1
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học giao thông vận tải
************************************
Bài giảng
chẩn đoán, bảo dỡng và
chẩn đoán, bảo dỡng và chẩn đoán, bảo dỡng và
chẩn đoán, bảo dỡng và
sửa chữa ôtô
sửa chữa ôtôsửa chữa ôtô
sửa chữa ôtô Tên học phần: chẩn đoán, bảo dỡng và
sửa chữa ôtô
Chuyên ngành: Cơ khí Ôtô
S tớn ch hc phn: 04
4.2. Điểm kết thúc học phần (% trọng số): 0,7
5. Điều kiện học phần.
5.1. Những học phần tiên quyết: ; Mã số:
5.2. Những học phần trước: ; Mã số:
5.3. Những học phần song hành: ; Mã số:
6. Nhiệm vụ của sinh viên:
- Phải chuẩn bị trước các bài học trong giáo trình, bài giảng với các câu hỏi và đề xuất khi
nghe giảng bài. Để có thể nắm bắt tốt nội dung môn học, sinh viên cần rà soát lại kiến thức
cấu tạo ô tô đã được trang bị ở học kỳ trước.
- Tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung bài học, chương mục hay
chuyên đề theo hướng dẫn của giảng viên, đặc biệt là chuẩn bị trước các bản vẽ cấu tạo.
- Tham gia các giờ giảng lý thuyết đầy đủ, tích cực và chủ động trong các buổi thảo luận dưới
sự hướng dẫn của giảng viên.
- Tham gia các bài kiểm tra, tiểu luận, chuyên đề do giảng viên chỉ định, đồng thời tham gia
bài thi kết thúc học phần.
7. Nội dung tóm tắt học phần (Bằng tiếng việt và bằng tiếng Anh):
Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, thao tác và khai
thác sử dụng các thiết bị hiện đại phục vụ công tác chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô. Mặt
khác sinh viên được trang bị kiến thức về các phương pháp chẩn đoán trong đó có phương pháp
chẩn đoán máy tự động, hiện đại trong kỹ thuật ô tô.
This subject covers all popular units of automotive diagnostics and maintenance from the
standard systems, procedures, operation, equipment to the modern vehicle diagnosis. On the
other hand, this subject equips students with many kind of advanced diagnostic methods used in
automotive engineering.
8. Tài liệu giảng dạy và học tập, tài liệu tham khảo chính.
8.1. Tập thể giáo viên bộ môn Cơ khí Ô tô.” Bảo dưỡng kỹ thuật và chẩn đoán ô tô”. Trường
ĐHGTVT-1992
8.2. Nguyễn Thành Trí- Châu Ngọc Thạch.” Sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô”.
8.3. Nguyễn Khắc Trai.” Kỹ thuật chẩn đoán ô tô”. NXB GTVT-Tái bản lần 2-2007
8.4. Ngô Khắc Hùng.”Chẩn đoán và dưỡng kỹ thuật ô tô”. NXB GTVT-2001.
1.1 Quá trình suy giảm chất lượng trong sử
dụng ô tô.
4
1.2 Các khái niệm về chẩn đoán, bảo dưỡng
và sửa chữa ô tô.
3
1.3 Các phương pháp và thiết bị chẩn đoán,
bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.
3
Chương II Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
động cơ ô tô.
10 10 5 10 30
2.1 Phân tích, đánh giá tình trạng làm việc
của động cơ
3
2.2 Phương pháp và thiết bị chẩn đoán, bảo
dưỡng và sửa động cơ
3
2.3 Cơ cấu phân phối khí 2
2.4 Hệ thống nhiên liệu 2
2.5
H
ệ thống l
àm mát
1
,5
đăng
1
3.6
C
ụm cầu xe
2
Chương IV Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
hệ thống gầm.
10 5 5 5 25
4.1 Cụm bánh xe 2
4.2 Hệ thống lái, cầu trước dẫn hướng 3
4.3 Hệ thống phanh 3
4.4 Hệ thống treo 2
Chương V Chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa
các hệ thống khác
4
Chương I. Những vấn đề chung về chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.
1.1.Quá trình suy giảm chất lượng trong sử dụng ô tô.
1.1.1. Ma sát và mài mòn.
1. Ma sát.
Ma sát xuất hiện khi có sự tiếp xúc cơ học và sự chuyển động tương đối của các vật thể tiếp
xúc. Ma sát là kết quả của những dạng tương tác phức tạp khác nhau như: hoá, lý, điện, cơ
a) Phân loại ma sát.
+ Theo động học:
- Ma sát trượt.
- Ma sát lăn.
- Ma sát quay.
+ Theo môi chất tiếp xúc:
- Ma sát khô: Ma sát sinh ra giữa hai bề mặt tiếp xúc chỉ có một lớp không khí khô (f=0.1).
VD: Ma sát giữa má phanh và trống phanh, giữa các đĩa ly hợp.
- Ma sát ướt: Giữa hai bề mặt tiếp xúc có một lớp dầu cách ly, biến ma sát giữa hai bề mặt
tiếp xúc thành ma sát nội bộ của các phần tử dầu. Lực ma sát phụ thuộc vào chất lượng
dầu bôi trơn. VD: ma sát trong các ổ lăn, ổ trượt.
- Ma sát giới hạn: Giữa các bề mặt tiếp xúc chỉ có một lớp dầu rát mỏng (f=0.001), ma sát
giới hạn là trường hợp không có lợi. VD: Ma sát giữa hai bánh răng ăn khớp với nhau,
các viên bi trong các ổ trục.
- Ma sát nửa ướt: Là hình thức hỗn hợp giữa ma sát ướt và ma sát giới hạn. VD: Ma sát giữa
chốt píton với đầu nhỏ thanh truyền khi động cơ mới khởi động.
- Ma sát nửa khô: Là hình thức hỗn hợp gữa ma sát khô và ma sát giưói hạn. VD: ma sát
xuất hiện gi vòng găng hơi và xi lanh trong hành trình nổ.
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến ma sát.
- Vật liệu chế tạo chi tiết (cặp chi tiết).
- Đặc tính tải (lực ma sát).
.
v l
A K
h p
µ
=
+ v: Tốc độ dịch chuyển tương đối của bề mặt tiếp xúc.
+
µ
: Độ nhớt của dầu.
5
l
2
h
2
h
1
h
α
l
1
+
p
l
: Chiều dài của bề mặt chi tiết.
ng
đỡ
mòn c
ủ
a v
ậ
t li
ệ
u ch
ế
t
ạ
o chi ti
ế
t.
c) Các yếu tố ảnh hưởng đến độ mài mòn.
- Lo
ạ
i ma sát.
- Quãng
đườ
ng ho
ặ
c th
ờ
i gian sinh ma sát.
- V
ậ
n t
ố
t ti
ế
p xúc.
-
Độ
tinh s
ạ
ch gi
ữ
a các b
ề
m
ặ
t ti
ế
p xúc.
- Tính ch
ấ
t ch
ị
u mòn c
ủ
a v
ậ
t li
ệ
u.
d) Phân loại mòn. Có 3 loại mòn:
* Mòn c
ơ
nh
ư
sau:
-
Mòn do h
ạ
t mài: Do nh
ữ
ng h
ạ
t bé và c
ứ
ng n
ằ
m gi
ữ
a hai b
ề
m
ặ
t ti
ế
p xúc gây lên nh
ữ
ng v
ế
t
x
ướ
ế
t.
-
Mòn do bi
ế
n d
ạ
ng d
ẻ
o: Do tác d
ụ
ng c
ủ
a tr
ọ
ng t
ả
i lên b
ề
m
ặ
t ti
ế
p xúc làm tay
đổ
i hình dáng
và kích th
ướ
c nh
i m
ề
m.
-
Mòn do phá ho
ạ
i dòn: Do ma sát, l
ớ
p kim lo
ạ
i b
ề
m
ặ
t b
ị
“trai c
ứ
ng” và dòn sau
đ
ó b
ị
bong
ra
để
l
ộ
ra l
ớ
ỳ
, trên b
ề
m
ặ
t chi ti
ế
t xu
ấ
t
hi
ệ
n nh
ữ
ng v
ế
t n
ứ
t t
ế
vi. D
ạ
ng mòn này th
ư
òng g
ặ
p trên b
ề
m
ặ
m
ặ
t ma sát và s
ự
tác d
ụ
ng c
ủ
a l
ự
c c
ơ
gi
ớ
i.
Hai b
ề
m
ặ
t ti
ế
p xúc có s
ự
s
ầ
n sùi, d
ướ
i áp l
ự
ế
t.
Th
ườ
ng g
ặ
p
ở
c
ặ
p xi lanh – piston trong quá trình ch
ạ
y rà.
* Mòn hóa h
ọ
c – c
ơ
gi
ớ
i.
Do
ă
n mòn hoá h
ọ
c và tác d
ụ
ng c
ủ
a l
ự
−
=−=∆
R
ll
hhh
2
2
2
1
21
125.0
- l
1
, l
2
, h
1
, h
2
: chiều dài và chiều sâu của
rãnh trước và sau khi thí nghiệm.
- R: bán kính rãnh.
( )
2121
7
1
llhhh −=−=∆
- l
1
* Giai đoạn 1: Giai đoạn mài hợp (chạy rà).
- u: tăng nhanh, đường cong lượng mòn phi tuyến.
- v: lúc đầu lớn, sau đó giảm dần theo đường cong lõm.
Sau khi mài hợp chi tiết có lượng mòn
m
u
tương ứng với hành trình
I
l
- Nguyên nhân:
Khi chế tạo vì bề mặt của chi tiết có những nhấp nhô tế vi, trong giai đoạn mài hợp nhấp nhô
tế vi bị san phẳng.
Do khi lắp ghép các chi tiết chưa tạo được một khe hở có lợi về bôi trơn, độ dôi làm cho chi
tiết bị mòn nhiều.
* Giai đoạn 2: Giai đoạn mài mòn sử dụng.
- Đặc điểm:
+ Đường cong lượng mòn u gần như tuyến tính, lượng mòn tăng chậm.
+ Tốc độ mòn v gần như không thay đổi, với giá trị tương đối nhỏ.
- Nguyên nhân:
+ Các bề mặt nhấp nhô đã được san phẳng, khe hở tiếp xúc giữa các chi tiết đạt được giá trị có lợi.
l
I
gh
S
o
s'
gh
U
max
U
max
A
B
S
o
A
B
S
m
B'
S'
m
I II
I'
II'
β
1
u
l
+ Tính chất vật liệu bề mặt ít bị thay đổi.
+ Số chu kì chịu tải còn nhỏ.
* Giai đoạn 3: Giai đoạn mài phá.
-Khe hở của cặp chi tiết A, B sau giai đoạn mài hợp I.
S
gh
- Khe hở giới hạn của cặp chi tiết A, B.
S
0
’
- Khe hở lắp ghép ban đầu của cặp chi tiết A,B
’
.
S
m
’
-Khe hở của cặp chi tiết A, B
’
sau giai đoạn mài hợp I
’
.
S
gh
’
- Khe hở giới hạn của cặp chi tiết A, B
’
.
α
1
, α
2
, β
2
đạt giá trị max còn U
A
< U
A
max
.
Cặp chi tiết A -B
’
có khe hở ban đầu S
0
’
và trải qua giai đoạn mài hợp I
’
sẽ xuất hiện khe hở S
m
’
.
Cho hai chi tiết làm việc ở giai đoạn II
’
thì S
m
’
đạt giá trị S
gh
’
và khi đó lượng mòn U
A
đạt giá trị
max .
Tuổi bền:
A
.
α < β, β’ > β, α’ > α.
* Nhận xét:
- Tuổi bền của cặp chi tiết tiếp xúc được quyết định bởi lượng mòn
U
A
max
và phụ thuộc vào khả năng bôi trơn.
8
- Tuổi bền của một chi tiết tiếp xúc phụ thuộc vào cường độ mòn và độ mòn lớn nhất của chi tiết.
* Lưu ý:
- Chi tiết càng phức tạp và đắt tiền thì chọn loại có tuổi bền lớn.
- Chi tiết đơn giản rẻ tiền nên chon loại có tuổi bền nhỏ.
- Số lần thay chi tiết không nên vượt quá 3 lần. 1.1.3. Sù biÕn xÊu tr¹ng th¸i kü thuËt cña « t«.
1. Các biểu hiện đặc trưng.
a) Giảm tính năng động lực học
. .
e tr t
k
bx
M i
P
η
γ
ố
c t
ă
ng lên.
Ch
ủ
y
ế
u là do
độ
kín khít c?a bu
ồ
ng cháy gi
ả
m. Các chi ti
ế
t b
ị
mòn làm gi
ả
m
độ
kín khít nh
ư
xupap, xecm
ă
ng, n
ắ
p máy, thân máy làm cho l
ả
n
ă
ng x
ả
s
ả
n ph
ẩ
m cháy ra ngoài kém
đ
i làm l
ượ
ng khí sót t
ă
ng, kh
ả
n
ă
ng n
ạ
p gi
ả
m (bi
ể
u hi
ệ
n ít).
b)
↓
↑
e
CK
N
G
↑
( t
ă
ng)
c)
Gi
ả
m
độ
an toàn chuy
ể
n
độ
ng.
-
Th
ờ
i gian và quãng
đườ
ng phanh t
ă
ầ
u b
ị
mòn, b
ị
khô d
ầ
u m
ỡ
bôi
tr
ơ
n, các kh
ớ
p quay b
ị
mòn, h
ỏ
ng, r
ơ
làm cho qu
ỹ
đạ
o chuy
ể
n
độ
ng b
ị
a ch
ữ
a t
ă
ng làm cho chi phí b
ả
o d
ưỡ
ng s
ử
a ch
ữ
a t
ă
ng,
t
ă
ng chi phí trong quá trình khai thác C
KT
, t
ă
ng chi phí v
ậ
n chuy
ể
n.
*
Đặ
c
đ
ủ
a xe ngày càng x
ấ
u
đ
i.
-
Gi
ả
m tính n
ă
ng
độ
ng l
ự
c: Công su
ấ
t
độ
ng c
ơ
gi
ả
m xe không
đạ
t
đượ
c t
ố
-
Gi
ả
m tính n
ă
ng kinh t
ế
nhiên li
ệ
u.
-
Gi
ả
m tính n
ă
ng an toàn: Th
ờ
i gian và quãng
đườ
ng phanh t
ă
ng lên; các bánh xe phanh
không
đề
u; c
ơ
c
ấ
đườ
ng, th
ờ
i gian
d
ừ
ng xe s
ử
a ch
ữ
a t
ă
ng lên.
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng tuổi bền sử dụng của ô tô.
Có r
ấ
t nhi
ề
u nhân t
ố
ả
nh h
ưở
ng
đế
n tu
ổ
i b
ề
đế
n s
ử
d
ụ
ng c
ủ
a ph
ươ
ng ti
ệ
n là l
ĩ
nh v
ự
c thi
ế
t k
ế
ch
ế
t
ạ
o và s
ử
d
ụ
ng.
* Lĩnh vực thiết kế và chế tạo: Kế
ụ
: góc l
ượ
n, mép vát,
đặ
t van h
ằ
ng nhi
ệ
t kh
ố
ng
ch
ế
nhi
ệ
t
độ
n
ướ
c lúc kh
ở
i
độ
ng, (
độ
nung nóng gi
ả
m 3
÷
ề
u ki
ệ
n bôi tr
ơ
n (khi nhi
ệ
t
độ
< 800C mài
9
mòn t
ă
ng là do: không
đủ
độ
nóng
để
hình thành màng d
ầ
u bôi tr
ơ
n, do có ch
ấ
t ng
ư
ng t
ụ
ỉ
nh khe h
ở
nhi
ệ
t
xupáp.
Chọn vật liệu: vật liệu chế tạo phải đảm bảo tính năng kỹ thuật phù hợp với điều kiện làm
việc. Tương quan tính chất vật liệu của hai chi tiết tiếp xúc nhau, phải phù hợp với khả năng thay
thế và giá thành chế tạo. Phải sử dụng hợp lý của các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiết sử dụng. Ví dụ:
tấm ma sát ly hợp nếu khó mòn thì sẽ khó tản nhiệt dẫn đến tăng mài mòn vì nhiệt lên (vận tốc
trượt).
Ví dụ:
Dùng gang hợp kim có độ bền cao hoặc vật liệu Crôm -Niken để chế tạo phần trên của ống
lót xy lanh.
Dùng vật liệu chế tạo bánh răng có độ chống mòn, chống mỏi cao.
Thay thế một số bạc lót kim loại bằng bạc chất dẻo không cần bôi trơn.
Phương pháp gia công: phải đáp ứng được điều kiện làm việc. Ví dụ: mạ, thấm Cr, Ni
* Lĩnh vực sử dụng: Điều kiện khai thác, ý thức sử dụng của con người (người điều khiển phương
tiện), chế độ bảo dưỡng sửa chữa ô tô. Trong quá trình sử dụng thì nguyên nhân cơ bản là sự mài
mòn các chi tiết trong các cụm của ô tô, tức là sự phá hủy các bề mặt làm việc của các chi tiết, đưa
kích thước chi tiết đến giá trị giới hạn.
Nếu điều kiện bảo dưỡng kỹ thuật tốt thì sự mài mòn các chi tiết xảy ra theo đúng qui luật được
qui định của nhà chế tạo, tăng thời hạn giữa hai lần sửa chữa (theo đồ thị mài mòn) và ngược lại.
Khi mài mòn xảy ra mạnh, có thể xảy ra sự cố trong sử dụng làm giảm độ tin cậy của xe.
- Điều kiện đường xá: theo tình trạng mặt đường, độ nghiêng, độ dốc, mật độ phương tiện, độ
bụi bẩn
Khi đường xấu xe phải chạy với nhiều tốc độ khác nhau làm cho phạm vi thay đổi tốc độ quay
của các chi tiết lớn, rung xóc nhiều, tăng số lần sử dụng côn, phanh, chuyển số làm tăng mài mòn,
không làm việc), mài mòn tăng 20 ÷28%
- Khả năng xử trí các sự cố trên đường, giữ vững tốc độ xe hợp lý, việc chuyển tay số, dùng ly
hợp, phanh, ga ít nhất sao cho xe chạy êm thì tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất. Với lái xe giỏi phải kết
hợp chăm sóc bảo dưỡng tốt thì sẽ kéo dài thời kỳ giữa hai lần sửa chữa và có thể tiết kiệm đến
20%.
- Chất lượng bảo dưỡng kỹ thuật và kỳ sửa chữa trước:
Sử dụng tốt các biện pháp kiểm tra và tổ chức trong bảo dưỡng kỹ thuật nhằm chuẩn bị
tốt điều kiện làm việc của xe, nâng cao độ bền chi tiết, tăng tuổi thọ xe. Khi trong quá trình sử
dụng không được chăm sóc dầu mỡ, điều chỉnh kịp thời thì mài mòn sẽ tăng nhanh đột ngột, dẫn
đến phá hỏng: gãy, vỡ, mất an toàn kéo theo phá hỏng nhiều chi tiết khác. Ví dụ: dầu bôi trơn tới
thời hạn thay mà vẫn dùng thì sẽ dẫn đến điều kiện bôi trơn không đảm bảo, lột bạc, cong vênh,
thậm chí đập vỡ cả thân máy. Trục then hoa không bảo dưỡng tốt làm mài mòn, rơ, lệch trục các
đăng, sinh gãy trục. Để đảm bảo độ tin cậy và tuổi thọ động cơ, ô tô nhất thiết phải tuân thủ các
qui tắc bảo dưỡng kỹ thuật.
Ví dụ: trong quá trình làm việc khe hở má vít bạch kim của bộ chia điện bị thay
đổi so với tiêu chuẩn làm thay đổi góc đánh lửa sớm, tăng tiêu hao nhiên liệu, công suất động
cơ giảm. Khi góc đánh lửa sớm thay đổi 20÷50
0
thì tiêu hao nhiên liệu tăng 10÷ 15% công suất
giảm 7 ÷10 %. Hỗn hợp cháy loãng thì mài mòn xy lanh tăng 2, 5 ÷ 3 lần
Áp suất lốp không đủ, tăng biến dạng, mòn nhanh và tiêu hao nhiên liệu 5%.
- Sử dụng nhiên liệu -nguyên liệu:
Đối với nhiên liệu: tính chất lý hóa của nhiên liệu đặc trưng cho khả năng sử dụng của nhiên liệu
đó. Khi sử dụng nhiên liệu không đúng sẽ tăng mức tiêu hao nhiên liệu, công suất động cơ giảm,
tăng mài mòn động cơ.
Đối với xăng: đánh giá qua thành phần phân đoạn (bay hơi), trị số ốc tan.
Đối với dầu diesel: đánh giá qua thành phần phân đoạn. Khả năng tự bốc cháy.
Độ nhớt nhiên liệu. Trị số xê tan của nhiên liệu.
- Đối với nhiên liệu xăng:
Theo kinh nghim:
hmin = 1,5(1 + 2).
1, 2- g gh ln nht ca hai b mt ma sỏt
H s ma sỏt t ph thuc nhiu vo .v/p iu kin hỡnh thnh mng du ng vi tng loi
du.
- nh hng ch ti trng:
Khi thng xuyờn s dng ti trng ln, gõy ra quỏ ti i vi cỏc chi tit trong cm, lm cho
tui th cỏc chi tit gim nhanh.
Nu khụng m bo tng quan gia ti trng v tc (t s truyn lc) theo nh c tớnh
ng lc hc ụ tụ, thỡ kh nng mi mũn tng lờn, tui th ụ tụ gim. Do ú, phi thng xuyờn bo
m tc chuyn ng hp lý ca ụ tụ, va m bo tui th, va gim tiờu hao nhiờn liu, tng
tớnh kinh t?.
Tuy nhiờn, s c ca xe cũn do:
- Cu to hp lý ca ụ tụ.
- H s bn ca cỏc chi tit.
- Cht lng cỏc nguyờn vt liu ch to chi tit.
- Phng phỏp gia cụng.
i vi tng chi tit mi mũn do nhng nguyờn nhõn:
- Tớnh cht lý húa ca cỏc vt liu ch to.
- Cht lng b mt lm vic ca cỏc chi tit.
- ỏp sut riờng trờn b mt.
- Tc chuyn ng tng i.
- Nhit chi tit.
- Khụi lng, cht lng du bụi trn, phng phỏp bụi trn.
* Cỏc bin phỏp duy trỡ tui bn s dng ụ tụ:
Cỏc bin phỏp nõng cao tui bn s dng ca ụ tụ:
- Khụng ngng hon thin v kt cu ca cỏc phng tin cho cỏc phng tin hot ng
hiu qu, tng tui bn s dng trong khai thỏc.
- S dng cỏc kim loi cú cht lng cao v ỏp dng cỏc quy trỡnh gia cụng, ch to tiờn tin
trong sn xut sn xut cỏc phng tin cú cht lng cao.
thuật thay thế hay kỹ thuật sửa chữa phục hồi. Như vậy tác động kỹ thuật đầu tiên trong quá trình
khai thác là xác định trạng thái kỹ thuật.
Để xác định tình trạng kỹ thuật có thể tiến hành bằng nhiều cách khác nhau:
- Tháo rời, kiểm tra đo đạc, đánh giá. Phương pháp này đòi hỏi chi phí nhân lực tháo rời, và có
thể gây nên phá hủy trạng thái tiếp xúc của các bề mặt lắp ghép. Phương pháp này gọi là xác định
tình trạng kỹ thuật trực tiếp
- Không tháo rời, sử dụng các biện thăm dò, dựa vào các biểu hiện đặc trưng để xác định tình
trạng kỹ thuật của đối tượng. Phương pháp này gọi là chẩn đoán kỹ thuật
Chẩn đoán kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp ô tô như: chế tạo, sửa chữa,
bảo dưỡng với các mục đính sau:
- Nâng cao tính tin cậy của ôtô và an toàn giao thông nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán được các hư
hỏng có thể xảy ra
- Nâng cao độ bền lâu và giảm chi phí phụ tùng thay thế do không phải tháo lắp các tổng thành,
giảm được cường độ hao mòn của các chi tiết.
- giảm lượng tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn do kịp thời điều chỉnh các bộ phận của hệ thống cung
cấp nhiên liệu và các hệ thống khác trên ô tô.
- Giảm giờ công lao động cho các công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa vì giảm được các khối
lượng yêu cầu.
Như vậy có thể nói áp dụng chẩn đoán nhằm nâng cao tính tin cậy, an toàn giao thông, độ bền lâu,
giảm các chi phí lao động và vật tư; hiệu quả của chẩn đoán là giảm giá thành vận chuyển
2 - Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận
hành nhất định trong khai thác ôtô theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng thái kỹ
thuật tốt của ôtô;
3. Chu kỳ bảo dưỡng ôtô là quãng đường xe chạy hoặc khoảng thời gian khai thác giữa 2 lần bảo
dưỡng.
4. Sửa chữa ô tô là công việc khôi phục khả năng hoạt động của ô tô bằng cách phục hồi hoặc
thay thế các chi tiết, cụm, tổng thành, hệ thống đã bị hư hỏng.
5 - Chạy rà ô tô (rodage) là giai đoạn mài trơn các chi tiết đã lắp ghép trong cụm, hệ thống nhằm
cải thiện nâng cao chất lượng bề mặt tiếp xúc của các chi tiết, phát hiện thiếu sót trong quá trình lắp
ráp các chi tiết, tổng thành của ô tô.
Mục đích của sửa chữa: nhằm phục hồi lại khả năng làm việc tốt khi các chi tiết hay tổng thành
đã bị hư hỏng.
+ Tính chất của bảo dưỡng và sửa chữa ôtô.
Bảo dưỡng kỹ thuật mang tính cưỡng bức, dự phòng có kế hoạch. Bảo dưỡng kỹ thuật phải
hoàn thành các công việc theo từng định ngạch mà BGTVT đã ban hành.
Sửa chữa được chia làm hai loại:
- Sửa chữa nhỏ (SCN): được thực hiện theo nhu cầu do kết quả kiểm tra của các cấp bảo
dưỡng.
- Sửa chữa lớn (SCL): Được thực hiện theo định ngạch.
+ Chế độ bảo dưỡng, sửa chữa hoàn chỉnh.
Nội dung bảo dưỡng ôtô bao gồm các công việc: làm sạch, chẩn đoán, kiểm tra, xiết chặt, thay
dầu, mỡ, bổ xung nước làm mát, dung dịch ắc quy.
Nội dung sửa chữa ôtô bao gồm: kiểm tra, chẩn đoán, tháo lắp điều chỉnh và phục hồi chi
tiết, tổng thành của ôtô.
Một chế độ bảo dưỡng sửa chữa hoàn chỉnh bao gồm 5 nội dung sau:
a) Hình thức bảo dưỡng và sửa chữa.
* Các cấp bảo dưỡng kỹ thuật: BD hàng ngày và BD định kỳ.
- BDHN: do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực
hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày, cũng như trong thời gian vận hành, bao gồm các
công việc: kiểm tra, chẩn đoán, bôi trơn và làm sạch.
- BDĐK: do công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm và được thực hiện sau một chu kì
hoạt động của ôtô được xác định bằng quãng đường xe chạy hoặc thời gian khai thác. Nội dung
BDĐK: Công tác tiếp nhận ôtô vào trạm bảo dưỡng; kiểm tra, chẩn đoán, xiết chặt và điều chỉnh
các cụm, tổng thành, hệ thống trên ôtô.
* Các cấp sửa chữa: bao gồm SC nhỏ và SC lớn.
- SCN là những lần sửa chữa các chi tiết không phải cơ bản trong tổng thành, hệ thống nhằm loại
trừ hoặc khắc phục các hư hỏng, sai lệch đã xảy ra trong quá trình sử dụng ôtô. Các công việc đó
công tác sửa chữa.
- Hạn chế công tác tháo lắp để giảm sai lệch khi lắp ráp. Tiến hành thay thế chi tiết tổng thành.
b) Khái niệm về chu kì bảo dưỡng kỹ thuật hơp lý.
Chu kì bảo dưỡng kỹ thuật hợp lý khi đảm bảo cho phương tiện có độ tin
cậy và tuổi bền sử dụng cao nhất, trong khi đó thời gian xe nằm và chi phí cho bảo dưỡng là nhỏ
nhất
1.3.Các phương pháp và thiết bị chẩn đoán, bảo dưỡng và sửa chữa ô tô.
1.3.1. Các phương pháp chẩn đoán.
Có nhiều phương pháp chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của ôtô
a. Theo quy trình công nghệ sản xuất:
- Chẩn đoán chung: là phương pháp chẩn đoán theo thông số của quá trình làm việc hoặc thông số
hiệu quả của đối tượng chẩn đoán: công suất ô tô, tiêu hao nhiên liệu…
Phương pháp này dùng để xác định tình trạng kỹ thuật chung có tính chất tổng quát của ô tô, nó
không chỉ ra những hư hỏng cụ thể, nhưng chỉ ra khả năng còn tiếp tục sử dụng hay cần bảo dưỡng
sửa chữa thông qua các tiêu chuẩn chẩn đoán.
- Chẩn đoán sâu: là phương pháp chẩn đoán theo thông số của quá trình hệ quả(nhiệt độ, rung
động, tiếng ồn…) hoặc theo thông số hình học (hao mòn, khe hở…).
Phương pháp này dùng để phát hiện các hư hỏng và nguyên nhân gây ra chúng. Trên cơ sở đó
có thể điều chỉnh hoặc sửa chữa để khôi phục khả năng làm việc của các cụm, tổng thành ô tô.
b. Theo hình thức chẩn đoán:
- Chẩn đoán trên đường: phương pháp này để xác định động lực học của ô tô: chất lượng kéo,
phanh, tiêu hao nhiên liệu:
- Chẩn đoán trên bệ: dùng để xác định tình trạng kỹ thuật phương tiện trước khi lưu hành hoặc
định kỳ kiểm tra sau một thời gian ô tô lưu hành.
c. Theo các thông số chẩn đoán:
- Chẩn đoán theo thông số hiệu quả: chẩn đoán các thông số động lực học, tiêu hao nhiên liệu.
- Chẩn đoán theo thông số rung động, âm thanh
Tiến hành nghe âm thanh cần phải đạt được các nội dung sau:
Vị trí nơi phát ra âm thanh.
Cường độ và đặc điểm riêng biệt âm thanh.
này thường được dùng để chẩn đoán trên đường. 16
ECU động cơ thực hiện chức năng OBD (Chẩn đoán trên xe), nó thường xuyên theo dõi từng
cảm biến và bộ chấp hành. Nếu nó phát hiện thấy có trục trặc, hiện tượng đó sẽ được ghi lại dưới
dạng một DTC (Mã chẩn đoán hư hỏng) và đèn MIL (đèn báo hư hỏng) trên đồng hồ táplô sẽ sáng
lên để báo cho lái xe.
Bằng cách nối máy chẩn đoán vào DLC3, việc liên lạc trực tiếp với ECU động cơ có thể thực hiện
được qua cực SIL để xác nhận DTC.
DTC cũng có thể được xác nhận bằng cách làm cho đèn MIL nháy, sau đó kiểm tra qua dạng nháy.
Để kiểm tra DTC hay dữ liệu ghi lại bởi ECU động cơ, người ta sử dụng một hệ thống chẩn đoán
được gọi là MOBD, CARB OBD II, EURO OBD hay ENHANCED OBD II để giao tiếp trực tiếp
với ECU động cơ.
Mỗi hệ thống sẽ hiển thị mã DTC 5 chữ số trên máy chẩn đoán.
17 Máy chẩn đoán
Máy chẩn đoán dùng màn hình cảm ứng
18 Chức năng phím của máy chẩn đoán
20
Để thay đổi chế độ hiển thị dữ liệu trên màn hình, ấn các phím từ F1 đến F4. Để thay đổi cỡ
phông chữ, hãy ấn phím F9.
Phím F1: Danh sách dữ liệu Màn hình này liệt kê các dữ liệu dưới dạng thông số, đây là màn hình
mặc định.
Phím F2: Đèn LED / Danh sách dữ liệu Màn hình này chỉ ra trạng thái Bật/Tắt của các tín hiệu
công tắc đã phát hiện bằng cách phát sáng đèn.
Một đèn LED màu xanh sáng khi tín hiệu bật (ON), và đèn LED màu đỏ khi tín hiệu tắt “OFF”.
Phím F3: Đồ thị dạng thanh Màn hình này chỉ ra giá trị của dữ liệu ở dạng đồ thì dạng thanh.
Phím F4: Đồ thị dạng đường Màn hình này chỉ ra giá trị của dữ liệu ở dạng đồ thị dạng đường.
Nối cáp của máy chẩn đoán
Để nối máy chẩn đoạn với một xe, hãy chọn và truy cập vào loại xe và hệ thống để kiểm tra dữ
liệu hoặc các DTC trên máy chẩn đoán. Sau đó, chọn và dùng một cáp có thể nối được với giắc
DLC (Giắc nối truyền dữ liệu) mà nó xuất hiện trên màn hình hiển thị của máy chẩn đoán.
- Loại giắc DLC3 Dùng các cáp DLC hoặc DLC3. ở các xe cho thị trường Châu Âu hoặc các nước
dùng chung, hãy nối một VIM (Môđun giao diện với xe) giữa DLC và DLC3.
- Loại giắc DLC1 hoặc DLC2 Dùng một cáp DLC, VIM, và một cáp DLC1 hoặc DLC2.
Khái quát về OBD/MOBD 21
+Máy cân bằng lốp tự động xe du lịch- Model:SBM 55S
- Hãng sx: Sicam - Italy
- Hai đồng hồ hiển thị số điện tử.
- Điện áp sử dụng: 220V 1 pha
- Tốc độ kiểm tra: 167 rpm
- Trọng lượng bánh xe max.: 65 kg
- Đường kính lốp max.: 900 mm
- Đường kính lazăng: 10” – 26”
- Độ rộng lazăng: 1” – 20” + Thiết bị thử phanh ô tô
- Theo cỏch ra,
vo: hm tn u,
hm thụng qua.
i vi cỏc hm
tn u, sau khi
xe tin vo BD -
SC, xe phi lựi ra
khi hm.
- Theo chiu rng
hm: Hm rng
v hm hp.
- Theo kt cu: Hm gia hai bờn bỏnh xe, hm hai bờn bỏnh xe, hm nõng, hm treo bỏnh xe.
+ Cu to ca hm.
-Hm hp: l loi hm cú chiu rng nh hn 2 mộp trong gia hai bỏnh xe. Chiu rng khong
0,9ữ1, 1m. Kt cu n gin, s dng cho tt c cỏc loi xe
-Hm rng: chiu rng hm ln hn khong cỏch gia 2 mộp ngoi bỏnh xe. Hm thng cú chiu
rng khong 1,4ữ3m. Kt cu hm ph thuc loi xe, cỏc trang thit b v nhim v ca hm .
Chiu di hm > chiu di xe t 1ữ1, 2m. Cỏc loi hm cú li vo, cú th lờn xung bng cu
thang.
m bo an ton cho xe vo v ra hm, hai bờn thnh hm cú g thp hn 15cm. i vi
hm tn u, cui hm cú g chn .
Cỏc rónh hp song song thng c ni thụng bi cỏc ro ngang, cú chiu rng 1ữ2m,
chiu sõu 2m, cú th h hoc y kớn, b trớ cỏc bn ngui hoc cỏc thit b khỏc phc v cho
vic bo dng gm xe.
Trờn thnh hm cú b trớ ốn chiu sỏng . Hm thng xuyờn c si m v hỳt khớ x.
Hm thng c lỏt gch men, ỏy hm lm dc (1ữ2)%.
* Cu cn.
Cu cn to thun li cho vic bo dng sa cha ụ tụ. Cu cn cao khong 0,7ữ1,4m, cú
dc 20ữ25% ụ tụ lờn xung.
Cu cn cú th l cu tn u hoc thụng qua .
- Theo cách dẫn động: dẫn động bằng tay, bằng điện, thuỷ lực, khí nén.
- Theo cách nâng xe: loại đỡ bánh xe, loại treo bánh xe.
- Theo thiết bị nâng có thể di động, cố định, xách tay.
+ Cấu tạo :
Thiết bị nâng cố định .
- Thiết bị thuỷ lực kiểu piston: Thiết bị nâng dùng xy lanh thuỷ lực, có tấm nâng gắn ở đầu piston để
nâng trực tiếp vào bánh xe hoặc khung xe.
Loại này thường có 1, 2, 3 hoặc nhiều trụ nâng.
Ví dụ: cầu nâng thuỷ lực loại bàn, 2 trụ:
- Thiết bị nâng cố định điều khiển bằng điện.
Động cơ điện truyền động cho các tay nâng qua bộ
truyền xích hoặc trục vít bánh vít. Cũng có thể dùng
động cơ điện dẫn động bơm dầu đưa vào xy lanh thuỷ
lực và cơ cấu cáp, dẫn động loại này có thể 1 trụ, 2 trụ
hoặc 4 trụ. Xe được nâng theo kiểu đỡ bánh xe hoặc treo
bánh xe .
* Ví dụ: Cầu nâng loại 2 trụ và 4 trụ:
Hướng dẫn:
+ Đặt xe vào giữa cầu nâng.
Thiết bị công nghệ là thiết bị tham ra trực tiếp vào các tác động của quy trình công nghệ bảo
dưỡng sửa chữa thường xuyên . Bao gồm: Thiết bị rửa xe, băng chuyền, thiết bị kiểm tra, chạy rà,
thiết bị tra dầu mỡ và cấp phát nhiên liệu.
* Thiết bị rửa xe.
+ Giàn phun.
Giàn phun bao gồm rất nhiều vòi phun được bố trí trên các đường ống, nói chung trong hệ
thống thuỷ lực để rửa phần gầm xe, mặt ngoài của xe và các bánh xe.
Cè ®Þnh
L¾c
Quay
Giµn phun röa gÇm xe
25
Chi quột cú hỡnh dng tr quay quanh trc ca nú v c dn ng t ng c in. Dung
dch ra phun ti b mt cn ra ca xe bng cỏc vũi phun trờn khung ca chi.
Mt ngoi ca chi quột gm cỏc si ni lụng tng hp, vo giai on cui ca nú cú dng
tua tng ch lng, hiu qu ra v bo v lp sn ph. Khi lm vic ng kớnh ca chi
khong (0,7ữ1)m , tc quay (150ữ200)v/p, cụng sut ng c in (1,5ữ1,7) KW.
ra phn mui v núc xe ngi ta dựng chi nm ngang. Lc ộp ca chi lờn b mt ra
l trng lng bn thõn nú (hỡnh 1.a).
ra phn u, uụi v hai bờn thnh xe ngi ta dựng cỏc chi thng ng. Lc ộp ca
chi lờn b mt ra l lc lũ xo khi nộn hoc thu lc (hỡnh1.b). Tm vi cú th thay i hoc
khụng thay i theo yờu cu. ra kt cu ca b mt trc v sau xe v trớ chi quột ng c
b trớ xo le nhau v tm vi ln hn mt na chiu rng xe (hỡnh 2)
i vi thit b ra xe dựng chi quột, trờn cỏc v trớ thụng qua thỡ ụ tụ chuyn ng (t chy
hoc trờn bng chuyn t).
+ Thit b ra xe hn hp
Thit b ny l s kt hp gia gin phun v chi quột. Mi phn thc hin chc nng tng
t nh trỡnh by trờn.
* Bng chuyn.
a)
b)
Rửa xe bằng chổi quét
A
A
B
B
Chổi quét đứng