giáo án vật lý - Pdf 38

GIÁO ÁN
VĂN LỚP 11
Năm học 2004 – 2005
Giáo viên :
Tổ Văn
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG
TRƯƠNG THPT BÌNH PHÚ
VĂN HỌC VN TỪ THẾ KỶ X ĐẾN HẾT THẾ KỶ XIX
(Tiếp theo chương trình lớp 10 )
Tiết 1-2 : KIÊU BINH NỔI LOẠN
( Trích Hồng Lê Nhất thống chí )
- Ngơ Gia Văn Phái –
A. Kiểm tra bài cũ :
B. u cầu : Giúp học sinh hiểu :
1. Đoạn trích phản ánh một sự kiện lịch sử sơi động cả kinh thành Thăng Long vào những năm 80 của thế kỉ
XVIII : Sự kiện lính kiêu binh nổi dậy tơn Trịnh Tơng lên ngơi chúa, tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huệ, quận Huy,
phò Trịnh Cán  tính chất bất lực cùng cực của các tập đồn phong kiến đương thời : mâu thuẫn giữa những
thế lực có địa vị lại được giải quyết bằng sự can thiệp của tầng lớp tay sai có địa vị thấp nhất (qn lính) trong
phủ chúa.
2. Những đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật của tiểu thuyết lịch sử cổ điển :
- Tính chất biên niên cụ thể trong bút pháp ghi chép sự kiện.
- Tính cách nhân vật được miêu tả cụ thể trong hành động và ngơn ngữ đối thoại.
- Thái độ tác giả biểu hiện qua ngơn ngữ phê phán trực diện hoặc qua bút pháp trào phúng.
C. Dạy bài mới :
I.
Giới thiệu
:
1. Tác giả : “HLNTC” do dòng họ Ngơ Thì sáng tác
- Ngơ Thì Chí : soạn 7 hồi đầu tác phẩm (phần chính)
- Ngơ Thì Du : soạn 7 hồi tiếp theo (phần phụ)
- Ngơ Thì Thiến : soạn 3 hồi cuối.

dậy…).
c. Sức mạnh của kiêu binh : Tinh thần hăng hái và sự đồng lòng (3
qn hưởng ứng, hò reo, qt tháo, giết và đánh phá dinh thự quận
Huy)  Hành động và uy thế của kiêu binh đã xoay chuyển tương
quan lực lượng giữa các phe.
2. Hàng ngũ giai cấp thống trị trong cuộc biến động :
a. Trịnh Tông : người thắng thế.
- Động cơ hành động : Giành lại quyền vị.
- Tính cach :
o Ngồi không huởng thụ thành quả (với mọi mưu tính, kế hoạch
đều do bầy tôi thân tín chủ động khởi sự )
o Bất lực (Trong lúc gấp… rước pho tượng phật)  thái độ châm
biếm kín đáo của tác giả  Trịnh Tông đuợc lên ngôi chúa
nhưng thực chất cũng tiêu biểu cho sự bất lực của một tập
đoàn giai cấp.
b. Quận Huy : kẻ thất bại.
- Một đại thần nắm quyền lực của triều đình, một con người ngoan cố
nhất.
- Một con người bị cô lập, có kết cục thảm hại (bị giết chết, nhà cửa
bị phá tan tành)
3. Kết thúc màn kịch : Tân chúa đã lên ngôi nhưng sự chém giết vẫn tiếp
diễn (luôn trong mấy ngày… chưa dứt)  Kiêu binh sẽ tiếp tục là “kiêu
binh”.
III.
Tổng kết :
Qua bút pháp chân thực, hình ảnh ngôn ngữ có tính
chất trào phúng miêu tả sự kiện “lên ngôi chúa” của Trịnh Tông,
đoạn trích là bức tranh tố cáo sự suy yếu, khủng hoảng, bất lực
cùng cực của tập đoàn phong kiến đương thời
Tiết 9 : BÀI CA NGẤT NGƯỞNG

c.
Chủ đề
: Bài thơ thể hiện phong cách, thái độ ngông
nghênh, khác đời ngạo thế, tự ý thức về tài năng, phẩm
chất và giá trị của bản thân nhà thơ  sự khác biệt giữa cá
nhân và tập đoàn quan lại đương thời.
II.
Phân tích
:

1.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
: Biểu hiện từ “ngất ngưởng” (4
lần)  thái độ, tinh thần con người vươn lên trên thế tục  con
người khác đời và và bất chấp mọi người.
2.
Tài năng và danh vị xã hội của nhà
:
- “Vũ trụ… phận sự” }  Câu thơ chữ Hán, khẳng định vai
trò quan trọng của kẻ sĩ, tự nhận trách nhiệm với niềm kiêu
hãnh, tự hào.
- “Ông Hi Văn… Thừa Thiên… “ }  Từ Hán Việt trang trọng,
âm điệu nhịp nhàng (điệp từ, cách ngắt nhịp)  Khẳng
định một tài năng lỗi lạc xuất chúng về học vị, chức tước,
chiến tích  đánh giá cao về tài năng, nhân cách của mình.
3.
Thái độ sống
:
- “Đô môn… đeo ngất ngưởng ”  Hình tượng trào phúng
cách làm ngất ngưởng  việc làm người đời khinh thị, cả

C. Nội dung – Phương pháp lên lớp :
I. Giới thiệu :
1.
Tác giả
: (1808 – 1855)
- Là một người có nhân cách cứng cỏi, phóng khoáng, có tài
năng, đức độ, quan hệ tốt đẹp với gia đình, bè bạn, quê hương,
nhân dân , đất nước.
- Bị sự đố kị của quan trường  chỉ đỗ cử nhân
- Bất bìng với triều đình  tham gia lãnh đạo nông dân khởi
nghĩa  Bị hi sinh
- Là một nhà thô lớn, sáng tác chủ yếu bằng chữ Hán (trên 1000
bài thơ, hơn 20 bài văn xuôi)
- Thơ Cao Bá Qt phong phú nội dung : tình u q hương đất
nước, gia đình, người nghèo khổ, tự hào với q khứ lịch sử
dân tộc, phê phán mạnh mẽ triều chính đương thời  Bộc lộ
tâm hồn phóng khống và trí tuệ sáng suốt tiếp nhận những
màu sắc xa lạ với cái nhìn truyền thống
2. Tác phẩm :
a. Hồn cảnh sáng tác : Trong dịp Cao Bá Qt đi theo một phái đồn
của triều Nguyễn sang Inđonêsia  có dịp tiếp xúc với người Châu
Âu, nền văn minh xa lạ, mở rộng tầm mắt và tâm hồn.
b. Kết cấu :
- Viết theo lối cổ thể (cổ phong), gồm 2 khổ thơ là 2 bài cổ tuyệt
độc lập
- Căn cứ trên dòng cảm xúc trữ tình có thể chia :
 7 câu đầu : Người phụ nữ phương Tây
 Câu kết : Cảm xúc của tác giả
c. Chủ đề : Qua hìn ảnh một thiếu phụ phương Tây bên cạnh một
người chồng trìu mến chăm nom  Nỗi lòng thương nhớ người vợ

Tiết 13-14 : NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (1822 – 1888)
A. Kiểm tra bài cũ :
B. u cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được NĐC có cái đẹp trong con ngừơi đến văn chương (cũng như
Nguyễn Trãi ngày trước, Hồ Chí Minh về sau )
1.
V con ngi
: NC l mt tm gng sỏng ngi v ngh lc, o c, c bit l thỏi sut i
khụng mt mi cho l phi, cho quyn li nhõn dõn, t nc.
2.
V vn chng
: Sỏng tỏc NC l bụng hoa ngh thut tiờu biu cho dũng vn chng o c, tr
tỡnh, l ngn c u ca vn chng chng Phỏp gn mt trm nm ca dõn tc.
C. Ni dung v phng phỏo lờn lp :
I. Tiu s :
- Trc 1858, cuc i gp nhiu au kh, bt hnh : m mt, mự mt,
ng cụng danh dang d, tỡnh duyờn trc tr va dy hc, va bc
thuc, va lm th.
- Khi thc dõn Phỏp chim Gia nh (1859), bt hp tỏc vi k thự.
o Cựng vi cỏc lónh t ngha quõn bn mu chng Phỏp
o Cựng nhõn dõn tham gia phong tro t a
o Gic Phỏp tỡm mi cỏch mua chuc nhng ụng vn nờu cao khớ tit,
khụng chu khut phc.
- 1888 ụng t trn trong nim thng tic ca nhng th h hc trũ.
Cuc i NC l mt tm gng sỏng ngi v ngh lc v o c, c
bit l v thỏi sut i gn bú v chin u cho l phi, cho quyn li
ca nhõn dõn v t nc. Trong mt Chiu, cú 3 con ngi ỏng quớ :
mt nh giỏo mu mc, mt thy thuc tn tõm, mt nh vn, mt nh th
ln.
II. S nghip vn chng :
1. Tỡnh hỡnh sỏng tỏc Quan im ngh thut :

4. Phong cỏch ngh thut ca th vn NC :
- Vn th NC thoỏng nhỡn thỡ khoõng úng mt, nừn n m chõn
cht, phỏc thc
- Nột tiờu biu nht tr thnh phong cỏch ngh thut him cú l tớnh
cht o c - tr tỡnh Th vn NC ó t ti thnh tu chung
trong vn hc dõn tc :
Th ng : Cú ụi bi ỏng c xp vo hng
nhng bi th ng xut sc.
Truyn Th : Lc Võn Tiờn ch ng sau Truyn
Kiu
Vn t : tỏc phm ca NC l s mt trong kho
tng vn t Vit Nam.
NC xng ỏng l nh vn tiờu biu nht cho dũng vn
chng o c, l lỏ c u ca vn th chng ngoi xõm thi
Phỏp thuc.
Tit 15-16 : VN T NGHA S CN GIUC
- Nguyn ỡnh Chiu -
A. Kim tra bi c :
B. Yờu cu bi dy : Giỳp hc sinh hiu c giỏ tr ca bi Vn t
1. Trc ht nú l ting khúc cao c : khúc cho cỏc ngha s hi sinh v cng l khúc cho t quc au
thng.
2. Qua ting khúc cao c ú, hin lờn mt tng i ngh thut him cú v ngi nụng dõn ngha quõn
tng xng vi phm cht vn cú ca h.
3. L s kt hp rt p gia tớnh cht tr tỡnh vi tớnh cht hin thc v ging iu bi trỏng giỏ tr s
thi ca bi vn t.
C. Ni dung v phng phỏp lờn lp :
I.
Gii thiu
:
1. Hon cnh sỏng tỏc : 1861 Phỏp ỏnh chim Cn Giuc, ngha

a. Ngi nụng dõn cựng kh : (Cõu 3-5)
“Cui cút… chưa từng ngó”  Liệt kê sự việc, sử dụng từ
phủ định  cuộc đời lam lũ, cần mẫn làm ăn, tính tình chất
phác, chưa hề biết chiến trận binh đao  lòng cảm thơng
của tác giả.
b. Người nghĩa sĩ tự nguyện đánh Tây : (Câu 6-9)
• Lòng căm thù giặc sâu sắc :
“Tiếng phong hạc… cắn cổ”  điển cố, thành ngữ, so sánh,
hình ảnh trực giác, rõ ràng, cụ thể  Nỗi lo sợlòng căm
ghétý muốn ghê gớmcăm thù mãnh liệt.
• Có ý thức trách nhiệm đối với Tố quốc :
“Một mối… bán chó”  Từ Hán Việt, điển cố, thành ngữ
dân gian, đối lập  có ý thức về cơ đồ thống nhất Tổ quốc
là cơ đồ to lớn có thể đứng trong lịch sử  vạch rõ bộ mặt
của bọn Việt gian bán nứơc.
• Tự nguyện đánh giặc, trở thành nghĩa binh :
- “Nào đợi… bộ hổ”  Câu khẳng định dưới hình thức phủ
định, từ mệnh lệnh, động từ liên tiếp  Hành động tự
nguyện đứng vào hàng ngũ nghĩa qn với quyết tâm cao
c. Người dũng sĩ cơng đồn : (Câu 10-15)
- “18 ban võ nghệ… hai họ”  động từ chỉ hành động
mạnh, dứt khốt Trước khi ra trận, họ khơng hề được
chuẩn bị gì, trang bị vũ khí thơ sơ, thiếu thốn nhưng nhất
thời đã làm cho giặc thất điên bát đảo.
- “Chi nhọc… súng nổ”  động từ mạnh, một loạt yếu tố
trùng lặp, câu văn gối hạc, vụn vặt, nhịp điệu gấp gáp,
giọng văn dồn dập  Trận chiến đầu ào ạt, quyết liệt,
căng thẳng  tinh thần chiến đấu dũng cảm, gan dạ của
nghĩa qn nơng dân
 Hình ảnh người nơng dân nghĩa qn Cần Giuộc hiện lên

NĐC đã đưa văn tế của ông tới địa vị đứng đầu trong kho tàng văn
tế Việt Nam.
Tiết 17 : XÚC CẢNH
- Nguyễn Đình Chiểu –
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được :
- Tấm lòng cao đẹp của NĐC trong cảnh ngộ đau hương tăm tối của quê hương đất nước
- Một thành công đáng kể trong nghệ thuật thơ thất ngôn bát cú Đường luật của NĐC.
C. Nội dung và phương pháp lên lớp :
I. Giới thiệu :
1.
Xuất xứ
: Bài thơ trích từ cuốn “Ngư tiều y thuật vấn đáp” do
nhân vật Đường Nhập Môn đọc lên trong tác phẩm  tâm
trạng của Đường Nhập Môn = tâm trang của nhà thơ.
2.
Hoàn cảnh sáng tác
: Viết trong giai đoạn cuối đời lúc Nam Bộ
mất dần về tay Pháp.
3.
Chủ đề
: Tâm trạng đau xót của nhà thơ trước cảnh đất nước bị
chia cắt, lòng căm thù giặc sâu sắc, tin tưởng vào tương lai của
đất nước  tâm trạng chung của người trí thức và nhân dân
Nam Bộ trong xã hội đương thời.
II. Phân tích :
1. Hai câu đề :
“Hoa cỏ… không?”  ẩn dụ, từ ngữ gợi hình, câu hỏi cảm thán
 Tâm trạng chờ mong da diết của nhân dân vào người có tài
để được cứu thoát khỏ cảnh lầm than  lời oán trách kẻ vô

cách thơ của Nguyễn Khuyến và những thành cơng ngơn ngữ thơ ơng.
C. Nội dung – Phương pháp
i. Cuộc đời nhà thơ :
- Nguyễn Khuyến là một nhà Nho nhiều lần đi thi, đỗ đầu 3 kì thi (Tam ngun
n Đỗ)  Làm quan để thờ vua giúp dân”
- Sống trong giai đoạn nước nhà đang đứng trước xâm lược của thực dân Pháp.
- Do hồn cảnh  cáo quan về q dạy học  u nước nhưng bất lực.
- Con người trong sạch, thanh liêm khi làm quan và khi về q sống với nơng
thơn.
- Gắn bó với nơng thơn và nhân dân lao động  thơ viết về nơng thơn rất chân
thành , tha thiết.
ii.
Sự nghiệp thơ ca
: Sáng tác lúc đã từ quan, nhiều thể loại (thơ, văn, câu đối)
viết bằng chữ Hán và chữ Nơm.
I.
Nội dung
:
1. Bộc bạch tâm sự của minh :
- u nước nhưng bất lực trước htời cuộc (Cuốc kêu cảm hứng)
- Thẹn với non sống vì phận làm trai chưa tròn (Di chúc).
2. Viết về con người, cảnh vật, cảnh sống ở nơng thơn  nhà
thơ của nơng thơn
- Hình ảnh, cảnh vật nơng thơn rất quen thuộc, bình dị, được tình
q hương (3 bài thơ thu)  ơng có lối quan sát, rung cảm sâu
xa, miêu tả thiên nhiên một cách nhạy bén và tinh tế.
- Bức tranh sinh hoạt nơng thơn giản dị, đơn sơ và ấm cúng (Cảnh
tết, Than m ùa hạ)
- Cảm thơng sâu sắc với cảnh sống vất vả, thiếu thốn của người dân
nghèo khi mất mùa, lụt lội (Chốn q, Chợ Đồng, Nước lụt Hà


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status