KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Cả năm : 37 tuần x 1 tiết = 37 tiết
Học kỳ I : 19 tuần x 1 tiết = 19 tiết
Học kỳ II : 18 tuần x 1 tiết = 18 tiết
HỌC KÌ I
Tuần
Tiết
PPCT
Bài Tên bài
1 1 1+2
Đo độ dài
2 2 3
Đo thể tích chất lỏng.
3 3 4
Đo thể tích vật rắn khơng thấm nước.
4 4 5
Khối lượng – Đo khối lượng.
5 5 6
Lực – Hai lực cân bằng.
6 6 7
Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.
7 7 8
Trọng lực – Đơn vị lực.
8 8
Ơn tập
9 9
Kiểm tra 1 tiết
10 10 9
Lực đàn hồi
Tổng kết chương : cơ học
23 23 18
Sự nở vì nhiệt của chất rắn.
24 24 19
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
25 25 20
Sự nở vì nhiệt của chất khí.
26 26 21
Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt.
27 27 22
Nhiệt kế - nhiệt giai
28 28
Kiểm tra 1 tiết
29 29 23
TH : Đo nhiệt độ
30 30 24
Sự nóng chảy và sự đông đặc.
31 31 25
Sự nóng chảy và sự đông đặc ( tt )
32 32 26
Sự bay hơi và sự ngưng tụ.
33 33 27
Sự bay hơi và
sự ngưng tụ ( tt )
34 34 28
Sự sôi
35 35 29
Sự sôi ( tt )
36 36 30
Tổng kết chương
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển
động ( nhanh dần , chậm dần , đổi hướng )
- Nêu được ví dụ về một số lực.
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằngvà chỉ ra được
phương , chiều , độ mạnh yếu của hai lực đó.
- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó
biến dạng.
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
- Nêu dược đơn vị của lực.
- Nêu được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó gọi là
trọng lượng.
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10.m . Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo
của P, m.
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng ( D ), trọng lượng riêng ( d ) , viết
được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo KLR và TLR.
- Nêu được cách xác định KLR của một chất.
Trang 3
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường.
- Nêu được tác dụng của các máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc lực đẩy vậtvà
đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
b. Về kĩ năng.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Đo được thể tích một lượng chất lỏng, Xác định đượcd thể tích vật rắn không
thấm nuớc bằng bình chia độ, bình tràn.
- Đo được khối lượng bằng cân.
- Vận dụng được công thức P = 10.m.
- Đo được lực bằng lực kế.
- Tra được bảng KLR của các chất.
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong
quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi.
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được
phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dựng của từng yếu tố.
- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện
tượng thực tế có liên quan.
3.Tình cảm, thái độ.
o Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập .
Trang 4
o Có thái độ khách quan, trung thực , có tác phong tỉ mỉ , cẩn thận, chính xác
trong việc học tập và áp dụng môn vật lí.
o Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học.
o Có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm, đồng thời có ý thức bảo vệ những
suy nghĩ và việc làm đúng đắn.
o Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt động
trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trườngnhằm cải thiện điều kiện sống,
học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên.
4.Thiết bị dạy và học.
Đồ dùng dạy học hiện nay của nhà trường đa số đều đã bị hư hỏng và không còn chính
xác khi sử dụng, do đó để hoàn thành nhiệm vụ đòi hỏi GV phải tích cực tìm và sử
dụng những dụng cụ của các khối lớp khác hoặc làm những các đơn giản.
5.Những bài khó.
Bài 11 : KLR – TLR
6.Biện pháp thực hiện:
Liên hệ chặc chẽ với phòng thiết bị, phòng bộ môn để chuẩn bị đủ ĐDDH cho tiết dạy.
Cố gắng sử dụng các dụng cụ, vật liệu thay thế để đảm bảo độ chính xác của kiến thức.
Sử dụng phương pháp mới nhằm phát huy tính tích cực của HS.
Tổ chức lớp học phụ đạo bồi dưỡng thêm cho HS.
Chỉ tiêu cuối năm : 85%
1. Kiểm tra kiến thức cũ:
2. Giảng kiến thức mới:
GV giới thiệu nội dung môn học và các yêu cầu chung của môn học.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Giáo viên Học sinh
• Cho HS quan sát và trả lời :
Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn
dây, mà hai chị em lại có kết quả khác
nhau?
Để khỏi tranh cải hai chị em phải thống
nhất với nhau điều gì? Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta trả lời
- Gang tay chị lớn hơn gang tay em
- Đếm số gang tay không chính
xác.
- ……
Trang 6
Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’)
• Đơn vị đo độ dài chuẩn là mét
Kí hiệu : m
Ngoài mét ra còn có đơn vị nào khác
nữa không?
Km, hm, dam, m, dm, cm, mm
• Cho HS làm C1:
2. Ước lượng độ dài
* Hướng dẩn HS làm C2
- Cho từng bàn ước lượng độ dài 1m trên
cạnh bàn
- Dùng thước kiểm tra
• Hướng dẫn HS xác định GHĐ
• Hướng dẫn xác định ĐCNN
• Hướng dẫn HS làm C5,C6,C7.
II. Đo độ dài:
1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
Dụng cụ đo độ dài gọi là thước
GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi
trên thước.
ĐCNN của thước là độ dài giữa 2
vạch chia liên tiếp trên thước .
C6 a. Thước 2
b. Thước 3
c. Thước 1
C7:
- Đo chiều dài mảnh vải và bảng 1.1
- Số đo cơ thể: thước dây.
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận
-Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
-Gọi từng HS lên làm.
Rút ra kết luận:
a. Độ dài
b. GHĐ, ĐCNN
Trang 7
-Thống nhất kết quả.
c. Dọc theo, ngang bằng với
d. Vuông góc
e. Gần nhất
Hoạt động 5: Vận dụng
• Cho HS làm C7
1-2.9 a: 0,1cm(1mm)
b: 1cm
c: 0,1cm(0,5cm)
• Treo bảng 1.1. Hướng dẫn HS đo độ
dài và cách ghi kết quả
• Cách tính giá trị trung bình
• Giới thiệu dụng cụ và phát cho HS
* Bài trước các em đã thực hành đo chiều
dài bàn học và bề dày cuốn sách.
Hãy xem lại kết quả bảng 1.1.
• Cho HS làm C1.
- Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả ước
lượng từng nhóm.
• Cho HS làm C2
Muốn chọn thước đo phù hợp thì phải
ước lượng gần đúng độ dài cần đo.
Tại sao không chọn thước dây để đo bề
dày sách vật lý và thước kẻ để đo chiều
dài bàn học?
• Cho HS làm C3:
Cho HS thảo luận và trả lời.
+ Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo
trùng với vạch số 0 hoặc trùng với vạch
khác số 0 và tính độ dài đo được bằng
hiệu 2 giá trị tương ứng vơí 2 đầu của
chiều dài cần đo.
+ Cách thứ 2 chỉ sử dụng khi đầu thước
2. Đo độ dài:
Thực hành và ghi kết quả và bảng 1.1.
Phân công công việc cho từng thành
góc với cạnh thước ở đầu kia của
vật.
C5:
- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia
gần nhất với đầu kia của vật
3.Củng cố bài giảng
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Làm bài tập 2.1-2.2.
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Về nhà học bài, làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 đối với lớp 6 a 2,3,4,5 ,còn lớp 6 a1
làm thêm bài 2.7;2.8;2.9 xem trước bài 3
D. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tên bài: Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG-TIẾT
PPCT: …… Tuần:………
Ngày soạn:……………………………
Ngày dạy…………………lớp……………………………………………………………
A.MỤC TÊU:
1. Kiến thức.
- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng.
- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo.
2. Kĩ năng.
- Biết cách sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
3. Thái độ : Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọngtrong khi đo và báo cáo kết
quả thực hành.
B.CHUẨN BỊ:
* Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm để
HS biết 1cc bằng bao nhiêu?
I. Đơn vị đo thể tích.
C1:
1m
3
= 1000 dm
3
= 1000.000 cm
3
1m
3
= 1000 lít = 1000.000 ml
= 1000.000 cc
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
* Cho HS làm C2:
Hướng dẫn HS : đếm từ vạch đầu vạch
cuối giữa 2 số lấy hiệu số vạch.
* HS làm câu C3
- Người bán xăng lẻ thường dùng dụng cụ
nào để đong xăng cho khách?
- Nhân viên y tế dùng dụng cụ nào?
- Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa bao
nhiêu nước ?
- Ca, cốc, lon bia, chứa bao nhiêu?
Cho HS trả lời.
* Hướng dẫn HS làm C4:
- Cho HS xem vật thật
- Xác định GHĐ và ĐCNN
* Cho HS làm C5:
Hình b. Ngang mực chất lỏng
C8:
a. 70
b. 50
c. 40
C9:
a. Thể tích
b. GHĐ, ĐCNN
c. Thẳng đứng
d. Ngang
e. Gần nhất
*Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ cần:
a- Ước lượng thể tích cần đo.
b- Chọn bình chia độ có GHĐ và có
ĐCNN thích hợp.
c- Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực
chất lỏng trong bình.
e- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch
chia gần nhất với mực chất lỏng.
Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng trong bình.
- Xác định dung tích và thể tích nước có
trong bình.
- Đo thể tích nước chức trong 2 bình và
giới thiệu dụng cụ.
- Dùng bảng 3.1 hướng dẫn HS thực hành
và ghi kết quả.
* Hướng dẫn HS làm 2 cách:
- Đổ nước vào bình trước rồi đổ nước ra
1. Kĩ năng.
Biết sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ
khơng thấm nước .
2. Thái độ
- Tn thủ các quy tắc đo.
- Trung thực với các số liệu mà mình đo được.
- Hợp tác trong cơng việc của nhóm.
II. B.CHUẨN BỊ:
1Giáo viên
- Vật rắn không thấm nước (đinh ốc).
- 1 bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc.
- 1 bình tràn, 1 bình chứa, 1 thau đựng nước.
2.Học sinh:
Chuẩn bò cho mỗi nhóm một bình tràn ,1 bình chứa,1 bình chia độ và thao đựng nước,một
vật rắn không thấm nước.
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Kiểm tra kiến thức cũ:
- Hãy nêu tên dụng cụ đo thể tích chất lỏng?
- Trình bày cách đo thể tích chất lỏng?
( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 )
2. Giảng kiến thức mới:
Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác định dung tích bình chứa và
thể tích chất lỏng có trong bình. Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ khơng thấm
nước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được khơng? Bài học
hơm nay sẽ gíúp chúng ta trả lời.
Trang 12
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật
Giáo Viên Học sinh
* Giới thiệu vật đo thể tích : hòn đá nhỏ và
C1:
Đo thể tích nước ban đầu trong bcđ
( V
1
= 150cm
3
). Đo thể tích nước
dâng lên trong bình ( V
2
= 200cm
3
)
Thể tích hòn đá:
V = V
2
- V
1
= 50cm
3
2. Dùng bình tràn.
C2:
Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ
thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn
đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước
tràn ra vào bình chứa. Đổ nước từ bình
chứa vào bình chia độ. Đó là thể tích
hòn đá.
C3:
a.Thả chìm, dâng lên
b. Thả, tràn ra
………………………………………………………………………………………
Bài 5: KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG
TPPCT:………. Tuần:……………………
Ngày soạn:……………………….
Ngày dạy:……………………lớp………………………….
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1 kg
thì đó chỉ gì?
- Nhận biết được quả cân 1 kg.
- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cân
Robecvan.
2. Kĩ năng.
- Đo khối lượng của vật bằng cân.
- Biết cách sử dụng cân Rôbecvan.
- Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân.
3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, trung thực, khi thực hành và đọc kết quả đo.
B.CHUẨN BỊ:
1.Gíao viên:
- Cân Robecvan và hộp quả cân
- Vật để cân
- Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách.
-Cân đồng hồ.
2.Học sinh:
Mỗi nhóm HS một cái cân rô béc van hoặc cân đồng hồ
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Kiểm tra kiến thức cũ:
a. Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình tràn
b. Bài tập: 4.1, 4.2 (lớp 6 a 3,2,4,5)
c. Bài tập: 4.3;4.7;4.8( lớp 6 a1)
I. Khối lượng – Đơn vị khối lượng
1. Khối lượng:
Khối lượng của một vật chỉ lượng chất
chứa trong vật
C1:
397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp.
C2:
500g chỉ lượng OMO chứa trong túi.
C3:
500g
C4:
397g
C5:
Khối lượng
C6:
Lượng
2. Đơn vị khối lượng.
- Đơn vị khối lượng là kg
- Ngoài ra còn có:
Tấn, tạ, yến, hg, dag, g, mg.
1g =
1000
1
kg
1kg = 1000g
1mg =
1000
1
g
1hg = 100g = 1 lạng
- Thống nhất kết quả chung cho HS
* Cho HS cân một vật bằng cân đồng
hồ
- Gọi 1,2 HS lên cân
- Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN
C11:
H 5.3: cân y tế
H 5.4 : cân tạ
H 5.5 : cân đòn
H 5.6 : cân đồng hồ
3. Các loại cân khác.
* Hướng dẫn HS làm câu C11
- Treo hình các loại cân
- Giới thiệu từng loại cân
- Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác
định GHĐ và ĐCNN.
Hoạt động 3: Vận dụng
III. Vận dụng:
* Cho HS về nhà làm câu C12
* Suy nghĩ và làm câu C13
C13: Những xe quá 5 tấn không được phép
qua cầu
3.Củng cố bài giảng:
- Đơn vị khối lượng là gì?
- Người ta dùng gì để đo khối lượng?
- Bài tập 5.1và 5.2 SBT
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
Ghi nhớ và có thể em chưa biết
Làm bài tập và xem bài mới.
D.RÚT KINH NGHIỆM
a. Đơn vị khối lượng là gì?
b. Người ta dùng gì để đo khối lượng?
c. Bài tập 5.1;5.2 sách bài tập
d. Bài tập 5.7;5.6;5.12 (lớp 6a 1)
2. Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp
HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái
tủ? Lực là gì? Tại sao cái tủ đứng yên khi cả hai đều đẩy và kéo? Vào bài mới
- Lực – Hai lực cân bằng
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
* Bố trí thí nghiệm như hình vẽ 6.1
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm.
+ Dùng tay đẩy xe lăn ép lò xo lại và
giữ yên.
I. Lực
1. Thí nghiệm:
Làm thí nghiệm, nhận xét.
Trả lời C1
-Xe tác dụng lên lò xo lực ép
Trang 17
Nhận xét về tác dụng của xe lên lò
xo?
+ Tay ta (thông qua xe lăn) đã tác
dụng lên lò xo 1 lực gì? ( lực ép )
+ Buông tay ra có nhận xét gì về tác
dụng của lò xo bị nén lên xe lăn? ( lực
đẩy )
* Bố trí thí nghiệm hình 6.2
- Dùng tay kéo lò xo dãn ra và giữ
* Giải thích phương và chiều H 6.1.
- Lực do tay ta tác dụng vào lò xo có
phương và chiều như thế nào?
* Mỗi lực có phương và chiều xác
định.
* Cho HS tìm phương và chiều ở H
6.3
II. Phương và chiều của lực
Làm lại thí nghiệm và tìm hiểu về phương và
chiều của 1 lực H6.1;6.2
C5:
Phương : Trùng phương nam châm
Chiều: Từ quả nặng đến nam châm.
Mỗi lực đều có phương và chiều xác
định.
Hoạt động 4: Hai lực cân bằng.
* Cho HS làm câu C6:
- Sợi dây dịch chuyển ntn nếu đội bên
trái mạnh hơn, yếu hơn, nếu 2 đội
mạnh ngang nhau?
* Cho HS làm câu C7:
- Lực đội bên trái tác dụng lên dây là
lực gì? Có phương và chiều như thế
nào?
III. Hai lực cân bằng.
C6:
- Nếu đội bên trái mạnh hơn: sợi dây qua
vạch bên trái.
- Nếu yếu hơn: dây qua bên phải
- Mạnh ngang nhau: dây đứng yên.
được. quả bóng đã chịu tác dụng của hai
lực cân bằng.
3: Củng cố bài giảng:
- Cho VD về 2 lực cân bằng.
- Lực là gì? Cho ví dụ?
- Có thể em chưa biết.
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Bài tập: 6.1 6.3 Sbt đối với 6a 1 làm thêm bài 6.4;6.6;6.7;6.10 và xem trước bài 7
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC- TIẾT
PPCT:………………………….Tuần………………………………………………
Ngày dạy:……………………lớp…………………………………………………….
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Biết đuợc thế nào là sự biến đổi chuyển động , thế nào là vật bị biến dạng.
- Nêu được một số VD về lực tdụng lên 1 vật và làm biến đổi vận tốc của vật đó.
- Nêu một số VD về lực tdụng lên vật và làm biến dạng vật đó.hoặc làm vật đó vừa
biến đổi chuyển động vừa biến dạng.
2. Kĩ năng.
Biết cách lắp ráp thí nghiệm.
Trang 19
Biết phân tích thí nghiệm, hiện tuợng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực.
3. Thái độ. Nghiêm túc, cẩn thận, khi nghiên cứu hiện tượng.
B.CHUẨN BỊ:
* Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của
1 vật
* HS trả lời câu C2
* Cho HS lấy VD về sự biến dạng
I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát
khi có lực tác dụng:
1. Những sự biến đổi của chuyển động:
C1:
- HS bắt quả bóng
- Ném hòn đá
- HS đá quả bóng đang lăn
- Xe đạp đang chạy
- Bắn hòn bi
2. Những sự biến dạng:
C2:
Hình a: Người giương cung đã td vào dây
cung làm cho dây cung và cánh cung bị
biến dạng.
Khi có lực tác dụng vào vật , vật sẽ bị
biến đổi chuyển động hoặc bị biến
dạng
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
* Cho HS quan sát lại TN 6.1 và làm
câu 6.1
- Khi ta đột nhiên buông tay không giữ
II. Những kết quả tác dụng của lực
1. Thí nghiệm
C3:
Trang 20
động
C4:
Xe đang chuyển động thì dừng lại ( xe bị
biến đổi chuyển động )
C5:
Hòn bi biến đổi chuyển động.
C6:
Làm lò xo bị biến dạng.
2. Rút ra kết luận
C7:
a. Biến đổi chuyển động của
b. Biến đổi chuyển động của
c. Biến đổi chuyển động của
d. Biến dạng
C8:
Lực mà vật A tác dụng vào vật B có thể
làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc
làm biến dạng vật B. Hai kết quả này có
thể cùng xảy ra.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Hướng dẫn cho HS làm câu C9 ; C10 ;
C11.
3. Củng cố bài giảng:
- Khi có một lực tác dụng lên vật thì làm cho vật đó bị gì?
- Hãy cho ví dụ minh hoạ ý trên?
4. Hướng dẫn học tập ở nhà:học
Ghi nhớ và đọc “ có thể em chưa biết”
Học bài và làm bài tập. 7.1 đến 7.4 SBT
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.
Trái đất của chúng ta hình gì? Chúng ta hay
con người sống ở đâu trên trái đất?
Cho mỗi HS đọc mẫu đối thoại và vào bài
mới.
Trả lời câu hỏi của Giáo viên.
Đọc mẩu đối thoại
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
- Quả nặng tác dụng lực làm lò xo dãn ra.
- Lò xo có tác dụng lên quả nặng khơng?
- Lực có phương và chiều như thế nào?
- Tại sao quả nặng lại đứng n?
* Cho HS làm câu C1:
* Làm thí nghiệm b .
* Cho HS suy nghĩ và làm câu C2
I. Trọng lực là gì?
1. Thí nghiệm
C1: Lò xo đã tác dụng lực vào quả nặng.
Lực đó có phương thẳng đứng, chiều từ dưới
lên.
- Quả nặng đứng yên vì quả nặng chòu tác
dụng bởi 2 lực cân bằng.
C2:
Trang 22
- Phấn nằm n trong tay, khi cơ thả tay ra
thì viên phấn sẽ như thế nào?
chuyển động ( rơi xuống ) bị trái đất
hút.
Từ phần trên Kết luận về phương và chiều
của trọng lực.
Trọng lực được dùng đơn vị là gì?
II. Phương và chiều của trọng lực.
1. Phương và chiều của trọng lực:
- Phương của dây dọi là phương thẳng đứng.
2. Kết luận:
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều
từ trên xuống dưới.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về đơn vị lực
* Cho HS đọc phần:
- Đơn vị trọng lực là gì?
- Quả cân 100g có p là bao nhiêu?
- m = 1kg p = 10 N
m = 5kg p = 50N
m = 10kg p = 100N
- Có thể viết 10kg=100N được khơng? Vì
sao?
III. Đơn vị lực
- Đơn vị lực là Niutơn
Kí hiệu là: N
- Khối lượng vật là: 100g
trọng lượng của vật là : P = 1N
- Khối lượng vật là 1kg P =10N
P = 10.m
Hoạt động 5: Vận dụng.
* Hướng dẫn HS làm TN để tìm mối liên hệ
giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang.
V. Vận dụng.
C6:
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
+ HS1 : Trọng lực là gì ? Phương, chiều của trọng lực ?
Đáp án : Trọng lực là lựa hút của Trái Đất. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều
hướng về phía Trái Đất.
+ HS2 : Đơn vị của lực là gì ? Một quả cân nặng 100g thì trọng lượng của quả cân là
bao nhiêu ?
Đáp án : Đơn vị của lực là Newton (N). 1N
2.Giảng kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức.
- Treo bảng phụ và nêu lần lượt các câu hỏi
cho HS trả lời.
+ Các đơn vị đo độ dài thường dùng ?
+ Cách đo độ dài ?
. Lý thuyết.
- Đo độ dài.
Trang 24
+ Các đơn vị đo thể tích thường dùng ?
+ Đo thể tích chất lỏng bằng cách nào ?
+ Những vật nào là những vật rắn không
thấm nước ? Đo thể tích vật rắn không thấm
nước như thế nào ?
+ Các đơn vị đo khối lượng thường dùng ?
+ Khối lượng của vật cho biết điều gì ?
+ Lực là gì ?
+ Thế nào là hai lực cân bằng?
+ Khi chịu tác dụng của một lực thì vật sẽ
như thế nào ? Nêu ví dụ.
+ Trọng lực là gì ? Phương chiều của trọng
lực ?
+ 10lít = 10 dm
3
, 5ml = 5 cm
3
2m
3
= 2000 lít, 1lít = 1000 ml
+ 5kg = 5000 g, 5g = 5000mg
15 tấn = 15000 kg, 900kg = 0,9 tấn
- Làm việc theo nhóm từ 2-3 HS để tìm ví
dụ. Sau đó đại diện các nhóm lên báo cáo.
3.Củng cố bài giảng :
Lực là gì ?
Thế nào là hai lực cân bằng ?
4.Hướng dẫn học tập ở nhà.
Về nhà học từ bài 1 đến bài 8 tiết sau KT1T
Trang 25