Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY VÀ HỌC
CHƯƠNG I. BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
SINH HỌC 12 – NĂM HỌC 2010 - 2011
Giáo viên : Nguyễn Minh Tuấn
Tổ : Hóa – Sinh CN
Trường THPT Lê Quý Đôn
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
PHẦN MỘT : MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm phát huy tính tích cực
trong học tập của học sinh, chuyển từ việc tiếp thu kiến thức thụ động, thầy giảng, trò
ghi sang hướng dẫn người học chủ động trong quá trình tiếp nhận tri thức, dạy cho
người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy
phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân
Tiến hóa là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trưng bởi tính lý thuyết
và khái quát cao, nội dung kiến thức Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa - Sinh
học 12 là nội dung khó, phức tạp, đòi hỏi tính khái quát cao nên việc dạy và học phần
này càng đòi hỏi đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
Qua thực tế giảng dạy trong năm học này, tôi đã áp dụng phương pháp : “Hệ
thống hoá kiến thức trong dạy và học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa –
Sinh học 12 ’’.
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:
Xây dựng được quy trình và các biện pháp cụ thể về rèn luyện kĩ năng “Hệ thống hoá
kiến thức trong dạy và học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 ’’
góp phần vào việc dạy học theo chuẩn KTKN và đổi mới phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá.
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
II. THỰC TRẠNG
Ở các lớp cấp dưới, các kiến thức sự kiện thường là riêng lẻ như thực vật, động
vật, sinh thái, di truyền, sinh lí…, với các cây, con cụ thể. Khi huy động các kiến thức
đó để chứng minh cho chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới, buộc ta phải nêu đặc
điểm của các lớp, ngành bằng cách lập bảng so sánh, từ đó rút ra tính quy luật (Sinh
giới ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí). Hoặc khi
giải thích về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi, quá trình hình thành loài,
việc hướng dẫn học sinh lập các sơ đồ lôgic là hết sức cần thiết để hình thành những mô
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
hình kiến thức, tạo biểu tượng cho quá trình nhận thức. Chẳng hạn khi tìm hiểu quan
niệm của Lamac và quan điểm của Đacuyn nếu chỉ nghe giáo viên giảng một chiều thì
khó mà lĩnh hội, ghi nhớ được, nhưng nếu học sinh tự nghiên cứu và rút ra kết luận từ
việc quan sát tranh sơ đồ về sự hình thành đặc điểm thích nghi ở hươu cao cổ theo hai
quan niệm trên thì học sinh sẽ hiểu được ngay và nhớ được lâu hơn, vì các em đã phải
qua một quá trình suy nghĩ, tìm tòi, đối chiếu, phân tích so sánh.
Khi thực hiện dạy học phần tiến hoá – Sinh học 12, có rất ít tranh, ảnh và các
phương tiện trực quan; hơn nữa do đặc trưng chuyên môn rất khó và trừu tượng gây ra
rất nhiều khó khăn trong việc dạy và học, đặc biệt khó khăn trong việc tự học, tự đánh
giá của HS.
II. BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
1 - Quy trình chung rèn luyện các kĩ năng hệ thống hóa
2 - Biện pháp rèn luyện các kĩ năng Hệ thống hóa kiến thức cho HS
Thực hiện quy trình theo 5 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Xác định nhiệm vụ: - GV nêu tình huống, xác định nhiệm vụ học tập cho HS:
Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 có mấy nội dung lớn? Mỗi nội
dung đó có những có những kiến thức cơ bản nào? Hoàn thành bản đồ kiến thức và
bẳng so sánh theo mẫu sau :
a. Bản đồ kiến thức Chương I : Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12
THUYẾT TIẾN HÓA
HIỆN ĐẠI
1. Nguyên nhân
2. Cơ chế
3. Quá trình hình thầnh
đặc điểm thích nghi
4. Quá trình hình thành
loài
Bước 2: Thu thập thông tin: - HS thực hiện đọc SGK, tài liệu tham khảo để lập dàn ý
trả lời cho các yêu cầu trên.
Bước 3: Xử lí thông tin: - HS lập bảng, vẽ sơ đồ …
a. Bản đồ kiến thức Chương I : Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
5
TIẾN HÓA
BẰNG CHỨNG T.H CƠ CHẾ TH
…
…
………… …… …………
…
…
……
…
…
…
…
…
…
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
h/thành
q/thể
thích
nghi
- Loài
- Q/trình
h/thành
loài
Thuyết
tiến hóa
Lamac
Thuyết
tiến hóa
Đacuyn
Thuyết
tiến hóa
hiện đại
- Nguyên nhân
- Cơ chế
- H/thành đặc điểm
t/nghi.
- H/thành loài
Thuyết
tiến hóa
tổng
hợp
Thuyết
tiến hóa
bằng
các ĐB
ĐACUYN
THUYẾT TIẾN HÓA
HIỆN ĐẠI
1. Nguyên nhân Môi trường sống
thay đổi chậm chạp
và liên tục
- Đấu tranh sinh
tồn
- Biến dị cá thể
- Các nhân tố tiến hoá:
đột biến, CLTN, di
nhập gen, các yếu tố
ngẫu nhiên, giao phối
không ngẫu nhiên
2. Cơ chế - Do sinh vật tự chủ
động thích ứng với
sự thay đổi của môi
trường
- CLTN - Sự biến đổi t/s alen
và tpkg của quần thể.
- TH nhỏ và TH lớn
3. Quá trình hình
thầnh đặc điểm
thích nghi
Do sự tương tác giữa
sv với môi trường
theo kiểu “sử dụng
hay kkhông sử dụng
các cơ quan” luôn
được DT cho thế hệ
chung dưới tác
động của CLTN
- Hình thành loài khác
khu vực địa lí: do cách
li địa lí.
- Hình thành loài cùng
khu vực địa lí:
+ Cách li tập tính;
cách li sinh thái
+ Lai xa và đa bội hoá
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
7
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Bước 4: Trình bày, thông báo kết quả: - HS tiến hành độc lập hoặc theo nhóm, trình
bày, giải thích, … kết quả hệ thống kiến thức. Nêu những nhận xét, kết luận đã tìm
được. Qua sơ đồ HTH kiến thức, HS tự nhận thức được phổ rộng kiến thức của
chương; bên cạnh đó, nội dung cần khắc sâu hơn cả là: Cơ chế TH → Thuyết TH
tổng hợp → Các NTTH.
Bước 5: Vận dụng, ghi nhớ: - GV ra thêm các câu hỏi, bài tập vận dụng và nâng cao để
HS thực hiện.
Các câu hỏi TNKQ đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của HS:
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ĐÁNH GIÁ HS
Câu 1. Nhân tố tiến hóa là các nhân tố
A. làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. tham gia vào hình thành loài.
C. làm phân hóa các kiểu gen.
D. làm biến đổi kiểu hình.
Câu 2. Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen và loại bỏ nó khỏi
quần thể nhưng rất chậm là chọn lọc chống lại
A. thể đồng hợp. B. thể dị hợp.
D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Câu 7. Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do
A. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
B. ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và liên tục của môi trường sống.
C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.
D. ngoại cảnh luôn thay đổi, gây ra các đột biến.
Câu 8. Theo Lamac, sự hình thành đặc điểm thích nghi là do
A. sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng
các cơ quan” luôn được di truyền cho các thế hệ sau.
B. trên cơ sở biến dị, di truyền và CLTN. Các dạng kém thích nghi bị đào thải, giữ
lại những dạng thích nghi nhất dưới tác dụng của CLTN.
C. kết quả của 1 quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình
đột biến, quá trình giao phối, quá trình CLTN.
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
9
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
D. sự tác động của môi trường tới sinh vật với theo kiểu “các cơ quan được sử
dụng luôn được di truyền cho các thế hệ sau”.
Câu 9. Để giải thích được sự thống nhất trong đa dạng của sinh giới, Đacuyn đã
đưa ra cơ chế tiến hoá chính là
A. đấu tranh sinh tồn. B. biến dị cá thể.
C. chọn lọc tự nhiên. D. chọn lọc nhân tạo.
Câu 10. Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manchetxtơ, màu đen ở bướm bạch
dương từ đâu mà có?
A. Do ô nhiễm gây đột biến. B. Đột biến này vốn có nhưng rất ít.
C. Vì bụi than đã nhuộm hết chúng. D. Bướm đen nơi khác phát tán đến.
Câu 11. Theo Ơnxt Mayơ (1942): Loài là gì ?
A. Loài là 1 hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau
trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li
sinh sản với những nhóm quần thể khác.
alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể
bởi
A. quá trình giao phối. B. di nhập gen.
C. chọn lọc tự nhiên. D. các yếu tố ngẫu nhiên.
IV. HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Trong quá trình dạy – học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12,
với bài kiểm tra trắc nghiệm trên, kết quả kiểm tra ở các lớp được hệ thống hóa kiến
thức (lớp 12 A10 và 12A11) luôn cao hơn ở lớp không được hệ thống (12A15).
+ Độ linh hoạt và nhanh nhậy trong việc tiếp thu kiến thức, độ bền kiến thức ở các lớp
12A10 và 12A11 tốt hơn ở lớp 12A15, điều đó cho thấy việc sử dụng các biện pháp
HTH trong dạy học tiến hóa là rất có hiệu quả.
+ Sử dụng sơ đồ, bảng HTH… để tổ chức hoạt động học tập của HS khiến các em phải
tích cực tư duy, tự lực, chủ động giải quyết các tình huống nhận thức trong học tập mà
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN
11
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
giáo viên yêu cầu, nhờ đó mà kiến thức hình thành được ở các em vững chắc và lâu bền
hơn.
PHẦN BA: KẾT LUẬN
Có rất nhiều phương pháp, biện pháp được sử dụng trong dạy học theo hướng đổi
mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Tuỳ từng bài, từng phần, tuỳ thuộc
đối tượng học sinh, người giáo viên sẽ sử dụng 1 hay nhiều phương pháp thích
hợp. Trên đây là một phương pháp mà tôi đã sử dụng trong các giờ dạy học và ôn
tập ở các lớp 12: A10, A11, A15. Hy vọng được đồng nghiệp đóng góp ý kiến để
công tác dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá ngày
càng phát huy hiệu quả.
Hải An, tháng 2 năm 2011
Người viết
Nguyến Minh Tuấn
NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN