KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN
TRỒNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp.Hồ Chí Minh-Năm 2014
ĐOÀN NGỌC PHẢ
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH
KHUYẾN NÔNG CHUYỂN GIAO ỨNG DỤNG
KỸ THUẬT ĐỐI VỚI THU NHẬP CỦA NÔNG DÂN
TRỒNG LÚA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62310105
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ĐINH PHI HỔ
Tp.Hồ Chí Minh – Năm 2014
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi đã nhận được nhiều giúp đỡ quí báu từ
Quí Thầy, cô ở Trường Đại học Kinh tế, các nhà khoa học trong ngoài nước; hỗ trợ
tích cực từ đồng nghiệp, bạn bè, gia đình để hoàn thành luận án. Nhân đây, tôi xin trân
trọng tỏ lòng biết ơn đến các ân nhân đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Đinh Phi Hổ, người hướng dẫn khoa
học của đề tài nghiên cứu, đã tận tình hướng dẫn để giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi
cũng xin cảm ơn Quí Thầy ở Khoa Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế
Tp.HCM đã phê bình, góp ý cụ thể về các lĩnh vực chuyên môn để khắc phục các
khuyết điểm về nghiên cứu học thuật, đặc biệt là Quí Thầy: Nguyễn Hoàng Bảo, Phạm
Khánh Nam, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Tấn Khuyên, Trần Tiến Khai…
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, đồng nghiệp đã giúp tôi thu
thập tài liệu tham khảo quí báu; các đồng nghiệp ở An Giang, Cần Thơ, Tiền Giang đã
tích cực phối hợp, giúp đỡ tôi điều tra thu thập số liệu phục vụ đề tài nghiên cứu.
Sau cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè thân thuộc, thân nhân gia
đình đã hỗ trợ tinh thần; đồng hành, chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài nghiên cứu./.
Đoàn Ngọc Phả
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 4
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 5
1.3.2. Không gian 5
1.3.3. Thời gian 5
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu 6
1.4.2. Thu thập dữ liệu 7
1.4.2.1. Dữ liệu thứ cấp 7
1.4.2.2. Dữ liệu sơ cấp 7
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
1.5.1. Ý nghĩa khoa học 9
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn 9
1.6. BỐ CỤC LUẬN ÁN 9 iv
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN 11
2.1-GIỚI THIỆU 11
2.2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 11
2.2.1. Đánh giá tác động 11
2.2.2. Kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp 20
2.2.2.1. Kỹ thuật, công nghệ trong nông nghiệp 20
2.2.2.2. Đổi mới công nghệ 22
2.2.3. Khuyến nông 28
2.2.3.1. Khuyến nông là gì? 28
2.2.3.2. Khuyến nông T&V 31
2.2.3.3. Phương pháp Phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) 32
2.2.3.4. Phương pháp trường học ngoài đồng của nông dân (FFS) 33
3.4.1. Thiết kế bảng câu hỏi 85
3.4.2. Lấy mẫu 86
3.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 89
3.5.1. Thống kê mô tả 89
3.5.2. Đánh giá tác động 89
3.5.3. Phân tích chất lương tập huấn "Một phải năm giảm" 91
CHƯƠNG 4
THỰC HÀNH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA THEO CÔNG NGHỆ MỚI 93
4.1. GIỚI THIỆU 93
4.2. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU 93
4.2.1. Độ tuổi và giới tính 93
4.2.2. Nhân khẩu và lao động 94
4.2.3. Học vấn và kinh nghiệm 96
4.2.4. Đất đai 98
4.3. NHẬN THỨC NÔNG DÂN 100
4.3.1. Lý do chọn giống 100
4.3.2. Cơ sở chọn phân bón 101
4.3.3. Nguồn thông tin để chọn thuốc bảo vệ thực vật 102
4.3.4. Nhận thức về ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật 103
4.3.5. Về đời sống 104
4.4. THỰC HÀNH SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT 105
4.4.1. Giống lúa 105
4.4.2- Lượng phân bón 111
4.4.3- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 112 vi
4.4.4. Sử dụng nước 117
4.4.5. Thu hoạch và sau thu hoạch 118
4.5. HIỆU QUẢ KINH TẾ-THU NHẬP 119
vii
5.4.2. Tương quan giữa các biến trong mô hình 147
5.4.3. Phân tích hồi qui 149
5.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 153
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP 154
6.1. KẾT LUẬN 154
6.2. CÁC HÀM Ý VỀ GIẢI PHÁP 158
6.2.1. Tăng cường công tác khuyến nông 158
6.2.1.1. Nâng cao năng lực cán bộ và nông dân. 158
6.2.1.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng. 159
6.2.1.3. Tăng cường công tác khuyến nông quốc gia. 160
6.2.1.4. "Xã hội hóa" khuyến nông 161
6.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ tập huấn khuyến nông 162
6.2.2.1. Cải thiện tiện ích của lớp tập huấn 163
6.2.2.2. Cải thiện chất lượng giảng dạy 164
6.2.2.3. Quan tâm đến học viên 165
6.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA LUẬN ÁN 165
6.4. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG CHO CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 166
BÀI VIẾT LIÊN QUAN ĐÃ PHÁT HÀNH 168
TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
TIẾNG VIỆT 169
TIẾNG ANH 173
PHỤ LỤC 182
SRI: hệ thống thâm canh lúa (System of Rice Intensification)
XN: giống xác nhận
ix
DANH SÁCH BẢNG Trang
Bảng 2.1. Số liệu tập huấn IPM các nước
53
Bảng 2.2. Tóm tắt đánh giá ngoài đồng tác động của SRI ở 8 nước
61
Bảng 2.3. Lượng phân vô cơ được khuyến cáo trong
sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu long (kg/ha)
63
Bảng 2.4. So sánh các chỉ tiêu khảo sát giữa nhóm có tham gia
và không tham gia Chương trình "Ba giảm ba tăng"
65
Bảng 2.5. Qui định tiêu chuẩn giống lúa cấp nguyên chủng
và xác nhận
67
Bảng 2.6. Kết quả áp dụng "Một phải năm giảm"
ở các ruộng trình diễn vụ Hè Thu 2009 ở An Giang
70
Bảng 2.7. Kết quả điều tra tác động chương trình
"Một phải năm giảm"
104
Bảng 4.13. Cơ cấu giống lúa nông dân sử dụng
105
Bảng 4.14. Cơ cấu sử dụng giống lúa hai nhóm nông dân sử dụng
106
Bảng 4.15. Nguồn giống lúa nông dân sử dụng
107
Bảng 4.16. Phẩm cấp giống các nhóm nông dân sử dụng
108
Bảng 4.17. Thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật
109
Bảng 4.18. Thực hiện xuống giống đồng loạt
111
Bảng 4.19. Cách trừ cỏ
112
Bảng 4.20. Phun thuốc bảo vệ thực vật
113
Bảng 4.21. Tình hình phun thuốc trừ sâu rầy của 2 nhóm nông dân
trong vòng 40 ngày sau khi sạ
114
Bảng 4.22. So sánh thực hành và hiệu quả kỹ thuật giữa nông dân
tham gia và không tham gia chương trình khuyến nông
116
Bảng 4.23. Tình hình rút nước ra xuống giống đầu vụ
117
Bảng 4.24. Số lần bơm nước vô và khai nước ra trong suốt vụ
117
Bảng 4.25. Cách thu hoạch lúa
118
Bảng 4.26. Tình hình phơi, sấy lúa
146
Bảng 5.13. Ma trận tương quan giữa các biến
148
Bảng 5.14. Tóm tắt mô hình
149
Bảng 5.15. Phân tích phương sai
150
Bảng 5.16. Thông số thống kê của các biến
152
Bảng 6.1. Kết quả kiểm định các giả thuyết
155
xii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1.1. Qui trình nghiên cứu
8 xiii
TÓM TẮT
Trong lãnh vực sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long, các chương trình
khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới đã và đang được triển khai
mạnh mẽ để tăng giá trị sản xuất và đời sống cho nông dân, trong đó, các chương trình
trọng điểm là "Ba giảm ba tăng", "Một phải năm giảm" đã được triển khai từ năm
2006 nhưng đến nay chưa có nghiên cứu cập nhật, đầy đủ về ảnh hưởng của các
chương trình nầy trên phạm vi cả vùng ĐBSCL sau quá trình triển khai. Do đó vấn đề
đặt ra là cần có nghiên cứu về tác động của các chương trình này để làm cơ sở cho việc
đẩy mạnh chương trình trong thời gian tới, nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu
đang diễn ra. Mặt khác, kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp như "Ba giảm ba
tăng", "Một phải năm giảm" được chuyển giao đến nông dân chủ yếu qua công tác
khuyến nông, là loại hình dịch vụ trong nông nghiệp. Dịch vụ khuyến nông có chất
lượng cao sẽ giúp chuyển giao công nghệ mới cho nông dân, giúp nâng năng lực của
nông dân để sản xuất hiệu quả, tăng thu nhập, cải thiện sinh kế. Tuy nhiên, đến nay,
các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ chủ yếu được tiến hành trên các lĩnh vực thương
mại, dịch vụ mà ít có trên lĩnh vực nông nghiệp cho nên cũng cần nghiên cứu về chất
lượng dịch vụ khuyến nông qua ảnh hưởng của nó đến sự hài lòng của nông dân. Mục
tiêu nghiên cứu của luận án là xác định ảnh hưởng của chương trình khuyến nông
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp đối với thu nhập của
nông dân trồng lúa; đồng thời các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ khuyến
nông. Trên cơ sở đó, gợi ý giải pháp tăng cường công tác khuyến nông cũng như nâng
cao chất lượng dịch vụ khuyến nông nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo chiều
sâu một cách có hiệu quả, bền vững; nâng cao đời sống của nông dân trồng lúa ở
ĐBSCL.
huấn khuyến nông dựa trên cơ sở Thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL, Thang
đo Hiệu quả để bổ sung cho mô hình, Thang đo Hài lòng với thang điểm Likert từ 1
đến 7; kiểm tra độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, kiểm tra giá trị
thang đo và nhóm lại các nhân tố bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA); và dùng mô
hình hồi qui hài lòng theo các thành phần của Thang đo Chất lượng DV tập huấn và xv
thang đo hiệu quả để xác định các yếu tố quan trọng của chất lượng tập huấn khuyến
nông thông qua kiểm định ý nghĩa các biến độc lập trong mô hình.
Về đánh giá tác động, kiểm định giả thuyết bằng T-test cho thấy Chương trình
khuyến nông "Ba giảm ba tăng", "Một phải năm giảm" có tác động tích cực đến hiệu
quả kỹ thuật của nông dân: nhóm nông dân có tham gia chương trình khuyến nông sử
dụng lượng giống, lượng phân đạm, thuốc bảo vệ thực vật ít hơn nhóm nông dân
không tham gia trong khi vẫn giữ vững năng suất. Qua kiểm định chi bình phương, xác
nhận có mối quan hệ giữa nhóm nông dân có tham gia chương trình khuyến nông và
không tham gia đối với việc sử dụng giống lúa đạt cấp xác nhận, không phun thuốc trừ
sâu rầy trong vòng 40 ngày sau sạ. Do đó, cũng có sự khác biệt về hiệu quả kinh tế: chi
phí, giá thành sản xuất và lợi nhuận giữa hai nhóm nông dân. Như vậy, Chương trình
khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới "Ba giảm ba tăng", "Một
phải năm giảm" có tác động giảm nhập lượng nhưng vẫn cho cùng kết quả đầu ra, do
đó làm tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập của nông dân.
Về chất lượng dịch vụ, qua phân tích nhân tố EFA với phép quay Varimax, năm
thành phần Thang đo Chất lượng DV tập huấn được sắp xếp lại thành bốn thành phần
Tiện ích, Tổ chức lớp, Giảng dạy, Quan tâm; Thang đo Hiệu quả chia thành hai thành
phần: Hiệu quả kinh tế và Hiệu quả môi trường; Thang đo Hài lòng là đơn hướng; các
thang đo đều đạt độ tin cây và giá trị. Mô hình hồi qui hài lòng theo các thành phần
của thang đo chất lượng dịch vụ và thang đo hiệu quả có hệ số xác định điều chỉnh
Adj. R
21
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1. Bối cảnh thực tiễn
Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lúa, góp phần to lớn
vào bảo đảm an ninh lương thực và xuất khẩu. Sản lượng cả vùng năm 2011 đạt
23,186 triệu tấn lúa, góp phần chủ yếu vào lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam là 7,1
triệu tấn gạo (Tổng cục Thống kê, 2013). Để thúc đẩy phát triển nông nghiệp, Bộ
Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh đã triển khai mạnh mẽ các chương trình khuyến
nông chuyển giao ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới đến nông dân, giúp họ nâng cao
kiến thức nông nghiệp, thực hành và đối phó tốt hơn với các tình huống xảy ra trong
sản xuất. Ở ĐBSCL; hoạt động khuyến nông tập trung cho cây lúa; các mô hình
chuyển đổi cơ cấu cây trồng lúa sang màu, phát triển chăn nuôi, thủy sản với kinh phí
đáng kể. Riêng năm 2012, kinh phí khuyến nông cho vùng là 56,3 tỉ đồng, trong đó từ
nguồn Trung tâm Khuyến nông quốc gia 22,3%, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh
77,7%, chưa kể các dự án khuyến nông của các đơn vị khác ở cấp bộ và tỉnh (Trung
tâm Khuyến nông quốc gia, 2012). Trong sản xuất lúa, Cục Bảo vệ thực vật đã triển
khai Chương trình “Ba giảm ba tăng” được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
phát động từ năm 2002 và đã đạt kết quả đáng kể (Ba giảm là: giảm lượng giống, giảm
phân đạm, giảm thuốc trừ sâu; ba tăng là: tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng lợi
nhuận). "Ba giảm ba tăng" được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là “Tiến bộ kỹ
thuật” để tăng hiệu quả sản xuất lúa cao sản bởi Quyết định số 1579/QĐ/BNN-KHCN
ngày 30.7.2005. Sau đó, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Chỉ thị số
24/2006/CT-BNN ngày 7.4.2006 chỉ đạo đẩy mạnh triển khai chương trình "Ba giảm
ba tăng" trên toàn quốc. Bắt đầu từ các mô hình điểm ở Tiền Giang, các tỉnh xây dựng
tính cạnh tranh nông nghiệp, chủ yếu là tập huấn "Một phải năm giảm" và đầu tư kho,
lò sấy, thiết bị trang mặt bằng đồng ruộng điều khiển bằng tia laser, tập trung cho các
“Cánh đồng mẫu lớn”. Thời gian thực hiện dự án đến tháng 6 năm 2013.
1.1.2. Bối cảnh lý thuyết
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu xác nhận tác động tích cực của khuyến nông
đối với hiệu quả sản xuất nông nghiệp (Owens et al., 2003). Tuy nhiên, đối với các 1
Quyết định 532/QĐ-TT-CLT xác định "Một phải năm giảm" là "gói công nghệ mở"
3
chương trình khuyến nông cụ thể cho cây lúa gần đây ở vùng trọng điểm sản xuất lúa
ở ĐBSCL, đến nay mới chỉ có một số nghiên cứu về ảnh hưởng của chương trình "Ba
giảm ba tăng" vào năm 2005 của Võ Thị Lang và cộng sự (2008) và vào hai năm
2006-2007 của Huegas và Templeton (2010) mà chưa có nghiên cứu cập nhật và đầy
đủ về ảnh hưởng của công nghệ "Ba giảm ba tăng" và "Một phải năm giảm" trên phạm
vi cả vùng ĐBSCL sau quá trình triển khai. Do đó cần có nghiên cứu về tác động của
Chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ mới "Ba giảm ba tăng" và "Một
phải năm giảm" ở ĐBSCL đến thu nhập của nông dân trồng lúa để làm cơ sở cho việc
đẩy mạnh chương trình trong thời gian tới, nhất là trong điều kiện biến đổi khí hậu
đang diễn ra.
Mặt khác, kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp như "Ba giảm ba tăng"
"Một phải năm giảm" được chuyển giao đến nông dân chủ yếu qua công tác khuyến
nông, là loại là loại hình dịch vụ trong nông nghiệp. Dịch vụ khuyến nông có chất
lượng tốt sẽ giúp chuyển giao hiệu quả công nghệ mới cho nông dân, giúp nâng năng
lực của nông dân để sản xuất hiệu quả, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người
trồng lúa. Tuy nhiên, đến nay, các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ chủ yếu được tiến
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát và các câu hỏi nghiên cứu, luận án đưa ra các
mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
(1) Xác định tác động của Chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ
mới "Ba giảm ba tăng" và “Một phải năm giảm" đối với thực hành canh tác và hiệu
quả kỹ thuật của nông dân trong sản xuất lúa ở ĐBSCL.
(2) Xác định tác động của Chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ
mới "Ba giảm ba tăng", “Một phải năm giảm" đối với hiệu quả kinh tế và thu nhập của
nông dân trong sản xuất lúa ở ĐBSCL.
(3) Xác định các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ tập huấn khuyến
nông, có ảnh hưởng đến sự hài lòng của nông dân.
(4) Gợi ý các giải pháp thúc đẩy công tác khuyến nông và nâng cao chất lượng
dịch vụ khuyến nông.
5
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tác động của chương trình khuyến nông chuyển giao
công nghệ mới đối với thu nhập của nông dân trồng lúa ở ĐBSCL và chất lượng dịch
vụ khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới cho nông dân.
1.3.2. Không gian
- Nghiên cứu thực hành sản xuất, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của
nông dân trồng với phương pháp canh tác theo tập quán và "Ba giảm ba tăng", "Một
phải năm giảm" ở ĐBSCL với ba tỉnh tiêu biểu cho thâm canh lúa là: An Giang, Cần
Thơ và Tiền Giang.
- Nghiên cứu chất lượng dịch vụ khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
công nghệ mới "Một phải năm giảm" ở Tỉnh An Giang.
1.3.3. Thời gian
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thực tiễn các chương trình khuyến nông chuyển
lý thuyết khoa học về đổi mới công nghệ trong nông nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn;
từ đó đưa ra giả thuyết để đánh giá tác động của chương trình khuyến nông chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới đối với thực hành, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
kinh tế giữa nhóm nông dân tham gia và không tham gia chương trình khuyến nông
(đối chứng); lấy mẫu ngẫu nhiên và dùng phương pháp đánh giá tác động ngẫu nhiên
hóa (Randomized evaluation), là phương pháp thông dụng để đánh giá tác động của
các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn; thu thập dữ liệu và kiểm
định giả thuyết bằng T- Test và Chi bình phương.
- Về nghiên cứu chất lượng dịch vụ khuyến nông, luận án áp dụng lý thuyết về
chất lượng dịch vụ và quan hệ chất lượng dịch vụ và hài lòng để xây dựng thang chất
lượng dịch vụ tập huấn khuyến nông trên cơ sở Thang đo SERVQUAL và mô hình
quan hệ chất lượng dịch vụ và hài lòng, có bổ sung yếu tố cảm nhận, đánh giá hiệu quả
của công nghệ mới được chuyển giao qua tập huấn khuyến nông. Lấy mẫu ngẫu nhiên,
thu thập dữ liệu, kiểm định độ tin cậy, giá trị thang đo và phân tích hồi qui hài lòng
7
theo các nhân tố của các thang đo rút ra qua phân tích nhân tố. Các biến có ý nghĩa
thống kê là các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng của chất lượng dịch vụ khuyến nông.
- Trên cơ sở kết quả kiểm định các giả thuyết, gợi ý các chính sách thúc đẩy
công tác khuyến nông và nâng cao chất lượng dịch vụ khuyến nông.
1.4.2. Thu thập dữ liệu
1.4.2.1. Dữ liệu thứ cấp
Tham khảo báo cáo của ngành nông nghiệp, Niên giám Thống kê và các tài
liệu về các chương trình khuyến nông chuyển giao công nghệ mới trong nông nghiệp
tại các hội thảo quốc gia, quốc tế, tài liệu khoa học trên mạng internet.
1.4.2.2. Dữ liệu sơ cấp
Có hai bảng câu hỏi để phục vụ đề tài nghiên cứu.
Bảng 1: Kiến thức, quan điểm, thực hành và hiệu quả sản xuất của nông dân