10300 = 196,11 (m)
P2 860000
HS: thực hiện
GV: Vậy dự đoán về lực đẩy acsimets nh thế
nào?
HS: Nêu ở SGK
GV: Làm TN để chứng minh dự đoán đó.
HS: Quan sát
GV: Hãy cho biết công thức tính lực đẩy
acsimet
HS: Fa = d.v
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa và đơn vị từng
đại lợng trong công thức.
HS: trả lời
Hoạt động3
Tìm hiểu bớc vận dụng:
GV: Hãy giải thích hiện tợng nêu ra ở đầu
bài?
HS: trả lời
GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích
bằng nhau đợc nhúng trong 1 chất lỏng hỏi
thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Bằng nhau.
GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,
một thỏi nhúng vào nớc, một thỏi nhúng vào
dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?
HS: Thỏi nhúng vào nớc
Hoạt động4 Củng cố - hớng dẫn tự
học.
1. Củng cố:
Hệ thống lại những kiến thức mà HS
vừa học
a. Bài vừa học:
Học thuộc công thức tính lực đẩy
ácsimét n
Làm BT 10.2 ; 10.3; 10.4; 10.5 SBT.
b. Chuẩn bị bài sắp học: Thực hành:
Nghiệm lại lực đẩy ácsimét