ÔN TẬP KINH TẾ VĨ MÔ 1 F.VAN.CN20A
NỘI DUNG CẦN TẬP TRUNG: (Cô giáo nói chú ý nhưng không chữa bài)
- Phần GDP và GNP
- Công cụ để ngân hàng TW điều tiết cung tiền (3 công cụ)
Hỏi về các yếu tố làm tăng, giảm cung tiền. Tăng, giảm cung tiền ảnh hưởng gì đến
các yếu tố khác
CÂU HỎI BÀI TẬP CÔ GIÁO ĐÃ CHỮA: (Sách: Bài tập Kinh tế vĩ mô 1 - PGS.TS
Nguyễn Văn Công - Bộ môn Kinh tế vĩ mô - NXB Lao động)
Bài 1: Tổng quan về kinh tế vĩ mô và đo lường các biến số vĩ mô cơ bản:
Câu 30 - trang 23: Nếu CPI của năm 1995 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 1995 là 5% thì
CPI của năm 1994 là:
a. 135,0
b. 125,0
c. 131,5
d. 130,0
e. 105,0
Bài 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ:
Kiến thức liên quan:
MS : Cung tiền
MS = Cu + D
Cu : Lượng tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng
D : Lượng tiền gửi trong hệ thống ngân hàng
B : Cơ sở tiền
B = Cu + R
R : Lượng tiền mặt dự trữ của hệ thống ngân hàng
cr : Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền gửi
D
Cu
cr =
rr : Tỉ lệ dự trữ thực tế của các NHTM
D
CPI
CPI
CPI5,136
05,0
CPI
CPICPI
1994
1994
1994
1t
1tt
==⇒
−
=⇔
−
=π
−
−
8,2
1,04,0
14,0
rrcr
1cr
m
M
=
+
+
=
+
Lạm phát do nguyên nhân tiền tệ: Cung tiền tăng nhanh hơn so với tăng sản lượng
Câu 4 - trang 130: Phân biệt những nguyên nhân gây ra lạm phát dưới đây là từ phía cung
hay từ phía cầu:
a. Tăng chi tiêu chính phủ được tài trợ bằng việc phát hành tiền
b. Giá dầu trên thị trường thế giới tăng mạnh
c. Tăng thuế giá trị gia tăng
d. Tăng thuế nhập khẩu
e. Giảm thuế thu nhập cá nhân
f. Tăng tiền lương do áp lực của công đoàn
g. Giảm xu hướng tiết kiệm cận biên của các hộ gia đình
Đáp án
a. Cầu kéo (do G tăng + cung tiền tăng)
b. Chi phí đẩy
c. Chi phí đẩy (tăng thuế GTGT làm giá nguyên liệu tăng theo)
d. Cả cầu kéo và chi phí đẩy (chi phí đầu vào nhập khẩu sẽ tăng + cầu về sản phẩm
nội địa tăng)
e. Cầu kéo (do thu nhập khả dụng tăng thì tiêu dùng tăng)
f. Cả cầu kéo và chi phí đẩy (lương tăng thì tiêu dùng tăng + chi phí đầu vào tăng)
g. Cầu kéo (do tiêu dùng tăng)
CHÚC CÁC BẠN THI TỐT
2
Áp dụng: MS = m
M
.B
Tức là: rr = 3% ; cr = 10%
⇒
461,8
rrcr
1cr
m
d. Hiệu sách sinh viên ở Học viện Khoa học Xã hội (Hà Lan) bán một chiếc áo dài
Thái Tuấn
e. Một công dân Trung Quốc đi mua hàng ở chợ Tân Thanh (Lạng Sơn) để tránh thuế
giá trị gia tăng của Trung Quốc
Đáp án
a. Do phải chi tiêu + mua hàng ⇒ nhập khẩu ↑ ⇒ xuất khẩu ròng ↓. Xuất khẩu
không bị ảnh hưởng
b. Xuất khẩu và xuất khẩu ròng ↑; nhập khẩu không thay đổi
c. Nhập khẩu ↑; xuất khẩu ròng ↓; xuất khẩu không thay đổi
d. Xuất khẩu và xuất khẩu ròng ↑; nhập khẩu không thay đổi
e. Xuất khẩu và xuất khẩu ròng ↑; nhập khẩu không thay đổi
Câu 2 - trang 142: Những giao dịch sau ảnh hưởng đến cán cân tài khoản vốn của Việt Nam
như thế nào? Đồng thời cho biết mỗi giao dịch sau là khoản đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián
tiếp:
a. Cty Thái Tuấn mở văn phòng đại diện tại Nga
b. Cty Honda của Nhật bán cổ phiếu cho cty ô tô Hòa Bình
c. Honda mở rộng nhà máy của mình ở Vĩnh Phúc
d. Petrolimex vay tiền của ANZ
Đáp án
a. Đây là khoản mục Nợ - Khoản dầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Thái Tuấn
b. Đây là khoản mục Nợ - Khoản dầu tư gián tiếp nước ngoài của ôtô Hòa Bình
c. Đây là khoản mục Có - Khoản dầu tư trực tiếp nước ngoài của Honda
d. Đây là khoản mục Có - Khoản dầu tư gián tiếp nước ngoài của ANZ
Câu 4 - trang 143: Điều gì xảy ra với tỉ giá hối đoái thực tế của Việt Nam trong mỗi trường
hợp sau? Hãy giải thích:
a. Tỉ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá cả ở VN tăng nhanh hơn ở
nước ngoài
b. Tỉ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi, nhưng giá cả ở nước ngoài tăng nhanh
hơn ở VN
c. Đồng VN giảm giá trong khi giá cả ở VN và ở nước ngoài không thay đổi
P
*
không đổi ⇒ ε ↑
d. Đồng VN tăng giá ⇒ E ↓ trong khi
P
P
*
không đổi ⇒ ε ↓
Câu 5 - trang 142: Một nước có thặng dư trong tài khoản vãng lai là 10 tỉ đô la, nhưng lại có
thâm hụt tài khoản vốn là 6 tỉ đô la:
a. Cán cân thanh toán của nước đó thặng dư hay thâm hụt?
b. Dự trữ ngoại tệ của nước này tăng lên hay giảm đi?
c. Ngân hàng trung ương đang mua vào hay bán ra đồng nội tệ? Hãy giải thích?
Đáp án
BOB : Cán cân thanh toán quốc tế
BOB = CA + KA
CA : Tài khoản vãng lai
KA : Tài khoản vốn
BOB = "Có" - "Nợ"
Theo bài ra: CA = 10 tỉ; KA = -6 tỉ ⇒ BOB = 10 + (-6) = 4 tỉ
a. Cán cân thanh toán của nước đó thặng dư 4 tỉ đô la
b. Dự trữ ngoại tệ của nước sẽ tăng lên
c. Cán cân thanh toán thặng dư 4 tỉ đô la ⇒ dòng ngoại tệ chảy vào (cung ngoại tệ) >
dòng ngoại tệ chảy ra (cầu ngoại tệ). Để cân bằng thị trường ngoại hối thì NHTW
tung nội tệ ra để mua 4 tỉ USD dư thừa đó
Câu 8 - trang 144: Những sự kiện dưới đây sẽ tác động tới tỉ giá hối đoái giữa đồng VN và
đồng Nhân dân tệ như thế nào:
a. Người VN mua nhiều hàng hóa của Trung Quốc hơn
b. Người TQ đi du lịch VN nhiều hơn
c. Lạm phát ở TQ tăng lên trong khi giá cả ở VN ổn định
APE = C + I + G + NX
C : Chi tiêu của hộ gia đình
I : Đầu tư
G : Chi tiêu của chính phủ
NX : Xuất khẩu ròng
NX = X - IM = X - MPM*Y
Y : Tổng sản lượng nền kinh tế, Tổng thu nhập hay Tổng chi tiêu
X : Xuất khẩu
IM : Nhập khẩu IM = MPM*Y
MPM : Xu hướng nhập khẩu cận biên
MPC : Xu hướng tiêu dùng cận biên
MPS : Xu hướng tiết kiệm cận biên
A
: Chi tiêu tự định của nền kinh tế
XGICA +++=
X,I,G,C
: Các giá trị tự định (Giá trị tự định là giá trị có ngay cả khi thu nhập = 0)
T : Thuế
. Thuế phụ thuộc thu nhập: T = t.Y
. Thuế không phụ thuộc thu nhập: T =
T
Chú ý: Nếu cho: T = 50 ⇒
50T =
T = 0,1Y ⇒ t = 0,1
T = 80 + 0,2Y ⇒
80T =
; t = 0,2 (thuế hỗn hợp)
(có thể có trong câu hỏi trắc nghiệm)
Công thức tính sản lượng cân bằng:
Tại mức sản lượng cân bằng thì: APE = Y
0
+−
−+++
=
CHÚC CÁC BẠN THI TỐT
6
Chú ý: MPC + MPS = 1
Khi làm bài cần để ý đề bài
cho MPC hay MPS?
Y
0
20
20
APE
60 100 140
60
100
140
Y
0
APE = Y
160
APE
ÔN TẬP KINH TẾ VĨ MÔ 1 F.VAN.CN20A
. Thuế phụ thuộc vào thu nhập:
MPM)t1(MPC1
XGIC
Y
0
MPM = 0,14
C
= 10 tỉ
MPC = 0,8
I
= 5 tỉ
G
= 40 tỉ
t = 20%
a. Chi tiêu tự định của nền kinh tế:
60540510XGICA =+++=+++=
tỉ
b. Hàm tổng chi tiêu:
APE = C + I + G + NX
Y).t1(MPCCC −+=
II =
GG =
Y.MPMXY.MPMXNX −=−=
⇒ APE =
Y.MPMXGIY).t1(MPCC −+++−+
= 10 + 0,8(1 - 0,2)Y + 5 + 40 + 5 - 0,14.Y
⇒ APE = 0,5Y + 60
c. Tại mức sản lượng cân bằng thì Y = APE
⇒ Thay vào pt trên: Y
0
= 0,5Y
0
+ 60 ⇒ Y
0
= 120
-
G
= 0,2.120 - 40 = - 16 tỉ ⇒ thâm hụt
Cán cân thương mại:
NX = X - IM =
X
- MPM*Y = 5 - 0,14.120 = - 11,8 ⇒ thâm hụt
e. Khi chi tiêu chính phủ tăng thêm 20 tỉ thì
60'G20G =⇒=∆
tỉ
⇒ APE =
Y.MPMX'GIY).t1(MPCC −+++−+
= 10 + 0,8(1 - 0,2)Y + 5 + 60 + 5 - 0,14.Y
⇒ APE = 0,5Y + 80
⇒ Y
0
' = 0,5Y
0
+ 80 ⇒ Y
0
' = 160
Cách 2: Áp dụng công thức (*):
160
5,0
60
14,0)2,01(8,01
0.8,0560510
MPM)t1(MPC1
T.MPCX'GIC
Y
0
APE = Y
160
APE
Y
0
'
APE'
f. Sự thay đổi của chi tiêu tự định:
20GA =∆=∆
tỉ
Sự thay đổi của phần chi tiêu phụ thuộc vào thu nhập:
MPC.∆Y = 0,8.(160 - 120) = 32 tỉ (câu này ko chắc lắm, đáp án sách là 20 tỉ)
Sự thay đổi của tiêu dùng:
∆C = MPC(1 - t).∆Y = 0,8(1 - 0,2).(160 - 120) = 25,6 tỉ
Sự thay đổi của nhập khẩu:
∆M = MPM.∆Y = 0,14.40 = 5,6 tỉ
Sự thay đổi của đầu tư:
∆I = 0
CHÚ Ý: Môn Kinh tế vĩ mô 1 thi ngày 5/5/2011, theo hình thức trắc nghiệm. Thời gian: 30
phút. Ngày 5/5 cũng thi luôn bài kiểm tra giữa kỳ.
Tên bài ở trên theo slide bài giảng của Thầy Trường. Các bài tập và câu hỏi theo như cô Hồng
đã chữa
CHÚC CÁC BẠN THI TỐT
8