Giáo án Vật lý 6 - Pdf 40

Giáo Án :Vật Lý 6 Giáo Viên : Phạm Thanh Tân
Tuần : 19 Ngày soạn : 10/01/2008
Tiết : 19 Ngày dạy : 16/01/2008
TÊN BÀI :
TÊN BÀI :
RÒNG RỌC
 MỤC ĐÍCH :
 Nêu được ví dụ về việc sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích
của chúng.
 Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp.
 YÊU CẦU :
 Nêu được ví dụ về việc sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích
của chúng.
 Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp.
 CHUẨN BỊ :
 Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
 Giáo Viên : Hình vẽ , tranh ảnh, theo sách giáo khoa.
 n Đònh Lớp :
 Kiểm Tra Bài Cũ :
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
 Đòn bẩy được cấu tạo như thế nào.
 Điểm tựa O, điểm tác dụng của lực F
1
là O
1
, điểm tác dụng lực F
2
là O
2
 Khi nào thì lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật cần nâng.
 OO

 Giới thiệu dụng cụ ,cách lắp
ráp và các bước tiến hành.
 Yêu cầu hoàn thành báo cáo
kết qủa thí nghiệm SGK
 Yêu cầu các nhóm trình bày
báo cáo thí nghiệm.

Yêu cầu các nhóm làm câu C3 - Ngược nhau, cường
độ lực như nhau.
- Cùng chiều, nhỏ
 Kết Luận :
 Yêu cầu cá nhân hs hoàn
thành câu C4
• Ròng rọc cố
đònh giúp làm thay đổi
hướng của lực kéo.
• Ròng rọc
động thì lực kéo nhỏ hơn
trọng lượng vật.
 Câu Hỏi , Bài Tập : Thời Gian : 4 phút
☺ Câu Hỏi Củng Cố :
 Đọc lại kết bài học
 Bài Tập Củng Cố :
Làm BT SBT
 Dặn Dò : Thời Gian : 1 phút
Học bài + làm bài bập SBT + xem bài 17
Trang 2
Giáo Án :Vật Lý 6 Giáo Viên : Phạm Thanh Tân
Tuần : 20 Ngày Soạn : 16/01/2008
Tiết : 20 Ngày Giảng : 23/01/2008

 Dặn Dò : Thời Gian : 1 phút
Học bài + Soạn bài 18 + Làm tất cả các bài tập SBTVL6
Tuần : 21 Ngày soạn : 23/01/2008
Tiết : 21 Ngày dạy : 30/01/2008
Trang 3
Giáo Án :Vật Lý 6 Giáo Viên : Phạm Thanh Tân
TÊN BÀI :
TÊN BÀI :
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
 MỤC ĐÍCH :
 Biết được thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng lên khi nóng lên , giảm khi
lạnh đi.
 Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
 YÊU CẦU :
 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
 Biết đọc các biểu bản để rút ra những kết luận can thiết.
 CHUẨN BỊ :
 Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
 Giáo Viên : Giáo án + dụng cụ theo sách giáo khoa.
 n Đònh Lớp :
 Kiểm Tra Bài Cũ :
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
 Giảng Bài Mới : Thời Gian : 35 phút
Thầy Học Sinh Nội Dung Ghi Bảng
Cho hs xem ảnh
Tháp Epphen tháp được làm bằng thép cao
320m do kó sư người Pháp Epphen thiết kế. Tháp
được xây dựng năm 1890 tại quảng trường Pari. Theo
các phép đo chiều cao 01/01/1890 và 01/07/1890 ,
trong vòng 6 tháng tháp cao thêm 10cm. Tại sao ại

nhiệt khác nhau.
III. Vận dụng
 Yêu cầu hs trả lời câu C5, C6,
C7.
 Câu Hỏi , Bài Tập : Thời Gian : 4 phút
☺ Câu Hỏi Cũng C ố :
Đọc ghi nhớ.
 Bài T ập Cũng Cố :
 Dặn Dò : Thời Gian : 1 phút
Học bài + Soạn bài 19 + Làm tất cả các bài tập SBTVL6
Tuần : 22 Ngày soạn : 30/01/2008
Trang 5
Giáo Án :Vật Lý 6 Giáo Viên : Phạm Thanh Tân
Tiết : 22 Ngày dạy : 14/02/2008
TÊN BÀI :
TÊN BÀI :
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
 MỤC ĐÍCH :
 Biết được thể tích, chiều dài của một chất lỏng tăng lên khi nóng lên , giảm khi
lạnh đi.
 Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
 YÊU CẦU :
 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
 Biết đọc các biểu bản để rút ra những kết luận cần thiết.
 CHUẨN BỊ :
 Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
 Giáo Viên : Giáo án + dụng cụ theo sách giáo khoa.
 n Đònh Lớp : Thời Gian : 2 phút
 Kiểm Tra Bài Cũ : Thời Gian : 3 phút
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :

Tiết : 23 Ngày dạy : 21/02/2008
TÊN BÀI :
TÊN BÀI :
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
 MỤC ĐÍCH :
 Hiểu được chất khí nở ra khi nào, co lại khi nào
 Biết được chất khí khi nở là thể tich tăng lên, co lại là thể tích giảm.
 Biết dược chất khí nở nhiều hơn chất lỏng và chất rắn.
 YÊU CẦU :
 Vận dụng giải thích được một số hiện tượng đơn giản và ứng dụng trong thực
tế.
 CHUẨN BỊ :
 Học Sinh : Xem bài trước ở nhà.
 Giáo Viên : Bình cầu, ống thủy tinh chữ L, nút cao su, nước nóng, nước màu,
bảng 20.1
 n Đònh Lớp : Thời Gian : 2 phút
 Kiểm Tra Bài Cũ : Thời Gian : 3 phút
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
 Chất lỏng nở ra khi nào , co lại khi nào .
 Khi chất lỏng nở, co lại thể tich chất lỏng như thế nào.
 Làm bài tập 19.2, 19.3 và giải thích.
 Trả Lời :
 Giảng Bài Mới : Thời Gian : 35 phút
Thầy Học Sinh Nội Dung Ghi Bảng
I. THÍ NGHIỆM :
Nhận dụng cụ thực
hiện thí nghiệm
như hình 20.1 và
20.2
Trang 8

xét gì.
Các chất khí khác
nhau nở giống
nhau và chất khí nở
nhiều nhất, chất
rắn nở ít nhất.
II. KẾT LUẬN :

Hoàn thành câu C6
• Chất khí nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi.
• Thể tích chất khí tăng lên
khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
• Các chất khí khác nhau nở
vì nhiệt giống nhau.
• Chất khí nở vì nhiệt nhiều
nhất, chất rắn nở vì nhiệt ít
nhất.
 Chất khí nở khi nào, co lại khi
nào.
Nóng lên, lạnh đi
 Thể tích chất khí tăng khi nào,
giảm đi khi nào.
Nở ra, co lại
 Các chất khí khác nhau nở vì
nhiệt như thế nào.
Giống nhau
 Chất khí nở vì nhiệt như thế
nào so với chất rắn, chất ,lỏng.
Nhiều

 Tại sao không khí nóng lại nhẹ
hơn không khí lạnh.
d
kkn
< d
kkl
 C9
 Câu Hỏi , Bài Tập : Thời Gian : 4 phút
☺ Câu Hỏi Củng Cố :
 Đọc lại kết bài học
 Bài Tập Củng Cố :
Làm BT 20.1, 20.2, 20.3 SBT
 Dặn Dò : Thời Gian : 1 phút
Học bài + làm bài bập SBT + xem bài 21
Trang 10
Giáo Án :Vật Lý 6 Giáo Viên : Phạm Thanh Tân
Tuần : 24 Ngày soạn : 21/02/2008
Tiết : 24 Ngày dạy : 28/02/2008
TÊN BÀI :
TÊN BÀI :
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT
 MỤC ĐÍCH :
 Biết được chất rắn giãn nở hay co lại vì nhiệt khi bò ngăn cản sẽ gây ra những
lực rất lớn.
 Biết được Băng Kép khi bò đốt nóng hay làm lạnh đều cong lại và thấy được
ứng dụng của nó trong cuộc sống.
 YÊU CẦU :
 Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản trong thực tế.
 Vận dụng làm được 1 số bài tập đơn giản.
 CHUẨN BỊ :

thí nghiệm
 Có hiện tượng gì xảy ra với
thanh thép khi nó nguội đi.
Co lại
 Hiện tượng gì xảy ra với chốt
ngang.
Bò gãy
 Hiện tượng này chứng tỏ điều
gì.
Xuất hiện lực

Hoàn thành câu C4.
2. VẬN DỤNG
Học sinh quan sát
tranh 21.2
 nh chụp gì giữa hai đầu thanh
ray xe lửa.
Chỗ tiếp nối
 Có nhận xét gì chỗ tiếp nối
giữa 2 đầu thanh ray.
Khe hở
 Tại sao người ta phải làm như
thế.
Khi trời nóng
thanh ray nở dài
ra chỗ tiếp nối
không làm xuất
hiện lực cản giữa
2 thanh ray sẽ
không làm cho

 Khi bò hơ nóng, băng kép luôn
cong về phía thanh nào.
Đồng

Tại sao.
Đồng nở vì nhiệt
nhiều hơn thép
 Băng kép đang thẳng. Nếu làm
lạnh đi nó có bò cong không.


Cong về phía thanh nào. Thép

Tại sao.
Đồng co lại vì
nhiệt nhiều hơn
thép.
2. VẬN DỤNG

Băng kép được sử dụng nhiều
ở các thiết bò nào khi nhiệt độ
thay đổi.
Tự động đóng,
ngắt mạch điện.
Học sinh quan sát
tranh 21.5
 Tại sao bàn là điện ở hình trên
lại tự động tắt khi đã đủ nóng.
Băng kép cong
lại về phía thanh

F )
 Biết được 1
o
C = 1,8
o
F ; 0
o
C = 32
o
F ( nước đá đang tan ) ; 100
o
C = 212
o
F ( hơi
nước đang sôi ).
 YÊU CẦU :
 Tính được từ nhiệt độ sang nhiệt giai và ngược lại.
 CHUẨN BỊ :
 Học Sinh : Nghiên cứu bài trước ở nhà.
 Giáo Viên : Nhiệt kế rượu, thuỷ ngân, y tế, đèn cồn, bình cầu chòu nhiệt, giá
đỡ, nước, đá, cốc, nút cao su, ống thuỷ tinh, tranh hình 22.5, bảng 22.1
 n Đònh Lớp : Thời Gian : 2 phút
 Kiểm Tra Bài Cũ : Thời Gian : 3 phút
☺ Câu Hỏi Kiểm Tra :
 Chất lỏng nở ra khi nào, co lại khi nào.
 Các chất lỏng khác nhau co dãn vì nhiệt như thế nào.
 Giảng Bài Mới : Thời Gian : 35 phút
Thầy Học Sinh Nội Dung Ghi Bảng
1. NHIỆT KẾ
Trang 14

Celsius và
Farenhai
• Nhiệt giai Celsius:

Nhiệt giai Celsius được đưa ra
năm nào, người nước nào, ông
sinh năm nào, mất năm nào.
1742, Thuỳ
Điển, sinh 1701
mất 1744.
 Nhiệt giai Celsius được kí hiệu
ra sao.
0
C

Nhiệt độ nước đá đang tan,
nước đang sôi theo nhiệt giai
Celsius bao nhiêu.
0
0
C, 100
0
C

Nhiệt giai Farenhai được đưa
ra năm nào, người nước nào,
ông sinh năm nào, mất năm
nào.
1714, Đức, sinh
1686 mất 1736.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status