̣
NHIÊN
PHÙNG THỊ THU HƯỜNG TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU
PHỨC CHẤTCỦA Ni(II) VỚI MỘT SỐ DẪN XUẤT THẾ
N
(4)
–THIOSEMICACBAZON BENZANĐEHIT
Chuyên nga
̀
nh: Hóa vô cơ
M s:604425
LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI
̃
KHOA HO
̣
C
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Ngọc Châu
̣
NHIÊN
NGÔ XUÂN TRƯỜNG TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU
PHỨC CHẤTCỦA Ni(II) VỚI MỘT SỐ DẪN XUẤT THẾ
N
(4)
–THIOSEMICACBAZON PYRUVIC
Chuyên nga
̀
nh: Hóa vô cơ
M s:604425
LUÂ
̣
N VĂN THA
̣
C SI
̃
KHOA HO
̣
C
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Ngọc Châu
2.2. CÁC ĐIỀU KIỆN GHI PHỔ 26
2.3. PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG Ni TRONG PHỨC CHẤT 26
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÀM LƢỢNG KIM LOẠI TRONG PHỨC CHẤT: 28
3.2. NGHIÊN CƢU CÁC PHỐI TỬ VÀ PHỨC CHẤT BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHỔ
HẤP THỤ HỒNG NGOẠI 29
3.3. NGHIÊN CƢU BẰNG PHƢƠNG PHÁP CỘNG HƢỞNG TỪ PROTON VÀ
PHỔ CỘNG HƢỞNG NHÂN
13
C PHỐI TỬ VÀ PHỨC CHẤT BẰNG 35
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
3.3.1. Phổ cộng hƣởng từ proton của các phối tử Hthbz, Hmthbz, Hathbz, Hpthbz 35
3.3.2 Phổ cộng hƣởng từ nhân
13
C của các phối tử Hthbz, Hmthbz, Hathbz và Hpthbz
48
3.3.3 Phổ cộng hƣởng từ proton
1
H của các phức chất Ni(thbz)
2
, Ni(mthbz)
2
,
Ni(athbz)
2
, Ni(pthbz)
2
58
3.3.4. Phổ cộng
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
1
MỞ ĐẦU
Qua nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố cho thấy phức chất của
thiosemicacbazit và thiosemicacbazon với các kim loại chuyển tiếp có ứng dụng rất
lớn trong khoa học và trong đời sống, như : hoạt tính diệt nấm, diệt khuẩn của
thiosemicacbazit và các dẫn xuất thiosemicacbazon của nó [1,3]. Đặc biệt từ năm
1969, sau khi phát hiện phức chất cis-platin [Pt(NH
3
)
2
Cl
2
] có hoạt tính ức chế sự
phát triển ung thư thì nhiều nhà hoá học và dược học chuyển sang nghiên cứu hoạt
tính sinh học của các thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng. Trong số
các loại phức chất được nghiên cứu, phức chất của thiosemicacbazon và dẫn xuất
của thiosemicacbazon đóng vai trò quan trọng [3,10,16,27].
Ngày nay, hàng năm có hàng trăm công trình nghiên cứu hoạt tính sinh học, đặc
biệt là hoạt tính chống ung thư của các phức chất thiosemicacbazon và dẫn xuất của
chúng được đăng trên các tạp chí Hoá học, Dược học, Y-sinh học….như
Polyhedron, Inorganica Chimica Acta, Inorganic Biochemistry, European Journal of
Medicinal Chemistry, Toxicology and Applied Pharmacology, Bioinorganic and
Medicinal Chemistry, Journal of Inorganic Biochemistry…
Các nghiên cứu hiện nay tập trung chủ yếu vào việc tổng hợp mới các
thiosemicacbazon, dẫn xuất của thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các
ion kim loại khác nhau, nghiên cứu cấu tạo của phức chất sản phẩm bằng các
(2)
(4)
MËt ®é ®iÖn tÝch
a=118.8
b=119.7
c=121.5
d=122.5
N = -0.051
N = 0.026
C = -0.154
N = 0.138
S = -0.306
(1)
(2)
(4)
o
o
o
o
Gãc liªn kÕt
S
NH
C
NH
2
NH
2
Trong đó các nguyên tử N
(1)
C
R'
O
N
H
C
S
NHR''NH
2
N
H
C
S
NHR''N
C
R
R'
O
H
H
N
H
C
S
NHR''N
C
R
R'
OH
H
chỉ xảy ra ở nhóm N
(1)
H
2
hidrazin [4].
1.1.2. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với các thiosemicabazit:
Jesen là người đầu tiên nghiên cứu và tổng hợp các phức chất của
thiosemicacbazit [1]. Trong phức chất của thiosemicacbazit với Cu(II) ông đã chỉ ra
rằng:
+ Trong các hợp chất này thiosemicacbazit phối trí hai càng qua nguyên tử S
và N của nhóm hidrazin (N
(1)
H
2
).
+ Trong quá trình tạo phức phân tử thiosemicacbazit có sự chuyển cấu hình từ
trans sang cấu hình cis, đồng thời xảy ra sự chuyển nguyên tử H từ nhóm imin (-
N
(2)
H) sang nguyên tử S và nguyên tử H này bị thay thế bởi kim loại. Do đó sự tạo
thành phức phải xảy ra theo sơ đồ 1.2:
NH
2
NH
C
NH
2
S
NH
2
M
cis
trans
D¹ng thion D¹ng thiol
Sự tạo phức của thiosemicacbazit.
Cũng trong nghiên cứu phức chất của Ni (II), Cu(II), Pt(II), Pd(II), Co(II)
[13,16, 31] , Zn (II) [14] với thiosemicacbazit bằng các phương pháp từ hoá, phổ
hấp thụ e, phổ hấp thụ hồng ngoại, các tác giả cũng đưa ra kết luận: liên kết giữa
phân tử thiosemicacbazit với nguyên tử kim loại được thực hiện trực tiếp qua
nguyên tử S và nguyên tử N của nhóm N
(1)
H
2
; đồng thời khi tạo phức phân tử
thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis.
Theo các tài liệu [8, 13, 23], trong đa số các trường hợp thiosemicacbazit tồn
tại ở cấu hình cis và đóng vai trò như một phối tử hai càng, như vậy có xu hướng
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
4
thể hiện dung lượng phối trí bằng hai và liên kết được thực hiện qua nguyên tử S và
N
(1)
của nhóm hidrazin. Để thực hiện sự phối trí kiểu này cần phải tiêu tốn năng
lượng cho quá trình di chuyển nguyên tử H của nhóm N
(2)
H sang sang nguyên tử S.
Năng lượng này được bù trừ bởi năng lượng dư do việc tạo thêm một liên kết và
SH
N
N
NH
2
S
M
M
D¹ng thion
D¹ng thiolLuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
5
Sơ đồ tạo phức của thiosemicacbazon 2 càng (R: H, CH
3
, C
2
H
5
, C
6
H
5
….)
Trong công trình nghiên cứu của mình, các tác giả [3,19,30] đã đưa ra cấu tạo
của phức 2 càng giữa Pt (II) với 4-phenyl thiosemicacbazon furaldehit và phức giữa
Pd (II) với 4-phenyl thiosemicacbazon 2-axetyl piridin như sau:
2
thac hay H
2
pthac),
pyruvic (H
2
thpy hay H
2
pthpy)….Trong phức chất của chúng với các ion kim loại
Cu
2+
, Co
2+
, Ni
2+
, Pt
2+
….phối tử này tạo liên kết với bộ nguyên tử cho là O, S, N
cùng với sự hình thành vòng 5 hoặc 6 cạnh [1,3,6].
Mô hình tạo phức của các phối tử thiosemicacbazon ba càng và các ví dụ cụ
thể đã được các tác giả [1,3] xác định như sau:
N
N S
S
NH
O
C
H
N
N
N
S
NH
2
M
D
a)
N
N
S
NH
2
H
M
D
a')
hoÆcC N
N C
S
NH
2
O
H
H
Cl
Pt
b. Phøc vu«ng ph¼ng Ni(thac).H
2
O.
c. Phøc vu«ng ph¼ng Pt(Hthsa)Cl.
d. Phøc vu«ng ph¼ng Cu(Hthis)Cl
Các thiosemicacbazon bốn càng được điều chế bằng cách ngưng tụ hai phân tử
thiosemicacbazit với một phân tử hợp chất đicacbonyl.
+
- 2
OH
2
N
NH
2
S
NH
2
H
O
R
O
R'
R
R'
N
N
SH
NH
2
N
salixiandehit thứ hai này không xảy ra. Công thức chung của các phức chất tạo
thành được mô tả dưới đây:
O
CH N
N C
N CH
O
SR
M
M = VO , Ni , Cu ; R = CH , C H , H
2+
2+
2+
3
2
5Người ta cho rằng, sau khi tạo phức các ion kim loại có tác dụng định hướng,
hoạt hoá một số trung tâm phản ứng của phối tử làm cho nó có khả năng tham gia
phản ứng. Trong khi đó ở trạng thái tự do các trung tâm này của phân tử khá trơ.
Chẳng hạn, dưới sự định hướng của ion Cu
2+
hoặc Hg
2+
, hai phân tử
thiosemicacbazon điphenyl glyoxan sẽ kết hợp với nhau tạo thành một phối tử bốn
càng [42] như mô tả ở sơ đồ sau:
2
(M =Cu, Hg)
2-
NH
2
N
H
CS NH
2
MeOH/HCl đặc
N
N
N
N
N
N
S
S
M
2+
Ion kim loại định h-ớng cho phản ứng hoá họcNúi chung, trong a s cỏc trng
hp, phn khung thiosemicacbazon u tham gia phi trớ qua hai nguyờn t chol S
v N
(4)
to thnh vũng 5 cnh nh mụ hỡnh di õy:
N
N
NH
4
Trong ú bpy l bipyridin, PPh
3
l triphenylphotphat, X l Cl, Br; Hthio l
thiosemicacbazon salixiandhit, cỏc dn xut ca thiosemicacbazon benzandehit.
Túm li, trong a s cỏc trng hp, cỏc thiosemicacbazon luụn cú xu hng
th hin s phi trớ cc i. Tu vo phn hp cht cacbonyl m thiosemicacbazon
cú th l phi t 1 cng, 2 cng, 3 cng hay 4 cng. Trong mt s ớt trng hp, do
khú khn v hoỏ lp th, cỏc thiosemicacbazon mi th hin nh phi t mt cng
[24,25]. Vớ d nh phc cht ca Cu (II) vi 4-phenyl thiosemicacbazon 2
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
9
benzoylpiridin [24] trong đó phối tử thứ nhất đóng vai trò như phối tử một càng còn
phối tử thứ hai là phối tử 3 càng được thể hiện cụ thể
N
N S
S
NHR
C
O
Cu
N
N
CH
3
CH
26.223%
61
Ni
1.14%
62
Ni
3.634%
64
Ni
0.926%
I
II
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
10
1.2.2. Khả năng tạo phức:
Ion Ni
2+
có cấu hình e 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
Ni
2+
những phức chất có số phối trí 6 , có cấu hình bát diện, thuận từ như [
Ni(H
2
O
6
)]
2+
, [ Ni(NH
3
)
6
]
2+
.
1.3. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC
CHẤT CỦA CHÚNG:
Các phức chất của Pd và thiosemicacbazon được quan tâm nhiều không chỉ
do ý nghĩa khoa học mà còn do khả năng tiềm ẩn những ứng dụng to lớn của nó
trong thực tiễn.
Một số thiosemicacbazon được sử dụng làm chất ức chế quá trình ăn mòn
kim loại. Offiong O.E đã nghiên cứu tác dụng chống ăn mòn kim loại của 4-metyl
thiosemicacbazon, 4-phenyl thiosemicacbazon, 2-axetyl piridin đối với thép nhẹ
(98%Fe). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả ức chế cực đại của chất đầu là
74,59% còn chất sau đạt 80,67%. Nói chung, sự ức chế ăn mòn tăng lên theo nồng
độ các thiosemicacbazon [12,20].
Ngoài khả năng tạo phức tốt, các thiosemicacbazit và thiosemicacbazon còn
có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực phân tích đã tách cũng như xác định hàm lượng
của nhiều kim loại khác nhau. R.Murthy đã sử dụng thiosemicacbazon o-hidroxi
Domagk. Khi nghiên cứu các hợp chất thiosemicacbazon ông đã nhận thấy một số
các hợp chất thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn [3]. Sau phát hiện của
Domagk, hàng loạt các công trình nghiên cứu của các tác giả [10,11,17,32] cũng
đưa ra kết quả nghiên cứu của mình về hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit,
thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng. Tác giả [35] cho rằng tất cả các
thiosemicacbazon của dẫn xuất thế ở vị trí para của benzanđehit đều có khả năng
diệt vi trùng lao. Trong đó p-axetaminobenzandehit thiosemicacbazon (thiaceton-
TB1) được xem là thuốc chứa bệnh lao hiệu nghiệm nhất hiện nay:
NH
C
CH
3
CH N NH C NH
2
O
S
(TB1)
Ngoài TB1, các thiosemicacbazon của pyridin-3, 4-etylsunfobenzandehit
(TB3) và piridin-4 cũng đang được sử dụng trong y học chữa bệnh lao.
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
12
Thiosemicacbazon istatin được dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làm thuốc sát
trùng. Thiosemicacbazon của monoguanyl hidrazon có khả năng diệt khuẩn gam
dương….Phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua của mangan, niken,
coban đặc biệt là kẽm được dùng làm thuốc chống thương hàn, kiết lị, các bệnh
đường ruột và diệt nấm [1]. Phức chất của Cu (II) với thiosemicacbazit có khả năng
ức chế sự phát triển của tế bào ung thư [28].
13
chất của Pt (II) với 4-metyl thiosemicacbazon istatin, 4-metyl thiosemicacbazon
furandehit đều có khả năng ức chế tế bào ung thư màng tim và ung thư biểu mô ở
người.
Đặc biệt tác giả [7] đã tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính sinh học của phức
chất giữa Co (II), Ni (II), Cu(II) với các thiosemicacbazon trong đó phần đóng góp
của hợp chất cacbonyl có nguồn gốc tự nhiên như octanal, campho, xitronenlal,
mentonua. Trong số các phối tử và phức chất nghiên cứu hoạt tính sinh học thì phức
của Cu (II) với các phối tử thiosemicacbazon xitronenlal và thiosemicacbazon
menton đều có khả năng ức chế trên cả hai dòng tế bào ung thư gan và phổi.
1.4. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT:
1.4.1 Phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại:
Khi hấp thụ những bức xạ trong vùng hồng ngoại, năng lượng phân tử tăng
lên 8-40kJ/mol. Đây chính là khoảng năng lượng tương ứng với tần số của dao động
biến dạng và dao động quay của các liên kết trong hợp chất cộng hoá trị. Sự hấp thụ
xảy ra khi tần số của bức xạ của tia tới bằng với tần số dao động riêng của một liên
kết nào đó trong phân tử. Tần số dao động riêng của các liên kết trong phân tử được
tính theo công thức:
1
2
k
C
: khối lượng rút gọn,
12
12
thiosemicacbazon. Trong ti liu [1] ó quy kt cỏc di hp th chớnh trong bng
sau:
Các dải hấp thụ chính trong phổ IR của thiosemicacbazit
i
cm
1
Quy kết
i
cm
1
Quy kết
1
3380
as
(N
4
H
2
)
8
1545
10
1420
as
(CNN)
4
3210
s
(N
1
H
2
)
11
1320
s
(CNN)
5
1600
(NH)
12
1295
as
thp hn khi tham gia to phc. Trong quỏ trỡnh to phc, nu xy ra s thiol hoỏ
thỡ di hp th c trng cho dao ng ca nhúm CNN thng dch chuyn v phớa
cú tn s cao hn v xut hin trong khong t 1300 n 1400-1500cm
-1
trong phc
cht ca thiosemicacbazon salixylandehit, isatin, axetyl axeton vi cỏc kim loi nh
Cu
2+
, Ni
2+
, Co
3+
,Nhúm NH
2
úng gúp cựng vi
C=C
to thnh di hp th
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
15
1590-1620cm
-1
và dải này thường thay đổi không đáng kế nếu nhóm NH
2
không
tham gia tạo phức.
Trong nhiều công trình, các tác giả cũng quan tâm đến dải hấp thụ đặc trưng
cho liên kết M-O, M-N, M-S. Theo tác giả [3], các dải hấp thụ đặc trưng cho loại
liên kết này thường xuất hiện ở khoáng 600-100cm
6
H
5
, CH
2
. Trong phổ cộng hưởng
từ proton của NH-hidrazin cho tín hiệu cộng hưởng ở khoảng 11,5ppm, proton ở
LuËn v¨n tèt nghiÖp HÓA VÔ CƠ
16
liên kết đôi CH=N ở vùng gần 8,3ppm và proton của OH ở khoảng 10ppm
[3,25,26].
Hiện nay việc quy gán các tín hiệu cộng hưởng trên phổ được hỗ trợ bằng
phần mềm ACD/I-labs/NMR.
ACD/I-labs/NMR () là phần mềm hoạt động trực
tuyến bao gồm hai phần: Databases - chứa dữ liệu thực nghiệm và Predictor- mô
phỏng thống kê về các loại phổ HNMR, CNMR, NNMR, FNMR, PNMR. Để lấy
được phổ mô phỏng bằng NMR-Predictor hoặc phổ thực nghiệm từ NMR-
Databases trước hết phải xây dựng phân tử bằng phần mềm Chemsketch.
Đối với các hợp chất hữu cơ thì ACD/I-labs/NMR cho các phổ mô phỏng
khá chính xác dựa trên thống kê hơn 1.200.000 giá trị độ dịch chuyển hoá học;
320.000 giá trị hằng số tương tác spin-spin đối với proton và 1.700.000 độ dịch
chuyển hoá học đối với
13
C. Phương pháp mô phỏng này có tính đến cả tương tác
nội phân tử. ACD/HNMR và ACD/CNMR sử dụng các thông số tương tác thực
nghiệm từ hơn 3000 cấu trúc.
Phương pháp mô phỏng này cho độ chính xác cao đối với các hợp chất hữu
cơ những đối với phức chất kim loại thường có nhiều sai lệch. Nguyên nhân có thể
giúp (PAESI)…Các phương pháp này đều có những ưu, nhược điểm riêng. Tuy
nhiên, trong số các phương pháp trên, phương pháp bụi e là phù hợp nhất và được
sử dụng để nghiên cứu các phức chất của kim loại. Ưu điểm của phương pháp này
là năng lượng ion hoá thấp do đó không phá vỡ hết các liên kết phối trí giữa kim
loại và phối tử. Phương pháp ESI gồm 4 bước cơ bản như sau:
+ Bước 1: Ion hoá mẫu trong dung dịch: bước này thực hiện sự chuyển đổi
pH để tạo ra sự ion hoá trong dung dịch mẫu.
+ Bước 2: Phun mù: dựa trên hai tác động là sức căng bề mặt và độ nhớt của
dung môi hoà tan mẫu để điều chỉnh áp suất phun dung dịch mẫu.
+ Bước 3: Khử dung môi: Giai đoạn này phụ thuộc vào nhiệt bay hơi của
dung môi để cung cấp khí khô và nóng cho phù hợp với sự bay hơi của dung môi.
+ Bước 4: Tách ion ra khỏi dung dịch: ion được tách ra có thể là một phân tử
chất nghiên cứu liên kết với H
+
hay Na
+
, K
+
, NH
4
+
….nếu chúng có mặt trong dung
dịch hoặc có thể là một ion chất khi mất đi một proton
Luận văn tốt nghiệp HểA Vễ C
18
iu kin ghi mu: Vựng o m/z: 50-2000; ỏp sut phun mự 30psi; tc
khớ lm khụ 8lớt/hỳt, nhit lm khụ 325
0
Luận văn tốt nghiệp HểA Vễ C
19
b. Các chủng vi sinh vật kiểm định
Bao gồm những vi khuẩn và nấm kiểm định gây bệnh ở ng-ời:
- Bacillus subtilis: là trực khuẩn gram (+), sinh bào tử, th-ờng không gây
bệnh.
- Staphylococcus aureus: cầu khuẩn gram (+), gây mủ các vết th-ơng, vết
bỏng, gây viêm họng, nhiễm trùng có mủ trên da và các cơ quan nội tạng.
- Lactobacillus fermentum: vi khuẩn gram (+), là loại vi khuẩn đ-ờng ruột lên
men có ích, th-ờng có mặt trong hệ tiêu hoá của ng-ời và động vật.
- Escherichia coli: vi khuẩn gram (-), gây một số bệnh về đ-ờng tiêu hoá nh-
viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm ruột, viêm lỵ trực khuẩn.
- Pseudomonas aeruginosa: vi khuẩn gram (-), trực khuẩn mủ xanh, gây
nhiễm trùng huyết, các nhiễm trùng ở da và niêm mạc, gây viêm đ-ờng tiết niệu,
viêm màng não, màng trong tim, viêm ruột.
- Salmonella enterica: vi khuẩn gram (-), vi khuẩn gây bệnh th-ơng hàn, nhiễm
trùng đ-ờng ruột ở ng-ời và động vật.
- Candida albicans: là nấm men, th-ờng gây bệnh t-a l-ỡi ở trẻ em và các
bệnh phụ khoa.
c. Môi tr-ờng nuôi cấy
MHB (Mueller-Hinton Broth), MHA (Mueller-Hinton Agar); TSB (Tryptic
Soy Broth); TSA (Tryptic Soy Agar) cho vi khuẩn; SDB (Sabouraud-2% dextrose
broth) và SA (Sabouraud-4% dextrose agar) cho nấm.
d. Cách tiến hành
a. Pha loãng mẫu thử:
Mẫu ban đầu đ-ợc pha loãng trong DMSO và n-ớc cất tiệt trùng thành một
dãy 05 nồng độ hoặc theo yêu cầu và mục đích thử. Nồng độ thử cao nhất đối với
dịch chiết là 256g/ml và với chất sạch là 128g/ml.
Các dòng tế bào ung th- ở ng-ời đ-ợc cung cấp bởi ATCC gồm: KB (Human
epidermic carcinoma), ung th- biểu mô, là dòng luôn luôn đ-ợc sử dụng trong các
phép thử độ độc tế bào; Hep G2 (Hepatocellular carcinoma) - ung th- gan; LU
(Human lung carcinoma) - ung th- phổi và MCF-7 (Human breast carcinoma) - ung
th- vú.
c. Ph-ơng pháp thử độc tế bào
Ph-ơng pháp thử độ độc tế bào là phép thử nhằm sàng lọc, phát hiện các chất
có khả năng kìm hãm sự phát triển hoặc diệt tế bào ung th- ở điều kiện in vitro.
Các dòng tế bào ung th- nghiên cứu đ-ợc nuôi cấy trong các môi tr-ờng nuôi
cấy phù hợp có bổ xung thêm 10% huyết thanh phôi bò (FBS) và các thành phần cần
thiết khác ở điều kiện tiêu chuẩn (5% CO
2
; 37
o
C; độ ẩm 98%; vô trùng tuyệt đối).
Tùy thuộc vào đặc tính của từng dòng tế bào khác nhau, thời gian cấy chuyển cũng
khác nhau. Tế bào phát triển ở pha log sẽ đ-ợc sử dụng để thử độc tính.
Thử độc tế bào: Mẫu thử đ-ợc pha loãng theo dãy nồng độ là 128 g/ml;
32g/ml; 8g/ml; 2g/ml; 0,5g/ml. Bổ sung 200l dung dịch tế bào ở pha log
nồng độ 3 x 10
4
tế bào/ml vào mỗi giếng (đĩa 96 giếng) trong môi tr-ờng RPMI
1640 cho các dòng tế bào Hep-G2, MCF-7, KB; môi tr-ờng DMEM cho LU-1.
Giếng điều khiển có 200 l dung dịch tế bào 3x10
4
tế bào/ml. ủ ở 37
0
C/ 5% CO
2
.