Quy trình nhận hàng hóa nhập khẩu của CÔNG TY VIỆT TOÀN CẦU - Pdf 24

Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa các nền kinh tế (Globalization) và hội nhập kinh tế khu
vực và quốc tế, mối liên hệ giữa các quốc gia về phương diện kinh tế càng ngày càng
gắn bó với nhau; đặc biệt trong đó hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sức quan
trọng .Vì vậy để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các nước nói chung và Việt Nam
nói riêng phải tăng cường hoạt động giao thương nhằm tạo mối quan hệ làm ăn lâu
dài,tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách quốc gia.
Nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO thì cơ hội giao
thương với các quốc gia lân cận ngày càng rộng rãi , nhưng cũng là thách thức để
Việt Nam phát huy hết tất cả các lợi thế của mình , nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam , chính điều nay đã góp phần đưa hoạt động ngoại thương
Việt Nam tăng lên rất nhiều.
Hoạt động ngoại thương mỗi lúc diễn ra mạnh mẽ , góp phần nâng cao đời sống nhân
dân , chính vì vậy đòi hỏi chính phủ phải có chính sách ngoại thương phù hợp để
phục vụ cho nền kinh tế- xã hội của đất nước.Trong quá trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa thì chính sách ngoại thương nước ta hướng vào các mục tiêu chủ yếu là đẩy
mạnh xuất nhập khẩu đáp ứng nhu cầu của sự nghệp công nghiệp hóa , kiềm chế lạm
phát , tăng tích lũy cho ngân sách nhà nước và cải thiện nâng cao đời sống nhân
dân.Từng bước đưa hoạt động ngoại thương trở thành hoạt động kinh doanh hiện đại
theo định hướng xã hội chủ nghĩa , có khả năng hội nhập vào thị trường khu vực và
thế giới .Muốn vậy đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam tạo dựng cho mình một
thương hiệu uy tín , một vị trí vững chắc để có thể tạo được lòng tin với các đối tác
nước ngoài.
Như chúng ta đều biết hoạt động xuất nhập khẩu là một quá trình diễn ra đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ và trình độ chuyên môn , từ khâu giao dịch
đàm phán đến khâu thực hiện giao nhận .Tất cả đều rất quan trọng và nó quyết định
đến sự thành công hay không của doanh nghiệp.Nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy xuất
khẩu , tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để hàng xuất
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 1
Lớp : CXN2/2

ra thành bộ phận riêng biệt. Nắm được nhu cầu không thể thiếu của công tác giao
nhận, năm 1995 Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương Mại Việt Hoa được
thành lập theo giấy phép kinh doanh số 410200086 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư cấp.
 Tên giao dịch quốc tế: Viet Hoa Transport Service and Trading Co.,Ltd
 Văn phòng chính đặt tại: 284 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4,
Tp.Hồ Chí Minh.
 Điện thoại: (848) 9402 520 – 9408 932
 Fax: (848) 9402 610 – 9408 933
 Website: www.viethoagroup.com
 Email: [email protected]
Ngày 14/3/2002 Công ty Cổ Phần Việt Hoa Toàn Cầu ra đời đánh dấu cho sự phát
triển mở rộng hơn thành công về hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu trong hệ thống
công ty Việt Hoa. Dưới hình thức là văn phòng thứ 2 và thực hiện chế độ hạch toán
hoàn toàn độc lập về mặt tài chính, sử dụng con dấu riêng để giao dịch theo mẫu nhà
nước quy định.
 Tên giao dịch quốc tế: Global Joint Stock Co
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 3
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
 Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ
 Văn phòng đặt tại: 15/7 Đoàn Như Hài, Quận 4, Tp.Hồ Chí Minh.
 Điện thoại: (848) 8268 533
 Fax: (848) 8268 536
 Email: [email protected]
Sau gần 10 năm hoạt động với 2 văn phòng đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
công ty đã trở thành thành viên của Hiệp Hội Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế (FIATA)
và Hiệp Hội Giao Nhận Kho Vận Việt Nam (VIFFAS). Công ty cũng đã thành lập
được 2 mạng lưới hợp tác đại lý vận tải biển trên toàn cầu là MTG (Multimodal
Transportation Group) và GFG (Global Freight Group) đây là hai trong những hệ
thống đại lý nổi tiếng và có uy tín.

- Chấp hành nghiêm túc các chế độ, chính sách, luật pháp của Nhà nước và tập quán
Quốc tế về các lĩnh vực có liên quan đến công tác giao nhận vận tải, các quy định về
tài chính, tài sản cố định và tài sản lưu động.
- Tổ chức hoạt động kinh doanh trong toàn công ty nhằm đạt được mục tiêu của công
ty đặt ra.
- Công ty phải tiến hành lập kế hoạch kinh doanh trình lên cấp trên và tổ chức thực
hiện những chỉ tiêu được giao.
- Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, phân phối công bằng các khoản thu
nhập và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn.
1.1.2.3. Quyền hạn:
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 5
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
- Được chủ động giao dịch, đàm phán và ký kết các hợp đồng kinh tế nhằm phục vụ
cho việc kinh doanh của công ty trong phạm vi Ban Giám Đốc công ty uỷ quyền.
- Được quyền liên doanh, liên kết và hợp tác trong lĩnh vực giao nhận vận tải thuộc
phạm vi nhà nước cho phép.
1.1.3.Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban của công ty
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức quản lý của Công ty Cổ Phần Việt Hoa Toàn Cầu
1.1.3.2. Chức năng các phòng ban:
 Ban Giám Đốc: Cơ quan đầu não của công ty thực hiện chức năng quản trị,
chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật. Tổ chức
điều hành công tác dịch vụ theo hướng có lợi cho công ty trong hiện tại và tương lai.
 Bộ phận nhân sự: Thực hiện công tác về nhân sự, hợp đồng lao động, thực
hiện nội quy, quy định của công ty. Lên kế hoạch và triển khai các công tác về tuyển
dụng, đào tạo nhân viên, điều chuyển nhân viên, sắp xếp kỳ nghỉ phép hàng năm.
 Bộ phận Sale và Marketing: Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, tiếp thị dịch
vụ và chăm sóc khách hàng. Cụ thể là việc chào bán giá cước vận tải đường biển,
đường hàng không và cả khách hàng có nhu cầu về dịch vụ giao nhận.

được giao cho nhân viên có nhiều kinh nghiệm theo dõi nhưng nhìn chung thì các
nhân viên đều hỗ trợ bổ sung cho nhau trong quá trình làm hàng. Đôi khi mỗi nhân
viên cũng có thể tự mình tìm kiếm khách hàng chứ không hoàn toàn thụ động chờ
sự chỉ định từ phòng kinh doanh.
 Bộ phận kế toán: Thực hiện nhiệm vụ hạch toán, quản lý và tổ chức thực
hiện công tác kế toán trong toàn công ty. Tiến hành việc thu nhận, xử lý và cung cấp
thông tin, tổng hợp báo cáo, lên kế hoạch về tình hình tài chính nhằm giúp Ban
Giám Đốc có những phương án tối ưu nhất trong hoạt động.
1.2. Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị
1.2.1. Về thuận lợi :
– Công ty có trụ sở đặt ở đường Nguyễn Tất Thành, Q4 là nơi đặt nhiều văn phòng
đại diện cuả các hãng tàu nước ngoài nên công ty rất thuận lợi trong việc liên hệ giao
dịch với hãng tàu, hoàn thành nhanh chóng trong việc làm các thủ tục về thương mại
và xuất nhập khẩu. Hơn nữa, công ty lại nằm gần các cảng lớn và khu chế xuất như :
Cảng Tân thuận, Tân Cảng, Cảng Khánh Hội, Cảng Sài Gòn, khu chế xuất Tân
Thuận. Nhờ đó, công ty đã rút ngắn được khoảng cách vận chuyển hàng hoá, tiết
kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển đưa hàng hóa từ cảng về công ty, xí
nghiệp, khu chế xuất…
– Là Doanh nghiệp kinh doanh có uy tín với khách hàng trong và ngoài nước tạo
được sự tin cậy nơi họ . Những khách hàng cũ có những ưu đãi để duy trì mối quan
hệ lâu dài , bên cạnh đó cũng có các chính sách phù hợp thu hút những khách hàng
mới thiết lập quan hệ với công ty .
– Công ty đã mở rộng được thị trường trong và ngoài nước nhờ có mối quan hệ tốt
với các ngân hàng và các đơn vị chức năng có liên quan đến hoạt động sản xuất nhập
khẩu .
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 7
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
– Đội ngũ nhân viên giao nhận làm việc năng động , có kinh nghiệm và thường
xuyên được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ phong cách phục vụ khách hàng .

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2006 đến 2008:
Đơn vị tính: triệu đồng
Các chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng doanh thu
8.986 10.442
7.931
Tổng chi phí
2.800
2.000
2.500
Lợi nhuận trước thuế
6.186
8.442
5.431
Lợi nhuận sau thuế
3.746
4.824
1.258,74
Nguồn: Phòng kế toán
Thông qua bản phân tích trên ta thấy tình hình doanh thu Công ty tăng không đều qua
các năm. Cụ thể là doanh thu năm 2007 tăng 116,2% so với năm 2006. Do trong năm
nay Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của WTO, nên đã thu hút
nhiều vốn đầu tư từ mước ngoài , và quan hệ buôn bán với các nước cũng được mở
rộng hơn .Nên trong thời gian này công ty ký kết được nhiều hợp đồng với khách
hàng. Nhưng đến năm 2008 doanh thu giảm 75,95% so với năm 2007. Do trong năm
này tình hình kinh tế thế giới bị khủng hoảng nên hoạt động ngoại thương các nước
có sự giảm sút, nên trong thời gian này công ty cũng ký ít hợp đồng hơn.
1.3.2.Tình hình xuất nhập khẩu của công ty:
Đơn vị tính: USD
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 9

(%)
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)
1 Belarus 225.897 58,87 - - - -
2 Đài Loan 125.115 32,61 120.005 21,74 60.554 15,79
3 Hongkong 18.060 4,71 138.315 25,06 47.559 12,40
4 Nga - - 245.378 44,45
225.12
4
58,70
5 Mỹ - - 48.234 8,74 50.324 13,11
6 Nhật Bản 3.550 0,93 - - -
7 Đức 2.050 0,53 - - -
8 Ba Lan 9.000 2,14 - - -
9 Úc - - -
TỔNG CỘNG
383.67
2
100
551.93
2
100

điện tử.
223.621 58,28 387.123 70,14 253.337 66,04
2
Đồ gỗ,thủ
công mỹ
nghệ và
nông sản
160.051 41,72 164.809 29,86 130.224 33,96
TỔNG CỘNG 383.672 100 551.932 100 383.561 100
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét chung về hoạt động xuất khẩu:
Trong những năm trước, thị trường xuất khẩu của công ty chủ yếu vẫn là các
nước Đông Âu, Hongkong và Đài Loan do nhu cầu về hàng tiêu dùng, hàng may
mặc, hàng nông sản và thực phẩm chế biến. Từ năm 2006 , 2007 và 2008 do mức cầu
của thị trường này đã bão hòa,nên hiện tại mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty
vẫn là linh kiện điện, điện tử xuất sang Hongkong, Đài Loan, Nga và hiện nay có
thêm thị trường Mỹ, Úc. Và tương lai Công ty sẽ phát triển thêm thị trường các nước
Đông Nam Á, các khu vực khác… Công ty đang nỗ lực tìm kiếm thị trường tiềm
năng để đẩy mạnh xuất khẩu.
1.3.2.2.Về hoạt động nhập khẩu
1.3.2.2.1.Thị trường nhập khẩu
Bảng 4: Các thị trường nhập khẩu của Công Ty.
Đơn vị tính: USD
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 12
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị
(USD)
Tỷ

100
1.091.02
4
100
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét:
Trong năm 2006 dẫn đầu là Đài Loan chiếm 22,77 % tổng kim ngạch nhập
khẩu của Công ty. Đây là thị trường cung cấp chính mặt hàng máy tính và phụ kiện.
Kế tiếp là thị trường Singapore và HongKong …chuyên cung cấp các máy móc thiết
bị. Bên cạnh đó, công ty cũng nhập thiết bị ở một số nước Châu Âu, Mỹ nhưng tỷ
trọng không cao vì giá đắt mặc dù chất lượng cao.
Năm 2007 thị trường Đức chiếm 15,74% tổng kim ngạch của Công ty, chuyên
cung cấp các thiết bị máy móc dùng trong công nghiệp.
Năm 2008 Công ty vẫn duy trì và phát huy việc nhập khẩu ở những thị truờng
truyền thống. Đứng đầu là Malaysia chiếm 17,33% trong tổng kim ngach nhập khẩu,
chuyên cung cấp các mặt hàng điên tử, viễn thông… sở dĩ Công ty nhập hàng nhiều
từ các nước này vì sản phẩm có chất lượng cao, giá cả phù hợp với thị trường nội đia.
1.3.2.2.2.Cơ cấu ngành hàng nhập khẩu
Bảng 5: Ngành hàng nhập khẩu
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 13
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
Đơn vị tính: USD
Số Ngành
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
(%)

Vật tư hàng
hóa khác
245.252 13,88 41.845 1,44 111.278 10,2
TỔNG CỘNG
1,911,55
9
100
2.898.54
8
100
1.091.02
4
100
Nguồn: Phòng kế toán
Nhận xét:
Về ngành hàng nhập khẩu, năm 2006 máy tính và linh kiện chiếm tỷ trọng cao nhất
29,17% với tổng giá trị 557.592 USD. Bên cạnh đó hàng điện tử, máy móc thiết bị
cũng chiếm tỷ trọng đáng kể. Trong khi đó thực phẩm chế biến chưa được Công ty
phát triển mạnh và Công ty chưa tìm được nhà cung cấp nhiều nên kim ngạch nhập
khẩu mặt hàng này thấp chỉ chiếm 13,19%.
Năm 2007 vẫn là máy tính và linh kiện chiếm 30,78 % với tổng giá trị 892.341 USD ,
tiếp đến là hàng điện và máy móc đặc biệt là thực phẩm chế biến tăng đáng kể chiếm
19,25% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 14
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
Những tháng đầu năm 2008 thị trường trong nước bắt đầu có nhiều biến động do tình
hình cạnh tranh từ các đối thủ, nhất là ngày càng có nhiều Công ty giao nhận mới ra
đời và chưa kể đến nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam , Bên cạnh đó với sự
khủng hoảng của nền kinh tế thế giới , nên nhiều ngành hàng nhập khẩu giảm, cụ thể

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng
không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.
2.1.3.Trách nhiệm của người giao nhận
Khi là đại lý của chủ hàng
Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
+ Chở hàng đến sai nơi quy định
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 16
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên. Tuy
nhiên, chứng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành
vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác...
nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết.
Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn
(Standard Trading Conditions) của mình.
Khi là người chuyên chở (principal)
Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu
độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng
yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người
chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận
tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm
của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người
chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung

tàu nếu là xuất khẩu và làm thủ tục nhận hàng nếu là nhập khẩu. Các thủ tục liên
quan đến vấn đề trên như thuê phương tiện vận tải , đưa hàng vào cảng , chất hàng
lên tàu , hoặc làm thủ tục nhận hàng từ tàu , làm thủ tục hải quan , lưu kho hàng đợi
nộp thuế , thuê phương tiện vận tải chở hàng về kho công ty …Đây là những thủ tục
phức tạp đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn , nhất là kinh nghiệm .Nhờ người giao
nhận mà các công ty xuất nhập khẩu sẽ có nhiều lợi điểm hơn.
- Đối với người xuất khẩu :
Giảm được nhân sự trong công ty , khi việc giao nhận không thường xuyên và
không có giá trị lớn.
Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng và tiết kiệm thời gian trong lúc thực
hiện giao nhận hàng với tàu , do không có kiến thức chuyên nghành và kinh
nghiệm so với người giao nhận chuyên sống bằng dịch vụ này .
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 18
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
Thực hiện việc giao nhận đúng ngày tháng do hợp đồng quy định , tránh việc
gây chậm trễ làm người nhập khẩu có lý do yêu cầu giảm giá hàng hoặc không
thanh toán tiền hàng .
Nếu hàng phải chuyển tải ở một nước thứ 3 , người giao nhận đảm trách việc
nhận hàng từ tàu thứ nhất và tìm cách gửi hàng lên tàu thứ 2 để đi đến cuối
cùng của người nhập khẩu mà người xuất khẩu khỏi cần có đại diện tại nước
thứ 3 lo việc trên nên đỡ trốn phí.
Người giao nhận do thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu , nên biết rõ hãng
tàu nào có uy tín , cước phí hợp lý , tuổi của tàu , lịch trình đi và đến đảm bảo
đúng, nhằm hạn chế rủi ro đối với hàng so với người xuất khẩu không chuyên
môn về lĩnh vực này.
-Đối với người nhập khẩu :
Tương tự như người xuất khẩu người nhập khẩu giảm bớt được khâu nhận sự
giảm được chi phí.
Tránh được nhiều rủi ro khi nhận hàng từ tàu , nhất là đối với hàng rời như

thư giám định: 01 bản chính.
- Trường hợp hàng hoá thuộc diện phải khai Tờ khai trị giá: Tờ khai trị giá hàng nhập
khẩu: 01 bản chính;
- Trường hợp hàng hoá phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật:
Giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền: 01 bản ( là bản
chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình
bản chính để đối chiếu);
- Trường hợp chủ hàng có uêy cầu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc
biệt: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ( C/O): 01 bản gốc và 01 bản sao thứ 3.
Nếu hàng hoá nhập khẩu có tổng trị giá lô hàng ( FOB) không vượt quá 200 USD thì
không phải nộp hoặc xuất trình C/O;
- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 01 bản chính."
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 20
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
2.4. Cách khai báo hàng nhập khẩu
2.4.1 .Thời hạn khai báo :
Trong vòng 30 ngày sau ngày phương tiện vận tải đến.
2.4.2 Địa điểm khai báo :
Doanh nghiệp được tự do lựa chọn địa điểm khai báo sao cho phù hợp và hiệu quả ;
ngoại trừ một số trường hợp qui định thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai báo tại
cục hải quan T-TP.
2.4.3. Hồ sơ khai báo :
- Mẫu HQ/2002- NK ( 1 bộ gồm 2 bản)
- Mẫu PLTK/2002-NK (1 bộ gồm 2 bản) đối với hàng hóa nhập khẩu trên 3 mặt
hàng.
- Mẫu HQ/2003 –TGTT (1 bộ gồm 2 bản) đối với hàng hóa nhập khẩu áp dung tính
thuế theo trị giá giao dịch.
- Mẫu HQ /2003 – PLTG (1 bộ gồm 2 bản) đối với hàng hóa nhập khẩu áp dung tính
thuế theo trị giá giao dịch trên 8 mặt hàng .

- Xử lý vi
phạm ,
vướng
mắc , nghi
vấn.
Bước 1
T
i
ế
p

n
h

n
Hồ sơ vàng
-Kiểm tra
chi tiết
giá,thuế.
-Ký thông
quan.
Thu lệ phí
Hải quan ,
đóng dấu
“ đã làm
thủ tục hải
quan “ và
trả tờ khai
cho người
khai hải

k
i

m

h

h
ó
a
T
r


h


s
ơ
Bước 2 Bước 3 Bước 4
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
Đỏ Đỏ Đỏ
Ghi chú : - Mũi tên có đường dẫn đứt quãng ở các bước 2,3,4 quay lại lãnh đạo chi
cục khi có vướng mắc , điều chỉnh phát hiện khi có vi phạm ,nghi vấn,
- Lãnh đạo chi cục cho ý kiến giải quyết xong thì từng việc mà hồ sơ được
chuyển đi các bước để xử lý.
2.6.Cách tính các khoản thuế và phụ thu nhập khẩu :
2.6.1.Các khoản thuế phụ thu :
Trị giá tính thuế Tỉ giá
 Thuế NK = X X Thuế suất (%)

, phụ tùng NK về để sản xuất kinh doanh hoặc lắp ráp xuất khẩu.
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 23
Lớp : CXN2/2
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC VÀ NGHIỆP VỤ
GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẲNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT HOA TOÀN CẦU.
Sơ đồ 1 : Các bước chính của quá trình giao nhận.
SVTH: Nguyễn Trung Trực Trang 24
Lớp : CXN2/2
Đàm phán và ký kết hợp
đồng dịch vụ
Nhận chứng từ nhập
khẩu
Chuẩn bị bộ chứng từ tờ
khai Hải Quan
Báo cáo thực tập GVHD : Ths. Trần Hữu Dũng
3.1 Đàm phán và ký kết hợp đồng dịch vụ
Hiện nay tại Công ty Cổ Phần Việt Hoa Toàn cầu có 2 hình thức nhập khẩu chính là
nhập khẩu trực tiếp và nhập ủy thác.
Nhập trực tiếp có nghĩa là Công ty tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng. Khi có
yêu cầu nhập khẩu từ các đơn vị thành viên của công ty hay từ phía khách hàng có
yêu cầu về loại hàng hoá nào đó, công ty sẽ tiến hành nhập khẩu hàng hoá sau đó
phân phối lại cho các đơn vị này.
Còn nhập ủy thác có nghĩa là khi một doanh nghiệp hay một đơn vị nào đó không
có khả năng nhập trực tiếp thì họ sẽ ủy thác cho Công ty . Sau đó Công ty sẽ tiến
hành ký kết hợp đồng như đã ủy thác và tiến hành làm thủ tục Hải quan để nhận hàng
về cho khách hàng ủy thác. Đa số trong hợp đồng ủy thác này Công ty VIỆT HOA
chỉ thực hiện khâu làm thủ tục Hải quan để nhận hàng về cho khách hàng ủy thác ,
còn phần ký kết hợp đồng buôn bán do bên ủy thác chịu trách nhiệm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status