Tuyển tập 100 đề thi học sinh giỏi vật lý lớp 8 có đáp án chi tiết - Pdf 24

A. Công thức:
1. Công thức tính vận tốc:
s
v
t
=
(1) trong đó v: vận tốc (m/s); s: quãng đường đi
(m); t: thời gian đi hết quãng đường (s)
2. Công thức tính vận tốc trung bình:
1 2 n
tb
1 2 n
s s s
v
t t t
+ + +
=
+ + +
(2)
Chuyên đề 2: Lực và áp suất
A. Công thức
1. Công thức tính áp suất:
F
p
S
=
(3) trong đó p: áp suất (Pa hay N/m²); F: áp lực
(N); s: diện tích bị ép (m²)
2. Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h trong đó p: áp suất (Pa hay N/m²); d:
trọng lượng riêng (N/m³); h: độ sâu của chất lỏng (m)
3. Công thức bình thông nhau:

A. Công thức
1, Công thức nhiệt lượng: Q = mc Δt°
Trong đó Q: Nhiệt lượng (J); m: Khối lượng (kg); c: Nhiệt dung riêng (J/kg.K);
Δt°: độ tăng (giảm) nhiệt độ của vật (°C)
2, Phương trình cân bằng nhiệt: Q
TỎA
= Q
THU
3, Công thức nhiệt lương tỏa ra khi đốt nhiên liệu: Q = mq
Trong đó q: Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (J/kg); m: Khối lượng nhiên liệu
(kg)
4, Công thức hiệu suất của nhiệt lượng:
ci
tp
Q
H .100%
Q
=

Trong đó H: Hiệu suất toả nhiệt của nhiên liệu (%); Q
ci
: Nhiệt lượng có ích (J); Q
tp
:
Nhiệt lượng toàn phần (J)

Đề thi thu học sinh giỏi cấp huyện
môn Vật lý 8
Năm học: 2012 - 2013
Thời gian làm bài: 150 phút

2
sâu

h
và lấp đầy chì có khối lợng riêng D
2
= 11300kg/m
3
. Khi thả vào nớc ngời ta thấy
mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ. Tìm độ sâu

h
của khối gỗ?
Bài 4(4 điểm): Một xe tải chuyển động đều đi lên một cái dốc dài 4km, cao 60m.
Công để thắng lực ma sát bằng 40% công của động cơ thực hiện. Lực kéo của động
cơ là 2500N. Hỏi:
a, Khối lợng của xe tải và lực ma sát giữa xe với mặt đờng?
b, Vận tốc của xe khi lên dốc? Biết công suất của động cơ là 20kW.
c, Lực hãm phanh của xe khi xuống dốc? Biết xe chuyển động đều.
Bài 5(4điểm): Một thau bằng nhôm có khối lợng 0,5kg đựng 2lít nớc ở 20
0
C.
a, Thả vào thau nhôm một thỏi đồng có khối lợng 200g lấy ở lò ra thấy thau nớc
nóng lên đến 21,2
0
C. Tìm nhiệt độ của thỏi đồng. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra ngoài
môi trờng. Biết nhiệt dung riêng của nớc, nhôm, đồng lầ lợt là 4200J/kg.K;
880J/Kg.K; 380J/Kg.K
b, Thực ra trong trờng hợp này nhiệt lợng toả ra ngoài môi trờng bằng 10% nhiệt
lợng cung cấp cho thau nớc. Tìm nhiệt lợng thực sự bếp cung cấp và nhiệt độ của

1
= 125/60 t
2
(1)
- Theo bài cho có: S
1
= S
2
+ 2,5 (2)
- Giải (1) và(2) tìm đợc t
1
=105/60; t
2
= 20/60
Từ đó tìm đợc S
1
= 10,5km ; S
2
= 8km
- Độ dài đoạn đợc về thăm quê là: S = S
1
+ S
2
= 18,5km
0,5điể
m
1điểm
0,5điể
m
0,5điể

; S
3

= V
3
. t
2
- Sau t
1
, t
2
ngời thứ nhất và thứ hai đi đợc các quãng đờng là:
S
1

= 5 + V
1
.t
1
; S

2
= 6 + V
2
.t
2

0,5điể
m
0,5điể


= S

2
V
3
. t
1
= 6 + V
2
.t
2
=>
12
6
3
2

=
V
t

- Theo bài cho khoảng thời gian giữa hai lần gặp của ngơì thứ ba với
0,5điể
m
0,5điể
m
hai ngời trên là:

t


u
Nội dung
Biểu
điểm
Tóm tắt đúng, đủ, có đổi đơn vị 0,5điể
m
a, - Vẽ hình, đặt x là phần nổi trên mặt nớc. Lập luận chỉ ra
khi khối gỗ nổi thì trọng lực cân bằng với lực đẩy Acsimét:
P =F
A

-Viết các biểu thức tơng ứng: 10.m = d
0
.S.(h-x)
- Thay các dữ kiện tính đợc: x = 6(cm)
0,5điể
m
0,5điể
m
0,5điể
m
b,
- Tìm đợc khối lợng của khúc gỗ sau khi khoét:
m
1
= D
1
.(S.h -


- Khối lợng tổng cộng của khúc gỗ và chì: M = m
1
+ m
2
- Dựa vào bài cho mặt trên của khối gỗ ngang bằng với mặt nớc
gỗ chìm F
A
= P
10.D
0
.s.h = 10.M =>

h
= 5,5cm
0,5điể
m
0,5điể
m
0,5điể
m
0,5điể
m
Bài 4(4điểm):

u
Nội dung Biểu
điểm
-Tóm tắt đúng, đủ, đổi đơn vị 0,5 điểm
a, - Viết đợc biểu thức:
+ Công thực hiện của động cơ: A = F .s

Bài 5(4điểm):

u
Nội dung Biểu
điểm
Tóm tắt đúng, đủ, có đổi đơn vị 0,5điểm
a, -Tính đợc nhiệt lợng cần cung cấp để xô và nớc tăng nhiệt
độ là: 10608(J) (Q
Thu
)
- Tính đợc nhiệt lợng toả ra của thỏi đồng khi hạ từ t
3
0
C t
1
0
C:
Q
Toả
= m
3
C
3
.(t
3
t
1
)
- Do Q
HP

Toả
= 0,2.380.(t

3
21,2) = 11668,8 => t
3

175
0
C
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
c, Giả sử nhiệt độ của hỗn hợp là 0
0
C:
- Tính đợc nhiệt lợng mà thỏi đá thu vào để nóng chảy hoàn
toàn là:34000J
- Nhiệt lợng do thau, nớc đồng toả ra khi hạ nhiệt độ:
Q
Toả
= 189019,2(J)
Có: Q
Toả
> Q
Thu
=> Đá sẽ tan hết và tăng lên nhiệt độ t

nào đó.
=> nhiệt lợng do nớc đá ở 0

a) 2 lần về lực.
b) 3 lần về lực.
Muốn đạt đợc điều đó ta phải chú ý đến những điều kiện gì?
Bài 3/ (4 điểm) Trong tay ta có một quả cân 500gam, một thớc thẳng bằng
kim loại có vạch chia và một số sợi dây buộc. Làm thế nào để xác nhận lại khối l-
ợng của một vật nặng 2kg bằng các vật dụng đó? Vẽ hình minh hoạ
Bài 4/ (4 điểm) Hai gơng phẳng G
1
, G
2
quay mặt phản xạ vào nhau và tạo
với nhau một góc 60
0
. Một điểm S nằm trong khoảng hai gơng.
a) Hãy nêu cách vẽ đờng đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lợt qua G
1
,
G
2
rồi quay trở lại S ?.
b) Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ đi qua S ?
Bài 5: (4 điểm) Thả 1,6kg nớc đá ở -10
0
C vào một nhiệt lợng kế đựng 2kg n-
ớc ở 60
0
C. Bình nhiệt lợng kế bằng nhôm có khối lợng 200g và nhiệt dung riêng là
880J/kg.độ.
a) Nớc đá có tan hết không?
b) Tính nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lợng kế?

Bài 2 (4 đ)
a/ Vẽ đúng
(0,5 đ)
Điều kiện cần chú ý là:
b/ Vẽ đúng
(1,5 đ)
- Khối lợng của các ròng rọc, dây nối không đáng kể so với trọng vật.
- Ma sát ở các ổ trục nhỏ có thể bỏ qua.
- Các đoạn dây đủ dài so với kích thớc của ròng rọc để có thể coi
nh chúng song song với nhau
0,5đ
0,5 đ
1,0đ
Bài 3 (4 đ)
Vẽ đúng hình: 0,5 điểm
Chọn điểm chính giữa của thanh kim loại làm điểm tựa
Vận dụng nguyên lý đòn bảy
1,0đ
Buộc vật nặng tại một điểm gần sát điểm mút của thanh kim loại
0,5đ
Điều chỉnh vị trí treo quả cân sao cho thanh thăng bằng nằm
ngang
0,5đ
Theo nguyên lý đòn bảy: P
1
/P
2
= l
2
/l

Nối S, I, J, S ta đợc tia sáng cần vẽ.
b/ (2 điểm) Ta phải tính góc ISR.
Kẻ pháp tuyến tại I và J cắt nhau tại K
Trong tứ giác ISJO có 2 góc vuông I và J ; có góc O = 60
0

Do đó góc còn lại K = 120
0
Suy ra: Trong tam giác JKI : I
1
+ J
1
= 60
0

Các cặp góc tới và góc phản xạ I
1
= I
2
; J
1
= J
2
Từ đó: I
1
+ I
2
+ J
1
+J

1
= C
1
m
1
t
1
= C
1
m
1
(0 (-10)) = 2100 x 1,6 x 10 = 33600 (J)
1,0đ
Nhiệt lợng nớc đá thu vào để nóng chảy hoàn hoàn ở 0
0
C
Q
2
= m
1
= 3,4.10
5
x 1,6 = 5,44.10
5
= 544000 (J)
0,5đ
Nhiệt lợng do 2kg nớc toả ra để hạ nhiệt độ từ 50
0
C đến 0
0

+ Q
2
= 33600 + 544000 = 577600 (J)
Hãy so sánh Q
1
+ Q
2
và Q
3
+ Q
4
ta thấy:

Q
1
+ Q
2
> Q
3
+ Q
4
Vì Q thu > Q toả chứng tỏ nớc đá cha tan hết
0,5 đ
b) Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nớc và nớc đá cũng chính là nhiệt
độ cuối cùng của nhiệt lợng kế và bằng 0
0
C
1,0 đ

(Học sinh có thể làm các cách khác nếu đúng vẫn đợc tính điểm)

0
= 1000 kg/m
3
.
2, Bây giờ người ta khoét một lỗ có diện tích S
1
= 4cm
2
và độ sâu h
1
rồi lấp đầy
chì có khối lượng riêng D
1
= 11300kg/m
3
. Khi thả vào nước người ta thấy mực
nước bằng với mặt trên của khối gỗ. Tìm h
1
của lỗ.
Câu III : (5đ)
Người ta kéo một vật có khối lượng 100 kg trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài
10 m, chiều cao 2 m.
1, Tìm lực kéo ( bỏ qua lực cản ma sát).
2, Thực ra lực cản ma sát là 50N. Hãy tính công toàn phần khi kéo vật trên mặt
phẳng nghiêng và Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
3, Khi kéo vật lên hết mặt phẳng nghiêng nếu người đó giữ nguyên công suất và
kéo vật trên mặt phẳng nghiêng nằm ngang có lực cản ma sát như trên mặt phẳng
nghiêng thì vận tốc của vật tăng lên mấy lần?
Câu IV: (5đ)
Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 500 gam, chứa 2 lít nước ở nhiệt độ

2
h
S
S
=
Vậy thời gian đi cả quãng đường là :
)(
400
9
10080
h
SSS
=+
Vậy vận tốc trung bình của người đó là:
)/(4,44
9
400
400
9
hkm
S
S
t
S
v
TB
====
2, Ta có quãng đường của người đó đi được chặng 1 là :
10.
4

0,5đ
0,5đ
0,5đ

0,5đ
0,5đ
40)1(40
2
)1(
40 321
100) 321(
4
10
100.10.
4
1
30.
4
1
20.
4
1
10.
4
1
≤+→≤
+

≤++++→
≤++++→

1
90
10
h=
Vậy tổng thời gian người đó đi cả quãng đường là:
)(
9
19
9
1
8.
4
1
h=+
Vậy thời gian cả đi và nghỉ là :
)(
9
25
3
2
9
19
8.
12
1
9
19
h=+=+
Vậy vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường là:
)/(36

)(04,0
10.40.10
6,1
004,0.10
6,1
.
.
444
1
1
m
Sd
P
hSh
n
====→

Vậy phần nổi là : 10 - 4 = 6 ( cm)
2, Ta có khối lượng riêng của gỗ là:
413
10.4
16,0
10.10.4
16,0
−−−
===
V
m
D
0,5đ

Vậy khối lượng tổng cộng là: ( m - m
1
+ m
2
) (kg).

P = 10.m = 10 ( m - m
1
+ m
2
) (N)
Vì khối gỗ gập hoàn toàn nên P = F

10( m - m
1
+ m
2
) = d
n
. S . h (*)
Thay m
1
= D
gỗ
. S
1
. h
1
m
2

nghiêng là F = 200 + 50 = 250 (N)
Vậy công toàn phần là : A
TP
=
F
.
l
= 250 . 10 = 2500(J)
Công có ích là : A
Ci
= P. h = 1000 . 2 = 2000(J)
Theo công thức H =
%80
2500
100.2000
100. ==
TP
A
Aci
3, Sau khi vật chuyển động hết MPN tiếp tục chuyển động trên
mặt phẳng nằm ngang có lực cản ma sát như lực cản ma sát trên mặt
phẳng nghiêng nên lực kéo vất trên mặt phẳng nằm ngang là:
F = 50(N)
Mà công suất kéo không thay đổi
Ta có :
vF
t
SF
t
A

250
1
2
==→
v
v
12
.5 vv =→
. Vậy vận tốc tăng lên 5 lần.
Câu IV : (5đ)
1, Ta có NL thu vào để 0,5 kg Nhôm tăng nhiệt độ từ 20
0
c lên
100
0
c :
Q
1
= C.m.

t = 900 . 0,5 . 80 = 36000(J)
N lượng thu vào của 2 kg nước tăng nhiệt độ từ 20
0
c lên 100
0
c là :
Q
2
= C.m.


Nhiệt lượng tỏa ra của 2kg nước để hạ được 10
0
c là :
Q
4
= C.m.

t = 4200 . 2 . 10 = 84 000(J).
Vậy thời gian ấm nước hạ được 10
0
c là :
==
+
=
+
=
200
88500
200
840004500
200
43
QQ
t
442,5(giây).

0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ

, của dầu d
2
= 8000N/m
3
.
Câu 4:
Một cốc hình trụ chứa một lợng nớc và một lợng thủy ngân có cùng khối l-
ợng. Độ cao tổng cộng của các chất lỏng trong cốc là H=20cm. Tính áp suất P của
chất lỏng lên đáy cốc, biết khối lợng riêng của cốc nớc là D
1
= 1g/cm
3
và của thủy
ngân là D
2
= 13,6g/cm
3
.
Câu 5 :
Một chiếc xà lan có dạng hình hộp dài 8m, rộng 4m. Xác định trọng lợng
của xà lan cùng hàng hóa, biết xà lan ngập sâu trong nớc 1,5m. Trọng lợng riêng
của nớc là 10000N/m
3
.

J
I
R
D


1
=
7 5 2
0,5 3 , 6
12 12 12
BC BC BC
BC km AB km
= = = =
Quãng đờng ABC dài 9km.
Câu2 : 2đ
Xét tam giác NIJ có góc ngoài tại N là

(góc có cạnh thẳng góc)
Mặt khác

=
à
à
1 1
(1)I J
+

Xét tam giác DIJ có góc ngoài tại D là

ta có :

=
à
à
à

h
2
+ d
3
h
Suy ra : P
M
=P
N


d1h
1
=d2h2 + d
3
h
1
N


1
B
A
h
2
h
1
N
h
M

S= D
2
h
2
S

D
1
h
1
=D
2
h
2
(2)
áp suất nớc và thủy ngân lên đáy :
P= 10(D
1
h
1
+D
2
h
2
) = 20 D
1
h
1
(3)
Giải (1),(2), (3) ta đợc P=

Một khối lập phương làm bằng sắt cạnh a = 6cm được thả vào một bể nước.
a. Xác định lực đẩy Ác-Si-Mét tác dụng lên khối sắt.
b. Xác định áp lực của khối sắt lên đáy bể.
c. Lực đẩy Ác-Si-Mét thay đổi thế nào nếu khối trên được làm bằng đồng ?
Câu 3: (5 điểm)
Hai gương phẳng G
1
và G
2
quay mặt phản xạ vào với nhau và tạo thành một
góc 60
0
. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a. Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua
G
1
, G
2
rồi quay trở về S.
b. Tính góc tạo bởi tia tới xuất phát từ S và tia phản xạ qua S.
Câu 4: (5 điểm)
Một chiếc phà đi xuôi dòng sông từ bến A đến bến B, dừng lại ở bến B 30
phút, rồi lại đi ngược dòng về bến A hết 2 giờ 18 phút. Biết vận tốc của phà lúc
xuôi dòng là 25 km/h; lúc ngược dòng là 20 km/h.
a. Tính khoảng cách từ bến A đến B.
b. Tính thời gian phà đi từ A đến B, thời gian phà đi từ B đến A.
c. Tính vận tốc của phà so với dòng nước và vận tốc của dòng nước so với
bờ sông.
Câu 5: (4 điểm)
Một mẫu hợp kim nhẹ gồm 60% nhôm và 40% magiê. Tìm khối lượng riêng

S = 4. 100 = 400cm
2
= 4.10
-4
m
2
.S
Áp suất tác dụng lên các bánh xe:
W
S
F
P 300000
10.4
12000
4
===

Câu 2:
a. Thể tích của khối lập phương bằng sắt:
V = 6
3
= 216 cm
3
= 2,16.10
-4
m
3
.
Lực đẩy Acsimet:
F

nhưng lại là vật
sáng so với gương phẳng G
2
. Lấy S
2
đối xứng
với S
1
qua G
2
, S
2
là ảnh cuối cùng (theo đề
bài).
+ Vì tia phản xạ cuối cùng qua S nên ta
nối S
2
với S, S
2
S cắt G
2
tại I
2
; nối I
2
với S
1
ta
có I
2

120
0
; suy ra
0
2
,
1
60=+ ii

2
,
21
,
1
; iiii =+
, do đó góc
21
ISI
+
12
ISI
= 120
0
.
Như vậy : góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ cuối cùng là 60
0
. (bài này vẽ lại hình
bên ngoài để chứng minh cho rõ hơn).
Câu 4 :
a. Đổi 2 giờ 18 phút = 2,3 h.

AB
vv
AB
+
=








+=
km
vv
vv
AB 20
2025
20.25
.8,1
.
.8,1
21
21
=
+
=
+
=

Từ (3) và (4) ta được :
hkmv
p
/5,22
=

hkmv
n
/5,2=
.
Câu 5 :
Gọi khối lượng của nhôm và ma nhê chứa trong hợp kim là m
1
và m
2
;
Gọi khối lượng riêng của nhôm và ma nhê chứa trong hợp kim là D
1
và D
2
;
Phần thể tích của nhôm và ma nhê chứa trong hợp kim là V
1
và V
2
. Thể tích của
khối hợp kim là V, khối lượng riêng của khối hợp kim cần tính là D.
Ta có các công thức :
111
.VDm

29
.
2700
1740
.
2
3
VVV
==
.
Ta lại có :
VDVDVDmmm .
221121
=+=+=
, với
21
VVV +=

22
22
21
2211
.
30
29
.1740
30
29
.2700
VV

b) So sánh vận tốc của xe đạp với vận tốc đi bộ của Lâm.
Câu 5: ( 3 điểm) Hai bình trụ thông nhau đặt thẳng đứng chứa nước được đậy bằng
các pittong có khối lượng M1 = 1kg, M2 = 2 kg. Ở vị trí cân bằng, pittong thứ nhất
cao hơn pittong thứ hai một đoạn h = 10 cm.
Khi đặt lên pittong thứ nhất quả cân m = 2 kg, các pittong cân bằng ở cùng độ cao.
Nếu đặt quả cân ở pittong thứ hai, chúng sẽ cân bằng ở vị trí nào?
* Hết *
( Ghi chú: Giám thị không cần giải thích gì thêm)
Đáp án và biểu điểm
Câu Đáp án
Thang
điểm
Câu 1
Đổi t = 4ph = 2400
Sau 4 phút thì xe đi được quãng đường là:
S = v.t = 6.2400=14400 (m)
Công động cơ thực hiện được:
A = F.s = 5000.14400 = 62.10
6
(J)
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2
Giải
Gọi thể tích hình cầu bên ngoài là V
1
, thể tích phần rỗng là V
2
thì

2
C(t – t2) ( vì hai bình như nhau chứa lượng
nước như nhau nên m1 = m2 = m)
1điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status