giáo án vật lý lớp 8 - Pdf 53


CHƯƠNG I: CƠ HỌC
BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:

- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Biết được các dạng của chuyển động.
2.Kĩ năng:
Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương
đối của chuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động.
3.Thái độ:
Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học
tập.
II.CHUẨN BỊ:

1. Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A
0
hoặc các hình
ảnh về các dạng chuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng phụ hoặc
máy chiếu ghi các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT.
2. Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
3.Kiểm tra bài cũ:
Không.
2.Bài mới:


Thảo luận trên lớp để thống nhất C2
và C3. C3: Vật không thay đổi vị trí so
với vật mốc thì được coi là đứng
yên.
HĐ3: Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên. (10 phút)
Treo hình 1.2 hoặc trình chiếu một
hình ảnh khác tương tự. Hướng dẫn
học sinh quan sát.
Tổ chức cho học sinh suy nghĩ tìm
phương án để hoàn thành C4, C5.
Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm
để hoàn thành C6.
Cho đại diện lên ghi kết quả.

Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời
C7.
Thông báo: Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên.
Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh
bằng C8: Mặt Trời và Trái Đất
chuyển động tương đối với nhau, nếu
lấy Trái Đất làm mốc thì Mặt Trời
chuyển động.
HĐ4: Một số chuyển động thường
gặp. (5 phút)
Lần lượt treo các hình 1.3a, b, của

Cả lớp nhận xét Æ thống nhất C7.
- Ghi nội dung 2 SGK vào vở.

Làm việc cá nhân để hoàn thành C8.

III.Một số chuyển động thường
gặp.

- Quan sát.
- Ghi nội dung 3 SGK vào vở.

- Làm việc cá nhân Æ tập thể lớp để
hoàn thành C9.
IV.Vận dụng.- Quan sát.
- Hoạt động cá nhân Æ hoạt động
nhóm để hoàn thành C10 và C11.
với vật mốc, vật chuyển động.
- Yêu cầu một số em nêu lại nội
dung cơ bản của bài học.
Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu lần
lượt cho học sinh làm các bài tập 1.1,

- Vận dụng công thức để tính s và t.
2. Sử dụng nhuần nhuyễn công thức
t
s
v =
để tính v, s, t.
Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng.
3. Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận
trong tính toán.
II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1Ổn định lớp:
Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và
như thế nào là đang đứng yên. Phát biểu tính tương đối của chuyển động và
đứng yên. Cho ví dụ minh họa cho phát biểu trên.
3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3
phút)
Dự đoán và trả lời cá nhân, có thể
nêu ra 3 trường hợp:
Giáo viên đặt vấn đề: Một người
đang đi xe đạp và một người đang
chạy bộ, hỏi người nào chuyển động
nhanh hơn ?

nào ?)
Hãy giải thích lại các kí hiệu.
Cho học sinh từ công thức trên hãy
suy ra công thức tính s và t.
HĐ4: Giới thiệu tốc kế. (3 phút)
Đặt các câu hỏi:
- Người đi xe đạp chuyển động
nhanh hơn.
- Người đi xe đạp chuyển động
chậm hơn.
- Hai người chuyển động bằng
nhau.
I.Vận tốc là gì ?

Xem bảng 2.1 trong SGK và thảo
luận nhóm.
Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến
của nhóm mình và trả lời cách xếp
hạng dựa vào thời gian chạy 60m.
Tính toán cá nhân, trao đổi nhau
thống nhất kết quả, nêu ý kiến của
nhóm mình.
Làm việc cá nhân, so sánh được các
quãng đường đi được trong 1 giây.
Phát biểu theo suy nghĩ cá nhân.
Quãng đường đi được trong một giây
gọi là vận tốc .
Làm việc theo nhóm, vận tốc càng
lớn chuyển động càng nhanh.
Làm việc cá nhân:

dụng cụ gọi là tốc kế. Treo hình 2.2
lên bảng. Tốc kế thường thấy ở đâu ?
HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc. (5
phút)
Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý cho
học sinh nhận xét cột 1 và tìm ra các
đơn vị vận tốc khác theo C1.
Giải thích cách đổi từ đơn vị vận tốc
này sang đơn vị vận tốc khác. Cần
chú ý:
1km = 1000m = 1 000 000 cm.
1h = 60ph = 3600s.
HĐ6: Vận dụng. (9 phút)
Cho học sinh làm C5a, b chọn một
vài học sinh thông báo kết quả. Rút
ra nhận xét nếu các kết quả có sự
khác nhau.
Cho học sinh làm C6, C7, C8, chọn
vài học sinh thông báo kết quả. Rút
ra nhận xét nếu các kết quả có sự
khác nhau.
Trở lại trường hợp đầu tiên: Một
người đi xe đạp trong 3 phút được
450m. Một người khác chạy bộ 6km
trong 0,5 giờ. Hỏi người nào chạy
nhanh hơn ?
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người đi xe đạp.
Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc
người chạy bộ.

SBT. Tuần 3 Tiết 3
BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I.MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không
đều. Nêu ví dụ của từng loại chuyển động.
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều là:
Vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
II.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng
hồ điện tử, bảng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:
(3 phút)
a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?
b) Viết công thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các
đại lượng trong công thức.
3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

ráp thí nghiệm hình 3.1.
Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp
xúc với trục thẳng đứng trên cùng
của máng.
Một học sinh theo dõi đồng hồ,
một học sinh dùng viết đánh dấu vị
trí của trục bánh xe đi qua trong
thời gian 3 giây, sau đó ghi kết quả
thí nghiệm vào bảng 3.1.
Cho học sinh trả lời C1, C2. HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung
bình của chuyển động không đều.
(12 phút)
Yêu cầu học sinh tính trung bình
mỗi giây trục bánh xe lăn được
bao nhiêu mét trên các đoạn đường
AB, BC, CD. Giáo viên yêu cầu
học sinh đọc phần thu thập thông
tin mục II.
Giáo viên giới thiệu công thức V
tb

.

t
S
V =


không đều:
Các nhóm tính đoạn đường đi được của
trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn
đường AB, BC, CD.
Học sinh làm việc cá nhân với câu C3. Từ A đến D chuyển động của trục bánh
xe nhanh dần.
III.Vận dụng:C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội
đến Hải Phòng là chuyển động không
đều. 50km/h là vận tốc trung bình của
xe.
C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường
dốc là:
)/(4
)(30
)(120
1
1
1

xem trước bài biểu diễn lực.
)/(5,2
)(24
)(60
2
2
2
sm
s
m
t
S
V ===

Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn
đường:
)/(3,3
2430
60120
21
21
1
sm
tt
SS
V =
+
+
=
+

Nêu các tác dụng của lực (ở lớp 6).
3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1:
Ở lớp 6 ta đã biết: Lực làm biến dạng, thay đổi chuyển động của vật.
Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ.
Lực và vận tốc có liên quan nào
không ? Muốn biết điều này ta phải
xét sự liên quan giữa lực với vận tốc.
HĐ2:
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trả
lời C1.
Chốt lại kiến thức học sinh vừa trả lời.
HĐ3: Thông báo đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng véctơ.
- Lực là một đại lượng
véctơ (điểm đặt, phương
chiều, độ lớn).


H 4.1: Lực hút nam châm lên
miếng thép làm tăng của xe Æ
xe chuyển động nhanh lên.

v
H 4.2: Lực tác dụng của vật lên quả
bóng làm quả bóng biến dạng và
ngược lại.
II.Biểu diễn lực:

1.Lực là một đại lượng véctơ:

- Lực có 3 yếu tố:

- Lực là một đại lượng véctơ.
Học sinh làm việc cá nhân.
2.Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ
lực:
Kí hiệu: Véctơ lực:

F
Cường độ lực: F

Biểu diễn lực bằng một mũi tên

Hướng dẫn học sinh trả lời bài tập 4.4,
4.5.

5.Hướng dẫn, dặn dò:
Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm
thay đổi vận tốc, biến dạng vật.
Nắm vững cách biểu diễn lực.
Giải bài tập 4.1, 4.2, 4.3.

Ghi vở.

Vận dụng trả lời cá nhân câu C2.

Quan sát hình vẽ 4.4 trả lời:


B

F

500N
Điểm đặt
Phương chiều
Độ lớn

Tuần 5 Tiết 5
BÀI 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH

I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm hai lực
cân bằng và biểu thị bằng véctơ lực.
- Từ dự đoán khoa học về tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang chuyển
động làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “vật chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ chuyển động
thẳng đều”.
- Nêu được một số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán
tính biểu hiện trong một số trường hợp cụ thể.
II.CHUẨN BỊ:

Dụng cụ để làm các thí nghiệm H5.3, H5.4; bài C8 c, d, e
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình


Trả lời câu hỏi, các học sinh còn lại
tham gia nhận xét.
Thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên. Tham gia nhận xét. Hai lực cân bằng – Vật đứng yên.
A B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status