Tăng cường quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại cục thuế tỉnh Tuyên Quang Hà Phúc Huấn. - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
HÀ PHÚC HUẤN
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ


ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐỨC THỌ
THÁI NGUYÊN - 2014 i
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên Hà Phúc Huấn
iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN 5
1.1. Quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản 5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế 5
1.1.2. Khái quát về thuế tài nguyên 6
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên đối với thu Ngân

Tuyên Quang 37
3.1.1. Tình hình chung về tài nguyên của Tuyên Quang 37
3.1.2. Hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh Tuyên Quang 38
3.1.3. Tình hình khai thác tài nguyên của tỉnh Tuyên Quang hiện nay 40
3.2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh
Tuyên Quang 42
3.2.1. Thực trạng bộ máy ngành thuế Tuyên Quang với nhiệm vụ quản
lý thu thuế tài nguyên 42
3.2.2. Đánh giá công tác quản lý thuế Tài nguyên tại tỉnh Tuyên Quang 44
3.2.3. Đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm công tác
quản lý thuế tài nguyên 65 v
3.2.4. Công tác phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc quản lý
thuế tài nguyên 70
3.3. Đánh giá công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 74
3.3.1. Những kết quả đã đạt được 75
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 79
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ
TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG 85
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu, trong công tác quản lý thu
thuế tài nguyên 85
4.1.1. Quan điểm 85
4.1.2. Phương hướng 88
4.1.3. Mục tiêu 90
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý thuế tài nguyên tại tỉnh Tuyên Quang 90
4.2.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế về
chính sách thuế tài nguyên 90
4.2.2. Tăng cường quản lý thuế tài nguyên, nâng cao ý thức chấp hành

5
NSNN
Ngân sách Nhà nước
6
TN
Tài nguyên
7
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
8
UBND
Ủy ban nhân dân vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Bảng đánh giá số lượng đơn vị khai thác tài nguyên văn phòng
Cục Thuế đang quản lý và tỷ lệ cán bộ từ năm 2011-2013 44
Bảng 3.2. Bảng số thu thuế tài nguyên với số cán bộ tại Văn phòng Cục
Thuế (năm 2011-2013) 45
Bảng 3.3. Tổng hợp số liệu tập huấn về thuế tài nguyên tại Văn phòng Cục
Thuế trên số cán bộ làm công tác tuyên truyền hỗ trợ năm 2011
đến 2013 48
Bảng 3.4. Bảng số lượt giải đáp vướng mắc về thuế tài nguyên qua điện
thoại và tiếp xúc trực tiếp tại Văn phòng Cục Thuế từ năm
2011-2013 49

Bảng 3.19. Tổng số cán bộ làm việc tại 4 chức năng và tỷ lệ cán bộ có
trình độ đại học trở lên 66
Bảng 3.20. Tổng hợp cán bộ tăng giảm hàng năm tại Văn phòng Cục Thuế 67
Bảng 3.21. Bảng số liệu khen thưởng và bị kỷ luật hàng năm tại Văn
phòng Cục Thuế 68
Bảng 3.22. Bảng tổng hợp thành tích của các phòng chức năng cơ bản từ
năm 2011 - 2013 69
Bảng 3.23: Văn bản phối hợp với Sở Tài chính đề xuất lên Ủy ban nhân
dân tỉnh thay đổi mức giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn 72
Bảng 3.24. Đánh giá tình hình thu thuế tài nguyên các năm 2011 - 2013 74 ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Văn phòng Cục thuế tỉnh Tuyên Quang 43
Sơ đồ 3.2. Bộ máy tổ chức của ngành thuế tỉnh Tuyên Quang 43 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, hệ thống quản lý thuế luôn được Đảng, Nhà nước
quan tâm xây dựng và kiện toàn. Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế được
sửa đổi, bổ sung để phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước và thế giới.
Số thu từ thuế, phí - lệ phí trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà
nước, số thu năm sau luôn cao hơn năm trước. Trong số các nguồn thu chiếm

Quang trong những năm qua cho thấy đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên, công tác quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
còn một số bất cập: Do hệ thống chính sách thuế tài nguyên còn một số điểm
chưa phù hợp với thực tế của địa phương; sự phối hợp giữa chính quyền địa
phương và các ngành chức năng với cơ quan thuế chưa đồng nhất; một số tổ
chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác
tài nguyên thiên nhiên nhưng chưa thực hiện hoặc đã thực hiện kê khai, nộp
thuế tài nguyên với cơ quan thuế nhưng chưa kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng
theo quy định gây thất thu NSNN. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tình hình và
đưa ra giải pháp quản lý của Nhà nước đối với công tác quản lý thu thuế tài
nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang là nhu cầu cấp thiết. Đề tài “Tăng
cƣờng quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại
Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang” được lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ. Đề
tài sẽ góp phần giải quyết những tồn tại, hạn chế, đồng thời đề xuất các giải
pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ những đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế Tài nguyên trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang, trên cơ sở đó đưa các giải pháp tăng cường quản lý
thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý thuế, đảm bảo sự công bằng giữa các đơn vị khai thác tài
nguyên trong việc kê khai, nộp thuế, chống thất thu thuế và tăng thu cho Ngân
sách Nhà nước của tỉnh Tuyên Quang và được áp dụng cho toàn ngành thuế. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong công tác
quản lý thuế tài nguyên hiện nay.
- Phân tích thực trạng tình hình quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ ngành thuế
trong công tác quản lý thuế tài nguyên. Đề tài có thể giúp cho các cấp, ngành có
liên quan xây dựng cơ chế chính sách, giải pháp khoa học nhằm quản lý có hiệu
quả nguồn tài nguyên khoáng sản và quản lý tốt nguồn thu thuế tài nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu gồm 4 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế tài nguyên
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên tại tỉnh Tuyên Quang
Chương 4: Quan điểm, giải pháp tăng cường quản lý thu thuế tài
nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thời gian tới 5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TÀI NGUYÊN
1.1. Quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế
1.1.1.1. Khái niệm
Thuế là một phạm trù kinh tế tài chính mang tính khách quan, đồng
thời cũng là một phạm trù lịch sử, nó ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự ra
đời, tồn tại và phát triển của một nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm
Thuế có năm đặc điểm phân biệt với các công cụ tài chính khác.
Thứ nhất, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp
trong xã hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc.
Thứ hai, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không mang
tính hoàn trả trực tiếp.
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được quy định

Nguyễn) đánh vào việc khai thác cây gỗ và khai thác than Đến thời kỳ sau
Cách mạng tháng Tám, cũng có một số loại thuế có liên quan tới tài nguyên
khoáng sản nhưng không có quy định pháp lý rõ ràng như chế độ thu tiền nuôi
rừng, chế độ thu đối với vàng sa khoáng,
Năm 1990, những mục tiêu và yêu cầu quan trọng của công cuộc cải
cách thuế bước I, đòi hỏi hệ thống thuế phải bao quát đầy đủ các nguồn thu
trong nước và có tác động tích cực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Pháp lệnh thuế tài nguyên đã được ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/1991. Đây là dấu mốc quan trọng trong việc xây dựng cơ sở pháp lý
của thuế tài nguyên.
Năm 1998, sau gần 8 năm thực hiện, Pháp lệnh thuế tài nguyên đã bộc
lộ một số nhược điểm về phạm vi và phương pháp xác định, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội đã lấy ý kiến và thông qua Pháp lệnh thuế tài nguyên số 7
05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 16/4/1998 và có hiệu lực thi hành từ ngày
1/6/1998. Chính phủ và Bộ Tài chính đã ra Nghị định và Thông tư hướng dẫn
chi tiết Pháp lệnh thuế tài nguyên sửa đổi.
Từ năm 1998 đến năm 2009, đã có nhiều Nghị định sửa đổi bổ sung và
các Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định sửa đổi bổ sung Pháp lệnh thuế
tài nguyên. Xuất phát từ việc có nhiều nội dung chưa được phù hợp với thực
tế công tác quản lý thuế tài nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2009, Quốc hội 12
đã ban hành Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 nhằm đưa ra cơ sở pháp
lý đầy đủ hơn cho việc thực hiện quản lý thuế tài nguyên ở Việt Nam.
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế tài nguyên
Theo quy định tại Điều 3, Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày
25 tháng 11 năm 2009 thì người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai
thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm: Công ty Nhà
nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp

+ Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển;
+ Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất;
+ Yến sào thiên nhiên;
+ Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các
Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội
xem xét, quyết định.
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên đối với thu Ngân sách
Nhà nước
1.1.3.1. Khái niệm thuế tài nguyên
Tuỳ theo các quan điểm quản lý, xác lập quyền sở hữu tài nguyên của
quốc gia mà có cách quản lý và điều tiết đối với hoạt động khai thác tài
nguyên dưới hình thức là một khoản thuế, hay là khoản thu trên quyền khai
thác tài nguyên.
Ở nước ta, việc điều tiết đối với hoạt động khai thác tài nguyên được
ban hành dưới hình thức là một sắc thuế, áp dụng đối với mọi tổ chức, cá
nhân tiến hành hoạt động khai thác tài nguyên. 9
Do vậy, thuế tài nguyên được định nghĩa như sau: Là khoản thu của
ngân sách nhà nước (NSNN) nhằm điều tiết một phần giá trị tài nguyên thiên
nhiên khai thác đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hợp pháp trên
lãnh thổ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế của một quốc gia, tạo nguồn thu
NSNN, đảm bảo quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên. (Nguồn:
Bài giảng thuế tài nguyên, Trường Nghiệp vụ thuế - Tổng cục thuế).
1.1.3.2. Đặc điểm của thuế tài nguyên
- Thuế tài nguyên là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác
tài nguyên thiên nhiên do Nhà nước quản lý
Cũng như các loại thuế khác, thuế tài nguyên là một khoản thu của
NSNN, mặc dù không phải là loại thuế đem lại nguồn thu chủ yếu cho NSNN

hoạt động được. Ngay từ buổi sơ khai, thuế đã được sử dụng với mục tiêu
quan trọng là tập trung thu nhập vào tay Nhà nước. Lịch sử tồn tại và phát
triển của thuế qua các thời kỳ và ở các nước cũng cho thấy: tỷ trọng thu bằng
thuế thường chiếm phần lớn trong tổng thu nhập của NSNN. Hiện nay, ở hầu
hết các nước trên thế giới, sau khi thực hiện cải cách hệ thống thuế, số thu
bằng thuế, phí chiếm tới trên 90% tổng số thu NSNN.
Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế mới được áp dụng
thống nhất giữa các thành phần kinh tế. Thuế phải bao quát được hầu hết các
hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập của các doanh nghiệp và
dân cư để đảm bảo yêu cầu huy động được nhiều vốn, thực hiện mục tiêu tăng
trưởng kinh tế cao hơn trong giai đoạn hiện tại và phát triển lâu dài, góp phần
kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, ổn định kinh tế xã hội.
Thuế tài nguyên trong hệ thống thuế nói chung, là khoản thu bắt buộc
của Nhà nước đối với cá nhân hoặc tổ chức khi phát sinh những hoạt động liên
quan đến khai thác tài nguyên. Thực tế nguồn thu từ thuế tài nguyên tăng cao
qua các năm và ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình trong tổng số
thu NSNN. Cụ thể, trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, số thu thuế tài 11
nguyên của cả nước (không kể thu từ dầu khí) đạt mức bình quân khoảng 7.232
tỷ đồng/năm; năm 2011 là 6.388 tỷ đồng; năm 2012 là 7.187 tỷ đồng; năm
2013 là 8.121 tỷ đồng (Nguồn: Lấy từ Báo cáo tổng hợp thu nội địa của Tổng
cục Thuế).
Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng
hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia.
Thuế tài nguyên là một trong những công cụ tài chính, thể hiện vai trò
sở hữu của Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng
quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên.
Với công cụ của mình, Nhà nước điều tiết việc sử dụng, khai thác

thuế và kế hoạch hỗ trợ NNT.
- Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ NNT như Tuyên
truyền qua hệ thống tuyên giáo; tuyên truyền qua tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp
phích; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên truyền
qua trang thông tin điện tử và các trang mạng khác; tổ chức tập huấn, đối
thoại với NNT khi có các thay đổi về chính sách thuế hoặc có nhiều vướng
mắc về chính sách, thủ tục hành chính thuế; xây dựng và cấp phát tài liệu hỗ
trợ NNT; giải đáp vướng mắc về thuế cho NNT; tổ chức các cuộc họp chuyên
đề về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT; khảo sát, thăm dò ý kiến về nhu cầu
hỗ trợ của NNT. Tất cả các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ nhằm đảm bảo cho
NNT nắm vững quy định về luật quản lý thuế và thực hiện quyền, nghĩa vụ
thuế của mình một cách tốt nhất.
- Báo cáo đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT để có cái nhìn
tổng quát về hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ, đưa ra những tồn tại,
nguyên nhân, biện pháp khắc phục và đề ra phương hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT.
Ngoài ra, bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ NNT còn có nhiệm vụ tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế của NNT theo quy chế
“một cửa”, nhằm giúp đỡ NNT giảm bớt các thủ tục hành chính trong quá 13
trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các
phòng ban chức năng ở cơ quan thuế.
1.1.4.2. Công tác kê khai và kế toán thuế
Thực hiện các công việc nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp
thuế (NNT) thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế
toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ và đúng quy định.
Phòng Kê khai - Kế toán thuế thực hiện Quy trình kê khai, nộp thuế và
kế toán thuế bao gồm các nội dung sau:

hành xử lý vi phạm hành chính.
- Kế toán thuế: bao gồm kế toán thu NSNN và kế toán theo dõi thu nộp
thuế của NNT. Với công tác kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT, sau khi
nhận các văn bản xử lý về thuế đối với NNT do cơ quan thuế thực hiện, bộ
phận kê khai và kế toán thuế tiến hành nhập các thông tin liên quan đến số
tiền thuế của NNT và hạn nộp của khoản thuế và kiểm tra, hạch toán vào sổ
theo dõi thu nộp thuế, tính sổ thuế, khoá sổ theo dõi hàng tháng và đối chiếu
nghĩa vụ thuế với NNT. Đối với NNT có thay đổi về MST hoặc cơ quan thuế
quản lý, tiến hành chuyển đổi nghĩa vụ thuế và có xác nhận tình hình thực
hiện nghĩa vụ thuế của NNT khi có yêu cầu. Khi NNT chấm dứt hoạt động và
đóng MST, bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện kết thúc theo dõi thu
nộp sau khi đối chiếu số tiền nợ, tiền phạt còn thiếu, còn thừa hoặc được khấu
trừ để chuyển tới các bộp phận có liên quan giải quyết. Tiến hành in và lưu sổ
theo dõi thu nộp thuế hàng tháng.
- Báo cáo định kỳ nhằm theo dõi, đánh giá, kiểm kết quả thực hiện
công tác kê khai và kế toán thuế và có những giải pháp phối hợp đồng bộ giữa
các bộ phận trong cơ quan thuế để thực hiện có hiệu quả quy trình.
Ngoài ra, bộ phận kê khai thuế còn nắm và thực hiện một số quy trình
khác như quy trình kiểm tra hóa đơn, quy trình hoàn thuế, quy trình miễn
giảm thuế, nhằm đưa ra các bước công việc nhằm triển khai, thực hiện
thống nhất các nội dung trong công tác quản lý thuế theo từng chức năng, đạt
hiệu quả cao trong quá trình thực hiện quản lý thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status