Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
``Tiết 1 Ngày soạn: 03/09/2006
Chơng I: Cơ học
Bài 1: Chuyển động cơ học
A/ Mục tiêu: Học sinh nhận biết:
- Vật đứng yên hay chuyển động.
- Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên.
- Nắm đợc các loại chuyển động trong thực tế.
- Lấy đợc ví dụ minh hoạ về chuyển động, đứng yên, vật làm mốc.
B/ Ph ơng pháp: Nêu vấn đề.
C/ Ph ơng tiện: Tranh vẽ 1.2, 1.3.
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
III.Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây. Vậy có phải mặt trời chuyển
động còn trái đất đứng yên? Để giải quyết vấn đề này ta vào bài mới.
2/ Triển khai bài dạy:
Vấn đề đặt ra làm thế nào để biết vật đứng yên hay chuyển động.
a) Hoạt động 1: Làm thế nào để biết vật
đứng yên hay chuyển động.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
HS 1.
- Chọn vật làm mốc cột điện bên đờng.
- Vị trí của vật thay đổi so với vật mốc
( không đổi)
HS 2.
- Bánh xe chuyển động hay (đứng yên)
- Cho 2 học sinh lấy ví dụ.
Vị trí của hành khách so với nhà ga
thay đổi theo thời gian.
- So với toa tàu thì hành khách đứng
yên.
Vị trí của hành khách không thay
đổi so với toa tàu.
Dùng cụm từ:
- So với vật này.
- Đứng yên so với vật khác.
- Phụ thuộc vật làm mới.
- Nếu chọn trái đất là vật mốc thì mặt
trời chuyển động.
Câu 4: ( Đọc câu Ca)
Câu 5: ( Đọc câu C5)
Câu 6:
Câu 7: Gọi 3 học sinh cho VD
Vậy 1 vật chuyển động hay đứng yên
còn phụ thuộc vào vật nào .
KL: Chuyển động hay đứng yên có tính
tơng đối.
Câu 8:
c) Hoạt động 3: Một số chuyển động thờng gặp
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Chuyển động thẳng.
- Chuyển động cong.
- Chuyển động tròn.
Cho 3 học sinh lấy ví dụ
GV cho học sinh quan sát H 1.3.
? Có những loại chuyển động nào?
t
s
và ý nghĩa của khái niệm vận tốc - Đơn vị hợp pháp của
vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị, đơn vị vận tốc.
Vận dụng công thức để tính đơn vị quảng đờng, thời gian trong chuyển
động
B/ Ph ơng pháp: Nêu vấn đề.
C/ Ph ơng tiện: Bảng 2.1, bảng 2.2
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
1/ Nêu phơng án nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên ? Cho ví dụ vật
chuyển động nêu cả vật mốc
2/ Vì sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối ? Cho ví dụ minh
hoạ.
3/ Chuyển động cơ học là gì ? Nêu các dạng chuyển động thờng gặp.
III.Bài mới:
a) Hoạt động 1: Vận tốc là gì ?
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- HS quan sát
- Cùng quảng đờng vật nào chuyển
động với thời gian ít thì nhanh, vật nào
chuyển động với thời gian nhiều thì
chậm
- Hùng 1 Việt 4
Bình 2 Cao 5
An 3
- Học sinh lên bảng điền vào chổ chấm
- Hùng chuyển động nhanh nhất vì độ
lớn vận tốc lớn.
Giáo án Vật Lý 8
- Tính vận tốc lấy độ dài quảng đờng đi
đợc chia cho thời gian đi.
b) Hoạt động 2: Công thức tính vận tốc
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Quảng đờng đi là s (km)
- Thời gian t (h)
- Vận tốc v
Viết công thức tính v và cho biết đơn vị
tơng ứng.
c) Hoạt động 3: Đơn vị vận tốc
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
M/phút, km/h, km/s, cm/s
1 km/h = 0,28 m/s.
Ô tô: 36 km/h
Ngời: 10,8 km/h
Tàu: 10m/s = 10.10
-3
/
360
1
= 36 km/h
- Ô tô và tàu chuyển động nhanh
- Ngời chuyển động chậm
Giáo viên treo bảng phụ 2.2
Gọi học sinh điền kết quả vào chổ
chấm
Đơn vị hợp pháp là km/h, m/s
Dụng cụ đo là tốc kế
C
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
4
v =
t
s
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
Tiết 3 Ngày soạn: 10/09/2006
Bài 3: chuyển động đều - chuyển động không đều
A/ Mục tiêu:
Phát triển đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ chuyển
động cơ học đều.
Nêu đợc những ví dụ về chuyển động không đều thờng gặp, xác định đợc
dấu hiệu của đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
Mô tả thí nghiệm H3.1 SGK và dựa váo các dử kiện đã ghi ở bảng 3.1 để trả
lời các câu hỏi.
B/ Ph ơng pháp: Quan sát, mô tả thí nghiệm để rút ra kết luận.
C/ Ph ơng tiện: 5 bộ máy, 5 xe lăn, 5 đồng hồ, 5 thớc đo, bảng nhám
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
1/ Viết công thức tính vận tốc, chỉ rỏ các đại lợng và đơn vị tơng ứng.
2/ Tính v biết s = 120m, t = 3p
III.Bài mới:
học sinh đọc câu C
2
b) Hoạt động 2: Vận tốc trung bình của chuyển động đều
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Trên mỗi đoạn AB, BC, CD trục bánh
xe quay đợc mấy nút trong 1 giây gọi là
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
5
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
- Học sinh dùng máy tính để tính kết
quả
v
tb
v
tbc
.
vận tốc trung bình.
GV cho học sinh làm câu hỏi C
3
? So sánh v
tb
trên cả đoạn AF và v
v
tb2
=
24
60
= 2,5 (m/s)
v
tb12
=
21
21
tt
ss
+
+
=
2430
60120
+
+
=
54
180
=3,2
(m/s)
v
tb
= 30km/h, t = 5h
S = ?
S = v.t = 30.5 = 150 (km)
= 88/20
Bài 3.7
v
tb
=
21
tt
s
+
v
tb
= ?
t
1
=
1
2x
s
; t
2
=
2
2x
s
Tiết 4 Ngày soạn: 21/09/2006
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
d) Có tính tơng đối.
Câu 2: (6 điểm)
Câu a: ( 2 điểm)
S: là quảng đờng - đơn vị là km.
T: là thời gian - đơn vị là h.
Câu b: ( 4 điểm)
v
tb
=
t
s
=
3
5
120
=
5
3.120
= 72 (km/h)
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Một học sinh đạp xe, xe chuyển động. Làm thế nào để biểu diển lực
2/ Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm lực
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
( điểm đặt).
- Phơng và chiều là phơng và chiều của
lực.
- Độ dài của là độ lớn của lực theo một
tỉ xích cho trớc.
+ F = 15N
+ Phơng nằm ngang
+ Chiều từ trái sang phải
+ ở điểm A
+ 1cm y với 5N
GV: Một lực không có độ lớn mà còn
có phơng, chiều đại lợng đó đợc gọi là
đại lợng véctơ
Điểm biểu diễn một véctơ ngời ta dùng:
mũi tên
GV: véctơ đợc kí hiệu: F cùng độ: F
Ví dụ: giáo viên cho học sinh quan sát
vd H4.3
? Lực F có độ lớn = ?
có phơng và chiều ?
Điểm đặt ở đâu
Tỉ xích ?
c) Hoạt động 3: Vận dụng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
Gọi 2 học sinh lên biểu diễn
Cả lớp biểu diễn vào vở
P = 50N
F
F = 1500N
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
9
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
- Nêu đợc một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực
cân bằng và biểu thị bằng céctơ lực.
- Từ dự đoán đến làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán và đi đến khẳng định
trạng thái của vật khi có tác dụng của hai lực cân bằng.
- Nêu và giải thích đợccác ví dụ về các hiện tợng quán tính
B/ Ph ơng pháp: Dự đoán - tí nghiệm - kiểm tra - khẳng định
C/ Ph ơng tiện: Quả nặng, quả bóng , quyển sách, sợi dây, ròng sọc, giá thí
nghiệm
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
1/ Hãy biểu diễn lực F = 50N, phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải,
1cm ứng 10N.
2/ Đọc các yếu tố lực:
F
3
F
1
F
2
của hai lực cân bằng đó là lực nào?
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
10
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên
vật đang chuyển động:
a) Dự đoán:
- Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật
đang chuyển động thì vận tốc không
đổi => vật chuyển động đều
b) Kiểm tra:
- Quả cân A ban đầu đứng yên vì chịu
tác dụng của hai lực cân bằng.
- Quả cân A và A chuyển động nhanh
dần ví 2 lực tác dụng lên A.
- Quả cân A chịu tác dụng của 2 lực
cân bằng
- HS đo t
1
= 2s ; t
2
= 2s ; t
3
= 2s
2
C
3
C
4
C
5
Có nhận xét gì chuyển động của A?
Vậy 2 lực cân bằng cúng tác dụng lên
vật thì vật chuyển động nh thế nào ?
b) Hoạt động 2: Quán tính
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
1/ Nhận xét:
- Mọi vật đều có quán tính
- Khi có lực tác dụng đột ngột chúng
không chỉ thay đổi vận tốc.
2/ Vận dụng:
- Xe chuyển động về trớc => búp bê
ngã về phía sau vì có quán tính
- Bất chợt cho xe dừng lại => búp be
ngã về phía trớc vì do quán tính nó
đang chuyển động về trớc mà cha đổi
vận tốc.
- Do các vật có quán tính nên khi đổi
vận tốc đột ngột vẫn không thay đổi
chuyển động.
GV: Khi có lực tác dụng đột ngột =>
chúng không thể thay đổi vận tốc vì có
quán tính
C
Trang
Trang
12
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
A/ Mục tiêu:
- Nhận biết thêm một lực cơ học nữa là lực ma sát. Bớc đầu phân biệt đợc sự
xuất hiện các lực ma sát ( trợt, lăn, nghỉ) và đặc điểm mỗi loại lực này.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra lực ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời
sống và kỷ thuật. Nêu đợc cách khắc phục tác hại và tăng ma sát có lợi
B/ Ph ơng pháp:
- Giáo viên cung cấp thông tin xuất hiện lực ma sát - Học sinh nêu đặc điểm
lực.
- Từ tranh vẽ phân biệt các loại ma sát
C/ Ph ơng tiện: H6.1; H6.3; quả nặng, khối gỗ, mặt phẳng gỗ, ốc vít
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
1/ Nêu VD tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang đứng yên và vật đang
chuyển động
2/ 5.5 SBT; 5.6
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề: So sánh trục xe bò ngày xa và trục ô tô ngày nay.
2/ Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1: Khi nào có lực ma sát
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
1/ Ma sát trợt:
- Bánh xe trợt trên mặt đờng
- Lực ma sát trợt giữa bánh xe và mặt
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
13
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
3/ Lực ma sát nghỉ:
- Khi kéo: ( vật cha chuyển động)
- Đọc độ lớn lực kéo
Lực cản -> ngay, chìm nghỉ, lực kéo
- Các nhóm nhận thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm
? Lực nào cản trở chuyển động có ph-
ơng, chiều ntn?
- Lực cân bằng với lực kéo gọi là lực
ma sát nghỉ.
Câu C
5
b) Hoạt động 2: Lực ma sát trong đời sống và kỷ thuật
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
1/ Lực ma sát có hại:
a) Ma sát trợt có hại làm mòn và xích
=> giảm ma sát bằng cách tro mở.
b) Giảm ma sát trợt bằng cách thay
bằng cái ổ bi.
c) Giảm ma sát trợt và thay thì ma sát
lăn
2
; C
3
Tiết 7 Ngày soạn: 12/10/2006
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
14
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
Bài 7: áp suất
A/ Mục tiêu:
- Phát triển đợc định nghĩa áp lực, áp suất.
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên các đơn vị tơng ứng trong
công thức.
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải bài tập.
- Nêu đợc cách làm tăng giảm áp suất.
B/ Ph ơng pháp:
- Nêu vấn đề, thí nghiệm để rút ra kiến thức cần nghiên cứu
C/ Ph ơng tiện: Cát, khay nhựa, 3 viên gạch, thớc đo
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
1/ Phơng chiều của trọng lợng
2/ Lực ma sát có mấy loại ? cho ví dụ
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
15
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
- Trờng hợp để đứng
- Để nằm
1/ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
những yếu tố nào:
- Học sinh lên ghi vào bảng 7.1 (SGK)
F
2
=> 2F
1
S
2
= S
1
h
2
> h
1
F
3
=> F
1
S
độ lún của gạch vào cát là h1, h2, h3
tơng ứng với trờng hợp 1, 2, 3.
S
1
, S
2
, S
3
là diện tích cát bị ép.
F
1
, F
2
, F
3
là áp lực lên mặt đất
? Khi áp lực nh nhau, độ lún h phụ
thuộc vào yếu tố nào ?
? Khi S không thay đổi ( áp suất) phụ
thuộc vào yếu tố nào ?
C
3
Học sinh làm câu C
3
- Để xác định áp lực tác dụng lên mặt
đất ngời ta đa ra khái niệm áp suất.
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép.
P =
S
000.20
2
2
=
s
F
= 800.000
C
5
? So sánh P
1
; P
2
?
Hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài.
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
16
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
- áp suất ô tô lớn hơn áp suất của xe
tăng nên ô tô dễ lún hơn xe tăng
IV/ Củng cố:
- Nêu phần tóm tắt ở đầu bài
- Đọc phần có thể em cha biết
V/ Hớng dẫn:
Trang
17
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
Tiết 8 Ngày soạn: 19/10/2006
Bài 8: áp suất chất lỏng bình thông nhau
A/ Mục tiêu:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng.
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các
đại lợng có mặt trong công thức
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn
giản.
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện
tợng thờng gặp
B/ Ph ơng pháp:
- Nêu vấn đề, thí nghiệm để rút ra kết luận
C/ Ph ơng tiện: Bình trụ có đáy có các lổ A, B ở thành bình bịt màng cao su.
- Bình thuỷ tinh có đáy D tách rời, sợi dây
- 1 bình thông nhau
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
1/ Tính áp suất biết: F = 250N
S = 12,5cm
2
2/ Nêu cách làm tăng giảm áp suất trong thực tế
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Khi đặt vật rắn lên mặt bàn thì mặt bàn chịu áp suất theo phơng trọng lực.
Vậy một ngời thợ lặn, một con cá bơi trong nớc có chịu tác dụng của áp suất của
3/ Kết luận:
C
4
(1) Đáy bình
(2) Thành bình
(3) Trong lòng
Quan sát và trả lời C
3
? GV: cho học sinh tự điền vào chổ
chấm
b) Hoạt động 2: Công thức tính áp suất chất lỏng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
P = d.h
- p: áp suất chất lỏng
- d: Trọng lợng riêng chất lỏng
- h: Chiều cao cột chất lỏng
p: đơn vị pa
d: đơn vị N/m
3
h: đơn vị m
- Bằng nhau
GV: giới thiệu công thực tính áp suất
? Trong một chất lỏng đứng yên áp suất
tại những điểm trên cùng 1 mặt phẳng
nằm ngang ( cùng độ sâu h) có độ lớn
nh thế nào với nhau ?
c) Hoạt động 3: Bình thông nhau
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Ha: Nớc tràn sang B vì PA > PB
- Hb: Nớc tràn sang A vì PA < PB
C
7
GV: gọi học sinh lên bảng, cả lớp làm
và kiểm tra cách tính
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
19
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
P = h.d = 1,2.10.000 = 12.000 Pa
P
1
= h
1
.d = 0,4.10.000 = 4.000 Pa
- ấm 1 đựng đợc nhiều nớc hơn.
- Nguyên tắc bình thông nhau mặt chất
lỏng đứng yên khi áp suất của nhánh
nh nhau => h
1
= h
2
.
- ứng dụng nguyên tắc bình thông nhau.
C
8
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện
tợng thờng gặp
B/ Ph ơng pháp:
- Thí nghiệm -> rút ra kết luận
C/ Ph ơng tiện:
- Bình trụ không có đáy A, B, C.
- Bình thuỷ tinh để dới nớc màu
- Bình thông nhau
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Bài cũ:
1/ Viết công thức tính áp suất chất lỏng và đơn vị tơng ứng
2/ Làm bài 8.1; 8.2; 8.4
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Sự giống nhau và khác nhau giữa áp suất chất lỏng và chất khí
2/ Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1: Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
1/ Thí nghiệm 1:
- Không khí tác dụng lên mặt ngoài làm
cho vỏ hộp bị móp
2/ Thí nghiệm 2:
- Dùng ống thuỷ tinh không đáy nhúng
1 đầu vào nớc
- Lấy ngón tay bịt kính đầu kia
- Lấy ống ra khỏi chậu nớc, nớc không
tụt xuống.
- Không khí tác dụng lên đáy ống 1 áp
lực có phơng dới lên
cần cân bằng với lực kéo của ngựa lên
hai nữa quả cầu đứng yên.
Học sinh quan sát thí nghiệm 4 SGK.
? Hãy giải thích ?
b) Hoạt động 2: Độ lớn của áp suất khí quyển
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
1/ Thí nghiệm Tô-rixenli
2/ Tính độ lớn áp suất khí quyển
PA = PB
- áp suất PA là áp suất không khí
- áp suất PB là áp suất cột thuỷ ngân có
độ cao 76cm
- P
B
= h,d = 0,76m.136.000 = 103560
(N/m
2
)
GV: mô tả thí nghiệm Tô-rixenli trả
lời C
5
? Vì sao PA = PB vì A và B cùng ở trên
một mặt thoáng trong lòng chất lỏng
C
6
C
7
Vậy áp suất khí quyển là bằng áp suất
TN
= h
2
.d
Nớc
C
8
Đọc C
8
và trả lời
C
9
Học sinh nêu đợc ví dụ
C
10
C
11
GV: gọi học sinh lên làm
cả lớp kiểm tra
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
22
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
23
Giáo án Vật Lý 8
Giáo án Vật Lý 8
Tiết 10 Ngày soạn: 02/11/2006
Kiểm tra 45
A/ Mục tiêu:
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài giảng của học sinh.
- Kỷ năng lập luận, trình bày.
- Hớng bồi dỡng để đảm bảo chất lợng
B/ Ph ơng pháp:
- Làm bài viết
C/ Ph ơng tiện:
- Phát đề cho học sinh
D/ Tiến trình bài dạy:
I. ổn định:
II.Phát đề:
( óử trón giỏỳy A
4
)
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Khi kéo gàu nớc từ dới giếng lên ta thấy dới nớc và khi lên khỏi mặt nớc tr-
ờng hợp nào nhẹ hơn ? Tại sao ? Để giải quyết câu trả lời này ta đi vào bài mới.
2/ Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1: Tác dụng của chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong đó
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Dụng cụ: giá đở, lực kéo loại 2,5N,
quả nặng, cốc thuỷ tinh và nớc
- Móc lực kế vào giá đở.
- Móc quả nặng vào lực kế
- Để giải quyết câu C
1
, C
2
ta làm thí
nghiệm 10.2 SGK.
- Dụng cụ thí nghiệm gồm những dụng
cụ nào ?
? Hình 10.2a tiến hành nh thế nào ?
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
Nguyễn Văn Hùng - THCS Nguyễn Tri Ph
ơng - Đông Hà
ơng - Đông Hà
Trang
Trang
25