nghiên cứu thành phần hóa học vỏ quả măng cụt xanh - Pdf 24

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỖ VĂN ĐĂNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VỎ QUẢ MĂNG CỤT XANH
(Garcinia Mangostana L.)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2011
72
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
i
DANH MỤC HÌNH VẼ
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
vi
LỜI MỞ ĐẦU
1
CH ƢƠNG 1. TỔNG QUAN 3

3.2 Nguyên liệu thực vật 26
3.3 Điều chế các phần chiết từ vỏ quả măng cụt xanh 26
3.4 Phân tích cặn GMD 27
3.4.1 Phân tích cặn GMD bằng TLC 27
3.4.2 Phân tách cặn GMD bằng CC 28
3.4.3 Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các chất đã phân lập đƣợc từ phần chiết
điclometan ( GMD) 29
3.4.3.1 Chất D1 29
3.4.3.2 Chất D2 29
3.4.3.3. Chất D3 29
3.5 Phân tích cặn GMB 30
74
3.5.1 Phân tích cặn GMB bằng TLC 30
3.5.2 Phân tách cặn GMB bằng CC 30
3.5.3 Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các chất đã phân lập đƣợc từ phần chiết n-
BuOH…………………………………………………………………………….31
3.6. Thử hoạt tính sinh học 31
3.6.1 Hoạt tính chống oxi hóa DPPH 32
3.6.2. Phƣơng pháp thử hoạt tính kháng sinh 33
3.6.2.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 33
3.6.2.2. Các chủng vi sinh vật kiểm định 33
3.6.2.3. Môi trường nuôi cấy 34
3.6.2.4. Cách tiến hành 34
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1. Điều chế các phần chiết 36
4.2. Phân tích và phân tách cặn chiết diclometan (GMD) 38
4.2.1.Phân tích cặn chiết điclometan (GMD) bằng TLC 38
4.2.2 Phân tách cặn chiết điclometan (GMD) bằng CC 39
4.3. Phân tích và phân tách cặn chiết n- BuOH 40
4.3.1 Phân tích cặn n- BuOH bằng TLC 40


STT

TÊN BẢNG BIỂU
TRANG
1
Bảng 1.1
Các xanthon được tách từ vỏ quả măng cụt

09
2
Bảng 4. 1
Hiệu suất các phần chiết từ vỏ quả măng
cụt

36
3
Bảng 4. 2
Kết quả phân tích cặn chiết điclometan
bằng TLC

38
4
Bảng 4. 3

Quá trình phân tách cặn chiết điclometan
(GMD) bằng CC
39
5
Bảng 4.4

DANH MỤC HÌNH VẼ

STT

TÊN HÌNH VẼ
TRANG
1
Hình 1.1
Hình ảnh cây măng cụt ( Garcinia
Mangostana L.)
05
2
Hình 1.2
Hình ảnh quả măng cụt ( Garcinia
Mangostana L.)

06
3
Hình 1. 3
Khung cơ bản của xanthon

08
4
Hình 2. 1
Sắc ký lớp mỏng

24
5
Hình 2. 2
Sắc ký cột

37
2
Sơ đồ 4. 2

Quá trình phân tách cặn GMD
40
3
Sơ đồ 4. 3

Quá trình phân tách cặn GMB
42

1
LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, mức sống của
con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao hơn. Đặc biệt, trong lĩnh vực y – dƣợc học, từ
những năm đầu của thế kỉ XIX, việc kết hợp giữa các phƣơng pháp khoa học kỹ

nhiệm vụ đƣợc đặt ra:
- Xây dựng phƣơng pháp chiết hiệu quả với vỏ quả măng cụt xanh.
- Khảo sát định tính và phân tách các chất từ vỏ quả măng cụt xanh.
- Xác định cấu trúc các chất phân lập đƣợc từ vỏ quả măng cụt xanh
- Thử hoạt tính chống oxi hóa và kháng sinh đối với một số chất phân lập
đƣợc. 3

CH ƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1.1. Vài nét về họ bứa (Clusiaceae) .
1.1.1. Đặc điểm thực vật
Họ Bứa hay họ măng cụt có danh pháp khoa học: Clusiaceae (còn gọi là
Guttiferae, đƣợc Antoine Laurent de Jussieu đƣa ra năm 1789), là một họ thực vật
có hoa bao gồm khoảng 27-28 chi và 1050 loài các cây thân gỗ hay cây bụi, thông
thƣờng có nhựa trắng nhƣ sữa và quả hay quả nang để lấy hạt[3].
Đặc điểm thực vật: cây gỗ hay cây bụi thƣờng xanh, cành thƣờng mọc
ngang. Trong thân và lá có ống tiết nhựa mủ màu vàng. Lá mọc đối đơn, nguyên,

Madagascar; Indonexia, Malaysia và Thái Bình Dƣơng. Quả chỉ có một hạt, ăn
đƣợc.
1.2. Cây măng cụt (Garcinia mangostana L.)
Măng cụt có tên tiếng Anh, Mỹ là mangosteen; Pháp: Mangoustanier;
Trung Quốc: Sơn trúc tử; Thái Lan: Mankhut[2- 4].
1.2.1. Đặc điểm thực vật
Cây cao 6-25m, thân lớn, đƣờng kính có thể lên đến 25-35cm, có nhựa
vàng. Lá dày cứng, mọc đối, không lông, mặt dƣới có màu nhạt hơn mặt trên. Hoa
đa tính, thƣờng có hoa cái và hoa lƣỡng tính. Hoa lƣỡng tính có cuống có đốt, 4 lá
đài, 4 cánh hoa màu trắng, 16-17 nhị và bầu 5-8 ô. Quả tròn mang đài tồn tại có vỏ
5
quả rất dai, xốp, màu đỏ nhƣ rƣợu vang chứa 5-8 hạt, quanh hạt có lớp áo hạt
trắng, ngọt ngon. [4]
1.2.2. Nguồn gốc và phân bố
Măng cụt đƣợc khai hóa đầu tiên ở Thái Lan hoặc My-an-mar, cách đây ít
nhất 2000 năm, và sau đó đƣợc mở rộng sang những vùng nhiệt đới khác. Hiện có
khoảng 10 loài khác nhau đƣợc trồng để lấy quả. Cây măng cụt ƣa khí hậu nóng
ấm. Ở Việt Nam loài cây này đƣợc trồng phổ biến ở đồng bằng Sông Cửu Long và
Đông Nam Bộ, nhiều nhất ở Lái Thiêu, Thủ-Dầu-Một. Ở các nƣớc Đông Nam Á,
măng cụt đƣợc trồng nhiều tại Thái Lan, Cam-pu-chia, My-an-mar, Sri Lanka và
Phi-lip-pin.
Măng cụt cho trái sau 10–15 năm trồng nhƣng cây có thể sống trên 50
năm. Cây tốt có thể cho trái sau 7–8 năm trồng (vùng Lái Thiêu, Thủ-Dầu-Một,
Việt Nam). Tại miền nam nƣớc ta, măng cụt trổ hoa vào tháng 1 – 2 dƣơng lịch và
bắt đầu thu trái từ tháng 5 đến tháng 8 dƣơng lịch[4].

Hình 1.1 Hình ảnh cây măng cụt ( Garcinia Mangostana L.)
6

Hình 1.2 Hình ảnh quả măng cụt ( Garcinia Mangostana L.)


OHO
OH
OH

3,4 – dihydroxymandelic axit protocacheuic

OH
OHO

OH
O
OH

axit p-hydroxybenzoic axit m-hydroxybenzoic
1.2.3.3. Các xanthon được tách ra từ vỏ quả măng cụt
Trái măng cụt đã đƣợc chỉ ra là có chứa một lƣợng lớn các chất chuyển hóa
thứ cấp nhƣ là prenyl xanthon và oxygen xanthon[13,14, 28, 49].
Xanthon hay xanthen-9H-one là chất chuyển hóa thứ cấp đƣợc tìm thấy
trong một số họ thực vật lớn, nấm và địa y. Chúng là một trong những ngành quan
trọng của hợp chất dị vòng đƣợc oxy hóa. Khung cơ bản của xanthon đƣợc biết
đến nhƣ 9-xanthenone hay dibenzo-γ-pyron và đƣợc sắp xếp một cách cân đối
(hình 3). Các nguyên tử cacbon đƣợc đánh số theo sự thuận tiện của tổng hợp sinh
học. Các nguyên tử cacbon ở vị trí từ 1-4 đƣợc đánh số theo vòng B có nguồn gốc
8
từ shikimate, và cacbon từ 5-8 đƣợc đánh số theo vòng A có nguồn gốc từ axetat.
[15, 27].

Hình 1.3 Khung cơ bản của xanthon
Xanthon đƣợc phân thành năm nhóm: xanthon oxy hóa đơn giản, xanthon

(4)
[16]
3
8-deoxy gartanin
(5)
[16]
4
garcinone A
(6)
[17]
5
garcinone B
(7)
[17]
6
garcinone C
(8)
[17]
7
garcinone D
( 9)
[19]
8
garcinone E
( 10)
[19]
9
BR-xanthon A
(11)
[25]

(19)
[40]
18
Demethylcalabaxanthon
(20)
[40]
19
Mangostanol
(21)
[40]
10

Theo nhiều báo cáo, α, β và γ-mangostin, gartanin, 8-deoxy gartanin,
garcinone E là những xanthon đƣợc nghiên cứu nhiều nhất do mang nhiều hoạt tính
sinh học. 20
Mangostanin
(22)
[40]
21
11-hydroxy-1-isomangostin
(23)
[40]
22
tovophyllin B


13

1.3. Công dụng và các hoạt chất sinh học
1.3.1. Ứng dụng trong y học dân gian
Trái măng cụt thơm ngon cũng còn cống hiến nhiều môn thuốc. Từ lâu, ở
Á châu, bên Ấn Độ, hệ thống y học ayurvedic đã kê nó vào nhiều thang thuốc cổ
truyền, đặc biệt chống viêm, chữa tiêu chảy, ức chế dị ứng, làm giãn phế quản
trong cuộc điều trị hen suyễn. Nó cũng đƣợc xem nhƣ là thuốc chống dịch tả,
bệnh lỵ, kháng vi khuẩn, kháng vi sinh vật, chống suy giảm miễn dịch. Ngƣời
Thái dùng nó để chữa vết thƣơng ngoài da. Ngƣời Malaysia, Philipin dùng nƣớc
sắc vỏ chữa lỵ, đau bụng, đi tiêu lỏng, bệnh vàng da. Ngoài ra, ngƣời ta còn dùng
lá và vỏ cây măng cụt sắc lấy nƣớc làm thuốc hạ nhiệt, điều trị bệnh tƣa miệng ở
trẻ em, nấm candida ở phụ nữ và rối loạn đƣờng tiết niệu. Rễ cây măng cụt sắc lấy
nƣớc uống giúp điều hòa kinh nguyệt. Nƣớc sắc vỏ quả cũng đƣợc dùng làm nƣớc
rửa âm đạo trong trƣờng hợp bị bệnh bạch đới, khí hƣ[3].
Tinh dầu trích từ vỏ măng cụt đƣợc dùng để chữa bệnh eczema (chàm bội
nhiễm) và các rối loạn về da khác.
Vỏ măng cụt đem sắc lấy nƣớc uống còn chữa đƣợc viêm bàng quang, và
dùng ngoài da để chữa bệnh lậu, ung nhọt.
Theo Đông y, vỏ quả măng cụt có vị chua chát, tính bình, đi vào hai kinh
phế và đại tràng, có công năng thu liễn, sáp trƣờng, chi huyết, dùng trị tiêu chảy,
ngộ độc chất ăn, khi bệnh thuyên giảm thì thôi, dùng lâu sinh táo bón. Sau đây là
một số bài thuốc từ quả măng cụt: chữa tiêu chảy, kiết lỵ, tiêu độc, chữa rối loạn

theo liều lƣợng, thứ hai là giảm bớt quá trình sản xuất TBARS (thiobarbituric
reactive substances), và thứ ba là làm giảm khả năng tiêu thụ α-tocopherol, đƣợc
cảm ứng bởi sự oxi hóa LDL. Sau đấy, năm 2000, Mahabusarakam và các cộng sự
cũng nhận ra rằng α-mangostin và những dẫn xuất tổng hợp từ đó ngăn cản quá
trình giảm mức tiêu thụ α-tocopherol, đƣợc cảm ứng bởi sự oxy hóa LDL. Những
tác giả này cũng nhận ra rằng sự thay đổi cấu trúc của α-mangostin cũng làm thay
đổi hoạt tính chống oxy hóa. Cụ thể, sự thay thế giữa C-3 và C-6 với dẫn xuất
aminoethyl làm tăng hoạt tính; bất kỳ sự thay thế nào cùng với các nhóm metyl,
axetat, propanediol hay nitrile đều khử hoạt tính chống oxy hóa.
Mặt khác, Leong và Shui (2002) đã so sánh toàn bộ khả năng chống oxy
hóa của 27 loại trái cây có giá trị trên thị trƣờng Singapo, bao gồm cả măng cụt, có
sử dụng phép phân tích ABTS và DPPH; và họ chỉ ra rằng các chất tách ra từ trái
măng cụt có vị trí thứ 8 về hiệu quả chống oxy hóa.
Năm 2006, Weecharangsan và các cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính chống
oxy hóa và bảo vệ thần kinh của bốn phần chiết thu đƣợc từ vỏ trái măng cụt (bao
gồm: nƣớc, 50 % etanol, 95 % etanol, và etyl axetat). Khả năng chống oxy hóa
đƣợc đánh giá dựa vào phƣơng pháp DPPH sử dụng 1, 10, 50 và 100 μg/mL ở mỗi
phần chiết. Phần chiết từ nƣớc và etanol (50 %) chỉ ra khả năng chống oxy hóa
cao (nồng độ ức chế theo thứ tự định sẵn ở 50 % (IC
50
) là 34,98 ± 2,24 và 30,76 ±
1,66 μg/mL). Khả năng chống oxy hóa của những phần chiết này đƣợc kiểm
nghiệm trên dòng tế bào ung thƣ ngoài sọ (neuroblastoma – NG108-15) thông qua
H
2
O
2
; cả 2 phần chiết đều bộc lộ tính bảo vệ thần kinh khi đƣợc sử dụng ở nồng
độ 50 μg/mL. Phần chiết chứa 50 % etanol có tính bảo vệ thần kinh cao hơn phần
chiết nƣớc. Gần đây hơn, năm 2007, Chomnawang và các cộng sự đã chỉ ra là cặn

phase II drug-metabolizing enzyme), thử nghiệm trên các tế bào murine hepatoma.
Tất cả các xanthon, ngoại trừ α-mangostin đều gây cảm ứng với hoạt động khử
QR. Nồng độ làm gấp đôi giá trị hoạt động cảm ứng QR của các hợp chất trên lần
lƣợt là: 1,3 μg/mL ( 1,2-dihydro-1,8,10-trihydroxy-2-(2-hydroxypropan-2-yl)-9-
(3-methylbut-2-enyl)furo[3,2-a]xanthen-11-one), 2,2 μg/mL (6-deoxy-7-
demethylmangostanin), 0,68 μg/mL (1,3,7-trihydroxy-2,8-di-(3-methylbut-2-
enyl)xanthon, 0,95 μg/mL (mangostanin).
1.3.2.2. Hoạt tính kháng ung thư
Rất nhiều nghiên cứu cho thấy xanthon trong vỏ măng cụt có hoạt tính
chống ung thƣ[13,31]. Các loại dòng tế bào nhƣ: Dòng tế bào ung thƣ biểu mô gan,
dòng tế bào ung thƣ vú ở ngƣời SKBR3 và dòng tế bào bạch cầu ở ngƣời đƣợc sử
dụng.

Trích đoạn Hoạt tính chống oxi hóa DPPH Điều chế các phần chiết Phân tích cặn n-BuOH bằng CC Xác định cấu trúc các chất phân lập Hoạt tính kháng sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status