chương 2 tính chất cơ học của đất (bài giảng cơ học đất) - Pdf 24

PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Chương 2
TÍNH CHẤT CƠ HỌC
CỦA ĐẤT
CƠ H
CƠ H


C Đ
C Đ


T
T
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
2
 Đặc điểm cơ bản của đất:
 Tính rời, rỗng
 Cường độ liên kết giữa các hạt << cường độ bản thân
hạt
 Gồm 3 pha (Rắn, Lỏng, Khí), tác dụng tương hỗ lẫn nhau
 Dưới tác dụng của tải trọng x tính rỗng thay đổi x các
tính chất cơ học của đất thay đổi theo (tính thấm, tính ép
co & biến dạng, tính chống trượt)
¨Tất cả những đặc điểm nêu trên t
ạo cho đất những tính
chất cơ học điển hình, có thể phân biệt rõ rệt với các vật
rắn liên tục như bê tông, thép:
 Tính thấm nước,
 Tính ép co và biến dạng,
 Tính chống trượt

coi là dòng chảy tầng. Do vậy từ hình 2.1,
v tỷ lệ với i :
v = ki (2.1)
Phương trình này chính là định luật Darcy.
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
5
 Phương trình Bernoulli dưới dạng năng lượng của một đơn vị trọng
lượng (cho dòng chảy ổn định không nén được) (Thủy lực học):
 Theo phương trình này: năng luợng tổng (hay cột nướctổng) của hệ
là tổng của cột nước vận tốc
v
2
/2g, cột nước áp lực p/ρ
w
g và cột
nước thế
z .
 Tùy thuộc vào dòng chảy trong các ống, kênh hở hoặc qua môi
trường rỗng sẽ tồn tại các tổn thất cột nước (hoặc tổn thất năng
lượng), h
f
,
22
11 22
12
constant total head
22
ww
vp vp
zz

xxH = h + z
x Δh = H
1
- H
2
x Δh = Δh
u
+ Δz
x i = Δh/L
z
u
g
v
H
w
++=
γ
2
2
(2.4)
z
u
H
w
+=
γ
(2.5)
Hình 2.2
¨ Dòng thấm sinh ra trong đất là do:
- độ chênh cột nước áp lực, Δh

e ==
 Tốc độ thấm mặt: Tốc độ vào
v
a
và tốc độ ra v
d
trong hình
2.3 đều bằng v = q/A ; với A
là diện tích mặt.
 Với một chiều rộng đơn vị của mẫu trong hình 2.3, chúng ta có thể
dễ dàng tính diện tích phần rỗng qua công thức hệ số rỗng:
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
8
 ¨ Do vậy v trong quan hệ này
là tốc độ mặt, đại lượng không
thực nhưng thuận tiện trong kỹ
thuật.
 Tốc độ thấm thực v
s
, là tốc độ
thực của dòng nước chảy qua
các lỗ rỗng. Ta có:
Hình 2.4: Mô hình của tốc độ
thấm và tốc độ bề mặt của dòng
chảy (dòng chảy vuông góc với
trang giấy)
 Do 0% ≤ n ≤ 100%, x tốc độ thấm thực luôn lớn hơn tốc độ bề
mặt ). ¨ Hệ số rỗng hay độ rỗng của đất ảnh hưởng đến dòng
chảy của nước qua nó và do đó ảnh hưởng đến giá trị hệ số
thấm (k) của một loại đất.

=
==
(2.6)
h
qvAkiAk A
L
Δ
== =
(2.7)
kiv
=
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
10
trong các CT ở trên:
 q - lưu lượng thấm trong đơn vị thời gian qua mặt cắt A
(đơn vị: thể tích/thời gian, m
3
/s)
h
qvAkiAk A
L
Δ
== =
(2.7)
v
s
v
a
= v
v

PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
12
Hình 2.5: Độ lệch so với định luật Darcy được quan
sát trong đất sét Thụy Điển (theo Hansbo 1960)
 v = k
2
(i-i
o
) i ≥ i
1
v = k
1
i
n
i < i
1
 với đất sét Thụy Điển
điển hình, số mũ n có
giá trị trung bình vào
khoảng 1.5.
 Tuy nhiên, đoạn cong
của đường v~i thực tế
không ổn định, khó
xác định, do đó:
)(
o
iikv

=
(2.8)

trong đó:
Q - tổng thể tích nước thoát ra
(m
3
) trong thời gian t (s)
A - diện tích mặt cắt ngang của
mẫu đất (m
2
)
 Xem ví dụ 2.1
Hình 2.6,a
III. Hệ số thấm và phương pháp xác định (tiếp)
h
vkik
L
==
QL
k
hAt
=
(2.9)
tvAQ =
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
15
Ví dụ 2.1:
 Mẫu đất hình trụ tròn, đường kính 7.3 cm và dài 16.8 cm, được thí
nghiệm với thiết bị đo thấm cột nước không đổi. Cột nước 75 cm
được duy trì trong suốt thời gian thí nghiệm. Sau 1 phút thí nghiệm,
thu được tổng cộng 945.7 g nước. Nhiệt độ là 20
o

 vận tốc giảm trong ống đo áp là:
 lưu lượng chảy vào mẫu đất là:
 Từ định luật Darcy (phương trình
2.7), lưu lượng chảy ra là:
 Theo phương trình liên tục 2.6,
q
in
=q
out
nên:
 Phân ly biến số và tích phân hai vế
phương trình trên các cận, ta có:
Hình 2.6,b
2. Thí nghiệm cột nước giảm dần :
dt
dh
v −=
dt
dh
aq
in
−=
A
L
h
kkiAq
out
==
A
L

−=


1
2
ln
h
aL
k
A
th
=
Δ
(2.10a)
1
10
2
2.3 log
h
aL
k
At h
=
Δ
(2.10b)
III. Hệ số thấm và phương pháp xác định (tiếp)
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
18
Ví dụ 2.2:
 Thí nghiệm cột nước giảm dần được tiến hành trong phòng với

6.25 16.28 160.2
2.3 log
10.73 90 80.1
0.07 cm/s 20
k
C
=× × ×
=
III. Hệ số thấm và phương pháp xác định (tiếp)
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
19
σ
x
σ
z
σ
y
§2.2. Tính ép co và biến dạng của đất
I. Khái niệm tính ép co và biến dạng của đất
 Giả sử biến dạng của lớp đất chịu nén chỉ theo một hướng, như trường
hợp biến dạng gây ra bởi tải trọng thẳng đứng trên một vùng đất rộng.
σ
z
σ
x
σ
y
 Xét phân tố đất tại độ sâu z, chịu nén một
hướng:
 biến dạng theo phương z:

1
, hệ số rỗng e
1
. Hãy
tính biến thiên thể tích ΔV khi hệ số rỗng là e
2
. (với e
1
> e
2
).
 Tính thể tích hạt đất V
s1
có trong V
1
: V
s1
= V
1
m
1
=
 Tính thể tích hạt đất V
s2
có trong V
2
: V
s2
= V
2

1
2
2
1
1
1
1
e
V
e
V
+
=
+
2
2
1
1
e
V
+
1
2
12
1
1
e
e
VV
+

(2.11b)
e
e
V
V Δ
+

1
1
1
(2.11a)
1
1 e
e
V
V
Vol
+
Δ
=
Δ

ε
(2.11c)
Lý thuyết
đàn hồi
zyxVol
ε
ε
ε

Δ
===
Δ

ε
(2.11c’)
Từ (2.11c và 2.11h) Î
σ
x
σ
z
σ
y
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
22
1. Thí nghiệm ép co không nở hông
 Mục tiêu của thí nghiệm cố kết
 mô phỏng sự ép co của đất dưới tác dụng của tải trọng ngoài
đã cho.
 Xác định thông số môđun của đất khi nén không nở hông.
 Dự đoán độ lún của các lớp đất ở hiện trường bằng cách
đánh giá các đặc trưng nén của mẫu nguyên dạng tiêu biểu.
 Thiết bị thí nghiệm
 Để mô phỏng ép co một hướng trong phòng thí nghiệm, thường
nén mẫu đất bằng thiết bị nén không nở hông (hay nén cố kết).
(Hai dạng thiết bị nén không nở hông được thể hiện ở hình 8-3).
 Thí nghiệm hộp nén di động.
 Thí nghiệm hộp nén cố định.
III. Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép co
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013

Đá thấm
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
24
 Mẫu đất nguyên dạng, đại biểu cho một phân tố đất bị nén
ở trong nền, được cắt gọt tạo mẫu cẩn thận và đặt vào hộp
nén.
 Hộp nén thành cứng không cho phép biến dạng ngang xảy ra.
Trên và dưới mẫu đất có lót đá thấm để khi chịu nén thì nước
thoát ra. Thông thường đá thấm ở đỉnh mẫu có đường kính nhỏ
hơn đường kính của hộp nén cứ
ng khoảng 0.5 mm, để không
tạo ma sát dọc theo thành khi tải trọng tác dụng. Tỷ số giữa
đường kính và chiều cao mẫu trong khoảng từ 2.5 ÷ 5.
 Biện pháp làm giảm ma sát thành là dùng hộp nén bằng sứ
hoặc các chất bôi trơn xung quanh.
III. Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép co (tiếp)
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
25
 Thiết lập quan hệ giữa tải trọng và biến dạng theo mẫu thí
nghiệm ép co không nở hông:
 Tải trọng tác dụng lên mẫu tăng dần từng cấp (có thể tăng tải
bằng hệ thống tay đòn cơ học hoặc bằng khí nén).
 Với mỗi cấp tải trọng tác dụng, chờ cho mẫu đất lún ổn định và
áp lực nước lỗ rỗng dư trong m
ẫu xấp xỉ về không (u≈0). Ứng
suất cuối cùng hay ứng suất cân bằng được gọi là ứng suất
hiệu quả.
 Quá trình này được lặp lại cho đến khi đủ số điểm dữ liệu để
thể hiện đường cong quan hệ biến dạng ~ ứng suất (s ~
σ

 Từ Ct. (2.11e), (e ~ s) và với (s ~
σ

vc
) Î (e ~
σ

vc
)
 Từ Ct. (2.11f), (
ε ~ s) và với (s ~
σ

vc
) Î (
ε
~
σ

vc
) .
1
1 e
e
H
S
V
V
v
+

H
s
V
V
i
v
1
ε
(2.11e)
(2.11f)

+

=
++
i
iii
e
ee
H
s
1
11
H
s
σ

vc
 Hai phương pháp biểu diễn dữ liệu tải trọng-biến dạng được
thể hiện ở Hình 2.10 và 2.11:

kết lại
‘điểm gãy’ thể hiện ưs
đứng lớn nhất hoặc ưs
cố kết trước, σ’
p
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
29
 Nhận xét: cả hai đồ thị đều có hai đoạn gần như thẳng nối tiếp với
đường cong chuyển tiếp trơn. ứng suất tại điểm chuyển tiếp hay là
điểm gãy xuất hiện ở đường cong chỉ ra giá trị ứng suất lớp phủ thẳng
đứng lớn nhất mà mẫu đất này đã chịu trong quá khứ. Giá trị này được
gọi là giá trị ứng su
ất cố kết trước σ’
p
. Đôi khi cũng dùng ký hiệu p’
c
hay σ’
vm
, chữ m viết ở dưới biểu thị áp lực quá khứ lớn nhất.
Hình 2.11,a
đường cố kết
lại
‘điểm gãy’ thể hiện
ưs đứng lớn nhất
hoặc ưs cố kết trước,
σ’
p
đường nén
nguyên sinh
(ban đầu)

điều kiện này, lớp đất sét chưa thể cân bằng ổn định dưới trọng
lượng của lớp phủ. Nếu áp lực nước lỗ rỗng đo được trong điều
kiện chưa cố kết thì sẽ là áp lực thuỷ tĩnh dư.
'
vo
'
p
OCR
σ
σ
=
(2.12)
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
31
● Phương pháp Casagrande
(1936), hình 2.12.
 Các bước thao tác như sau:
1) Chọn bằng mắt một điểm có bán
kính cong nhỏ nhất của đường
cong cố kết (Điểm A trên hình).
2) Từ điểm A kẻ đường nằm ngang.
3) Từ điểm A kẻ đường tiếp tuyến
với đường cong cố kết.
4) Kẻ đường phân giác của góc
được tạo bởi bước 2 và 3.
5) Kéo dài đoạn đường thẳng của
đường cong nén nguyên sinh cho
đến khi cắt đườ
ng phân giác đã tạo
ở bước 4. Giao điểm này cho ta trị

p
có thể là trị số tại
điểm E là giao điểm của
đường cong nén nguyên sinh
với đường nằm ngang kẻ từ
trị số e
o
.
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
33
 Khi kết quả thí nghiệm được biểu thị theo hệ số rỗng, (e ∼ σ’
vc
):
 Độ dốc của đường cong (e
∼ σ’
vc
) tại điểm bất kỳ được xác định bằng
trị số đạo hàm tại điểm đó:
Hình 2.10,b: Hệ số rỗng (e) với ứng
suất cố kết hiệu quả, (σ’
vc
)
 Nhận xét:
-Khi
σ

v,i
nhỏ, a
v
lớn ¨ đất dễ ép co


v,i
e
i
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
34
 Phát biểu định luật ép co của đất:
“Khi biến thiên áp lực nén không
lớn thì biến thiên hệ số rỗng tỷ lệ
bậc nhất với biến thiên áp lực”,
(công thức (2.15)).
Với:
Δe = e
i
- e
i+1
Δ
σ

v
=
σ

i+1
-
σ

i
v
v

i+1
 Trong nhiều trường hợp, phạm vi thay đổi của
σ
v
không lớn (100÷300
kPa) có thể coi là đoạn thẳng. Vì vậy ta có thể viết lại (2.13) dưới dạng
gần đúng:
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
35
35
 Khi kết quả thí nghiệm được biểu thị theo biến dạng, (
ε
~
σ

vc
),
(hình 2.10a): độ dốc của đường cong nén lún được gọi là hệ số
biến thiên thể tích, m
v
, hoặc:
De
a
d
d
m
o
v
v
v

Δε
v
= Δe/(1+e
o
), và
Ct.2.15.
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
36
 Khi kết quả thí nghiệm được biểu
diễn bằng quan hệ (e

log
σ

v
):
Hình 2.11b: - độ dốc của đường cong
ép co nguyên sinh được gọi là chỉ số
nén C
c
(compression index):
,
1
,
2
21
,
1
,
2

1
,
2
log
σ
σ
e
C
c
Δ
=
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
37
 Khi kết quả thí nghiệm biểu thị
bằng (
ε
v
%

log
σ

v
), hình 2.11a: -
độ dốc của đường cong nén
nguyên sinh được gọi là chỉ số
nén cải biến C

(đôi khi, tỷ số
nén):

1
ε
(2.20)
1
C
c
ε
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
38
 Chỉ số nén lại C
r
là độ dốc trung bình
của phần nén lại của đường cong
(e∼log
σ

vc
), hình 2.14 - C
r
được định
nghĩa tương tự C
c
, PT (8.7).
 Nếu kết quả thí nghiệm được vẽ bằng
quan hệ (
ε
v
∼log
σ


kết lại trong thiết bị thí nghiệm cố kết
Đường cong
nén nguyên
sinh hiện
trường
(2.21a)
,
1
,
2
21
log
σ
σ
ee
C
r

=
,
1
,
2
log
σ
σ
ε
ε
v
r

thu hẹp; quan hệ
ư/s và b/d trong nền là tuyến tính. ở cuối giai đoạn I (p = p
I
gh
) biến
dạng
dẻo xuất hiện đầu tiên tại hai mép bàn nén phát triển thành vùng
dẻo (sâu khoảng ¼ B)
- Khi p > p
I
gh
, vùng dẻo phát triển theo p tăng, quan
hệ S~p trong nền phi tuyến. Khi p → p
II
gh
b/d dẻo
chiếm ưu thế, độ cong càng lớn.
- khi p = p
II
gh
, vùng dẻo phát triển hoàn toàn, khối nền
ở trạng thái CBGH. Tăng một lượng
Δp rất nhỏ, nền bị
phá hoại trượt (
ép trồi).
p = P/F
F=diện tích
đáy bàn nén
p = p
I

+ϕ/2
P
II
gh
+∆P
p = p
I
gh
Vùng dẻo
β
M(z,β)
P
B
~ ¼ B
Các điểm thuộc vùng
dẻo có thể biến hình
nhưng không biến
thiên thể tích, nghĩa là
Δ
ε
Vol
= 0.
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
41
b- Nguyên lý biến dạng tuyến tính
 Theo kết quả thí nghiệm bàn nén, ¨ Phát biểu nguyên lý biến dạng
tuyến tính:
“Khi tải trọng tác dụng không lớn (
p ≤ p
I

σ
ch
-Với đất, khi p < p
I
gh
Về hình thức, có sự tương tự
là: quan hệ giữa biến dạng
và áp lực là bậc nhất.
 Trong giai đoạn biến
dạng tuyến tính, ta có thể
vận dụng các biểu thức
liên hệ giữa biến dạng và
ứng suất của lý thuyết
đàn hồi để tính cho đất
(định luật Hooke, )
ε
σ
1
E
σ
ch
Thí nghiệm kéo/nén đơn một thanh thép
p
II
gh
p
S
0
p
I

ε
y
= 1/E
o
[
σ
y
-
μ
o
(
σ
z
+
σ
x
)]
ε
z
=1/E
o
[
σ
z
-
μ
o
(
σ
x

≠ 0
2. Xác định hệ số áp lực hông,
K:
 Với phân tố đất chịu nén không nở hông:
σ
x
= σ
y
≠ 0
ε
x
=
ε
y
= 0
trong đó:
σ
x
,
σ
y
,
σ
z
lần lượt là ứng suất theo phương x, y, z.
 quan hệ giữa hệ số áp lực hông K và hệ số nở hông
μ
o
 Mẫu đất bị nén không nở hông ¨
ε

y
+
σ
z
) =
μ
o
σ
y
+
μ
o
σ
z
.
¨¨
IV. Xác định các đặc trưng biến dạng của đất
σ’
z
σ’
z
σ’
x
σ’
y
σ’
z
z
y
z

==
1
(2.25b)z
o
o
yx
σ
μ
μ
σσ

==
1
(2.25a)
Hình 2.18
Hình 2.19
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
44
3. Xác định môđun biến dạng, E
o
.
 E
o
-là một đặc trưng biến dạng quan trọng của đất, có ý nghĩa tương
tự môđun đàn hồi E
e
, nhưng khác về bản chất:
 E
e
x biểu thị tính đàn hồi của đất

a
V
V
σε
1
1 +
=
Δ

z
o
o
yx
σ
μ
μ
σσ

==
1
)(
21
zyx
o
o
zyxv
E
σσσ
μ
εεεε

e
E
1
1
+
=
β









−=
o
o
μ
μ
β
1
2
1
2
(định luật Hooke mở rộng)
và định luật ép co:
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
45


=
S
P
d
E
o
o
2
1
μ

=
π
F
d 2=
S
P
d
mE
o
oo
2
1
μ

=
(2.28b)
(2.28a)
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013

Nước và khí dễ dàng thoát ra khỏi lỗ
rỗng của đất.
 Trong thực tế, với đất cát thì quá trình
ép co xảy ra ngay trong khi xây dựng
và phần lớn quá trình lún kết thúc sau
khi xây dựng xong công trình.
Quan hệ độ ép co theo thời gian
của đất cát
Hình 2.21
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
48
b. Đối với đất Dính bão hòa nước (ép co một hướng):
 Vì khả năng thoát nước trong đất sét khá nhỏ, nên quá trình ép
co của đất sét kéo dài theo thời gian, và được đánh giá bằng tốc
độ thoát nước khỏi lỗ rỗng của đất.
 Quá trình này gọi là
 quá trình cố kết, và là
 quan hệ ứng suất - biến dạng - thời gian.
 Quá trình lún có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm thậm chí
hàng chục năm. Đây là sự khác biệt cơ bản và duy nhất giữa nén
của đất r
ời và cố kết của đất dính:
 Nén của đất cát xảy ra tức thời,
 Cố kết là quá trình phụ thuộc thời gian. Sự khác nhau về
tốc độ lún phụ thuộc vào sự khác nhau về tính thấm của đất.
PGS. TS. NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
49
 Phần áp lực truyền cho pha lỏng (nước), không làm biến dạng
đất, mà chỉ tạo nên cột nước và gây ra sự thấm trong đất (làm
nước thoát ra ngoài mẫu đất) Î gọi là áp lực nước lỗ rỗng

nước trong lỗ rỗng của đất.
 Van V đặt trên đỉnh pít-tông tượng
trưng cho kích thước lỗ rỗng của
đất.

Trích đoạn Thí nghiệm không cố kết-không thoát nước (UU)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status