Ảnh hưởng của các chương trình khuyến nông chuyển giao ứng dụng kỹ thuật nông nghiệp đối với thu nhập của nông dân trồng lúa ở đồng bằng sông cửu long (tt) - Pdf 24

1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu xác nhận tác động tích cực của hoạt
động khuyến nông đối với hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, ở ĐBSCL
chưa có nghiên cứu cập nhật và đầy đủ về ảnh hưởng của chương trình “Ba
giảm ba tăng” (3G3T) và “Một phải năm giảm” (1P5G) sau quá trình triển khai.
Mặt khác, hoạt động khuyến nông là dịch vụ nhưng các nghiên cứu về chất
lượng dịch vụ ít có trên lĩnh vực nông nghiệp. Do đó, cần nghiên cứu ảnh
hưởng của các chương trình khuyến nông đến hiệu quả sản xuất và thu nhập
của nông dân ở ĐBSCL; đồng thời, về chất lượng dịch vụ khuyến nông để nâng
cao chất lượng các chương trình này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
(1) Xác định tác động của các chương trình khuyến nông 3G3T và 1P5G
đối với thực hành canh tác và hiệu quả kỹ thuật của ND trồng lúa ở ĐBSCL.
(2) Xác định tác động của các chương trình khuyến nông 3G3T, 1P5G đối
với hiệu quả kinh tế và thu nhập của ND trồng lúa ở ĐBSCL.
(3) Xác định các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ tập huấn
khuyến nông.
(4) Gợi ý các giải pháp thúc đẩy công tác khuyến nông và nâng cao chất
lượng dịch vụ khuyến nông.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là tác động của chương trình khuyến nông đối với
thu nhập của nông dân trồng lúa và chất lượng dịch vụ. Phạm vi thực hiện ở
ĐBSCL từ năm 2010-2011.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Dùng phương pháp nghiên cứu định lượng nhưng cũng có sử dụng nghiên

Leeuw và Vaessene (2009) cho rằng đánh giá tác động chủ yếu quan tâm
đến kết quả cuối cùng của những can thiệp như là chương trình, dự án đến phúc
lợi cộng đồng, gia đình, cá nhân.Theo White (2006), đánh giá thông dụng là:
đánh giá vào tác động của biện pháp can thiệp trên kết quả phúc lợi cuối (trước
sau), đánh giá liên quan đến thiết lập đối chứng (counterfactual). Theo
Khandker và cộng sự (2010) các phương pháp đánh giá tác động được áp dụng
phổ biến như sau:
(1) Đánh giá ngẫu nhiên hóa (Randomized evaluation).
(2) Phương pháp đối chiếu (Matching method), đặc biệt là so sánh
điểm xu hướng (PSM-propensity score matching).
3
(3) Phương pháp sai biệt kép (DD:Double- difference hay DID-
diffence in difference).
(4) Phương pháp biến công cụ (IV-Instrument Variable).
(5) Thiết kế Gián đoạn hồi qui (Regression Discontinuity) và Phương
pháp tuần tự (Pipeline).
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên hóa ngày càng phổ biến. Chọn mẫu
ngẫu nhiên có thể được thực hiện hoàn toàn ngẫu nghiên hay bán ngẫu nhiên,
khi các mẫu can thiệp và đối chứng được chọn ngẫu nhiên, tùy thuộc vào một
số đặc điểm quan sát được như là sở hữu đất đai hay thu nhập (Khandker và cs.,
2010). Trong trường hợp thực hiện được việc chọn mẫu ngẫu nhiên, so sánh
đơn giữa trung bình kết quả đầu ra giữa nhóm xử lý và nhóm đối chứng là đủ để
đánh giá tác động, khác biệt giữa hai nhóm chính là tác động của can thiệp
(Leeuw và Vaessene, 2009).
2.2.2. Kỹ thuật, công nghệ mới trong nông nghiệp
vốn/lao động
(K/L)
Năng suất lao
động (Y/L)
O
Hình 2.2: Ảnh hưởng của trình độ công nghệ (Mô hình Kaldor)
Nguồn: Kinh tế học nông nghiệp bền vứng (Đinh Phi Hổ, 2008)
4
mới công nghệ đã được mô tả bởi Kaldor vào 1957, ông cho rằng nguồn gốc
tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tiến bộ kỹ thuật, tức là trình độ công nghệ
(Đinh Phi Hổ, 2008). Trong hình 2.2, đường biểu diễn F
t
năng suất lao động
(Y/L) là một hàm số theo tỉ suất vốn lao động (K/L)
t
ở thời điểm t. Nếu trình độ
công nghệ thay đổi, đường F
t
sẽ dịch chuyển lên đường F
t+1
, nằm phía trên
đường F
t
. Với mọi mức vốn/lao động, năng suất lao động sẽ cao hơn.
Theo Colman & Young (1989), Seitz và cs.(2002), đổi mới công nghệ là
cải tiến trình độ kiến thức sao cho nâng cao được năng lực sản xuất.Thông qua
đổi mới công nghệ, hàm sản xuất sẽ dịch chuyển lên, như là: có thể làm ra


TP1

Tổng Sản
phẩm
Hình 2.3- Đổi mới công nghệ và đường cong tổng sản phẩm
Nguồn: Nguyên lý kinh tế nông nghiệp (Colman và Young ,1998)
5
trợ có mục đích chính là làm tăng năng suất, dần dần mở rộng đến các DV đáp
ứng nhu cầu phát triển con người. Theo Van den Ban và Hawkins (1996) các
phương pháp khuyến nông chủ yếu là: (1) Truyền thông đại chúng, (2) khuyến
nông theo nhóm gắn với các mô hình trình diễn, (3) khuyến nông cá nhân, (4)
Kết hợp truyền thông và dùng các phương tiện nghe nhìn, (5) Truyền thông dân
gian, (6) Dùng công nghệ thông tin hiện đại.
Khuyến nông T&V (Huấn luyện và viếng thăm-traing and visit). Cán
bộ KN được giao trách nhiệm phụ trách từng nhóm ND, phải thường xuyên gặp
gỡ hướng dẫn nông dân giải quyết các khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
(Van den Ban và Hawkins, 1996).
Phương pháp Phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD). Phương pháp
PTD (Participatory Technical Development) là phương pháp tạo sự tham gia
của ND qua học tập, thí nghiệm, thực hành được thực hiện trên đồng ruộng
(Dhollander, 2007). Các bước thực hiện chính là: (1) Xác định và phân tích trở
ngại, nhu cầu; (2) Tìm kiếm giải pháp, ý tưởng mới; (3) Thử nghiệm các lựa
chọn, ý tưởng mới; (4) Đánh giá và phổ biến kết quả thử nghiệm (5) Nhân rộng
và thể chế hóa PTD (Nguyễn Duy Cần&Vromant, 2009).
Phương pháp trường học ngoài đồng của nông dân (FFS). FFS
(Farmer field School) cung cấp cơ hội cho nông dân học tập qua thực hành

khách hàng (Kotler và Keller, 2009).
Parasuraman, Zeithhaml và Berry (gọi tắt là PZB) (1985, 1988) tổng hợp
dịch vụ có ba đặc tính là: vô hình, khác biệt, không thể tách rời và đưa ra thang
đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL có 5 thành phần với 22 mục hỏi, cho điểm
theo thang đo Likert từ 1 đến 7, tính điểm cảm nhận trừ cho mong đợi. Năm
thành phần của SERVQUAL là: (1) Phương tiện hữu hình (Tangibles), (2) Tin
cậy (Reliability), (3) Đáp ứng (Responsiveness), (4) Đảm bảo (Assurance), (5)
Cảm thông (Empathy). Khi áp dụng vào nghiên cứu thực tế các ngành dịch vụ,
số lượng các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ rút ra được có thể ít họăc
nhiều hơn 5 thành phần kể trên (PZB, 1991). Cronin và Taylor (1992) cho rằng
những nhân tố của chất lượng dịch vụ có thể khác nhau tùy thuộc vào ngành
hay lãnh vực nghiên cứu và chỉ có cảm nhận về thể hiện của dịch vụ mới đo
lường chất lượng dịch vụ có hiệu quả, từ đó, ông đưa ra thang đo chất lượng
dịch vụ bằng cách chỉ đo lường cảm nhận (thay vì cả mong đợi và cảm nhận
như SERVQUAL) gọi là SERVPERF. Thang đo nầy không lệ thuộc vào kinh
nghiệm của người tiêu dùng, các thành phần và biến quan sát cũng giống như
SERVQUAL.
7
2.2.5.2. Hài lòng
Hài lòng là cảm giác vui thích hoặc thất vọng bắt nguồn từ sự so sánh thể
hiện của sản phẩm dịch vụ cảm nhận được với mong đợi của khách hàng
(Oliver, 1980; Lin, 2003; Kotler và Keller, 2009)
2.2.5.3. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
PZB (1988) cho rằng chất lượng dịch vụ và hài lòng có liên quan nhau,
trong đó, hài lòng qua thời gian có từ cảm nhận về chất lượng dịch vụ. Cronin
và Taylor (1992) đưa ra kết quả nghiên cứu khuyến cáo là chất lượng dịch vụ là
tiền tố của sự hài lòng của khách hàng. Theo Olajide (2011), chất lượng dịch vụ

công nghệ mới và đánh giá chất lượng dịch vụ trong nông nghiệp
2.3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM-Integrated Pest Management)
Quản lý dịch hại tổng hợp là quá trình xử lý dựa trên quyết định bao gồm
việc sử dụng nhiều biện pháp phối hợp để tối hảo hóa việc kiểm soát tất cả dịch
hại bằng phương cách vững chắc có tính tiết kiệm và sinh thái. Đến những năm
1970, khái niệm “Quản lý dịch hại tổng hợp” (IPM) hiện đại được đưa ra bao
gồm tất cả những loại dịch hại cây trồng (Ehler, 2006). Các nhà khoa học của
IRRI đã dùng cách tiếp cận FFS cho IPM ở Philippines từ năm 1978 đến 1980.
Bốn nguyên tắc của IPM là: (1) Trồng cây khỏe;(2) Bảo vệ thiên địch;(3) Thăm
đồng thường xuyên;(4) Nông dân là chuyên gia IPM. Trong thập kỷ 1990, đã
mở 75.000 lớp IPM cho hơn 2 triệu nông dân ở Châu Á. Một khảo sát đánh giá
tác động của IPM trên 24 nông dân trồng lúa đã tham gia huấn luyện IPM ở
Indonesia cho thấy hiệu quả làm giảm phun thuốc trừ sâu rầy, tăng năng suất và
lợi nhuận của nông dân so với trước khi tập huấn (FAO Community IPM
Programme, 2002).
2.3.2.Hệ thống thâm canh lúa (SRI-System for Rice Intensification)
Theo Africare, Oxfarm African và WWF-ICRISAT Project (2010), hệ
thống SRI là tập hợp các biện pháp quản lý cây trồng khác với lối canh tác
truyền thống được phát triển vào những năm 1980 nhằm làm lợi cho hộ ND ít
đất. SRI tăng hiệu quả sử dụng đầu vào, làm tăng năng suất với nhập lượng ít
hơn, do đó giúp tăng được thu nhập; đồng thời làm lợi cho sức khỏe của họ và
môi trường do dùng nước và hóa chất ít hơn. Kết quả thực hiện SRI rất ấn
tượng nên đã được WWF và nhiều tổ chức quốc tế khác tài trợ triển khai ở
nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
2.3.3. Chương trình "Ba giảm ba tăng" trong sản xuất lúa.
Do sử dụng giống lúa năng suất cao, nông dân phải dùng nhiều phân bón
hóa học, nhất là phân đạm. Nông dân thường sạ quá dầy, bón phân không cân
đối, đặc biệt là quá nhiều phân đạm và dùng thuốc BVTV không đúng (Nguyễn
Hữu Huân và cộng sự, 2010). Nghiên cứu 3G3T được Nguyễn Hữu Huân và
cộng sự (2010) tiến hành đầu tiên vào năm 2002 trong vụ ĐX và HT ở ĐBSCL.

nghiệp các tỉnh tổ chức các lớp tập huấn 3G3T kết hợp xây dựng các mô hình
thí điểm diện tích khoảng 100 ha, mỗi lớp 50 nông dân. Công tác truyền thông,
thông tin cũng được thực hiện đồng thời. Tập huấn 1P5G tổ chức ở An Giang
theo dạng các lớp FFS. Các tỉnh khác tập huấn, hội thảo mở rộng chương trình
3G3T thành 1P5G. Đến cuối năm 2011, toàn vùng ĐBSCL đã tổ chức 224 lớp
tập huấn 1P5G cho 5560 nông dân tham gia với diện tích áp dụng là 6.869,2 ha
(Cục Trồng trọt, 2012).
10
2.3.5. Chương trình “Khuyến nông có sự tham gia”
Chương trình Khuyến nông có sự tham gia (Participatory Extension
Programme-PAEX do 2012), được tổ chức VVOB (Bỉ) tài trợ thực hiện từ
2008-2012 ở 4 tỉnh Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, An Giang và Sóc Trăng.
Mục đích là giúp ND, cán bộ khuyến nông và các cấp quản lý các dịch vụ
khuyến nông cải thiện chất lượng của hoạt động khuyến nông thông qua tăng
cường sử dụng phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD).
2.3.6. Khảo sát chất lượng dịch vụ công trong nông nghiệp nông thôn và
hài lòng của nông dân
Chương trình Cải thiện cung ứng DV công trong nông nghiệp và PTNT
1
,
đã tiến hành điều tra chất lượng DV và hài lòng của người dân ở hai tỉnh Cao
Bằng và Hòa Bình trong hai năm 2008 và 2010 để đánh giá tác động theo
phương pháp trước sau. Kết quả cho thấy có sự gia tăng tiếp cận các DV KN và
hài lòng của ND ở hai tỉnh (PS-ARD, 2010).
2.4. Khung phân tích của luận án
Chương trình khuyến nông có hai thuộc tính: Nội dung là công nghệ mới
và hình thức hoạt động là dịch vụ. Công nghệ mới làm cho chương trình có tác


H
1b,
H
2,
H
3a,,
H
3b,
H
4
.
Nhóm giả thuyết (2): Hiệu quả kinh tế-thu nhập gồm: H
5,
H
6,
H
7

Nhóm giả thuyết (3): chất lượng dịch vụ tập huấn khuyến nông
Mô hình hồi qui tuyến tính:
Y= b
o
+ b
1
X
1
+b
2
X

CANH TÁC VÀ
HIỆU QUẢ KỸ
THUẬT

- Sự dụng giống
xác nhận
-Giảm lượng
giống
- Giảm phân đạm
- Giảm thuốc
BVTV
- Giảm nước tưới
- Giảm thất thoát
sau thu hoạch
- Tăng năng suất
HIỆU QUẢ
KINH TẾ
-THU NHẬP -Giảm chi phi SX
-Giảm giá thành
sản xuất lúa
-Tăng giá bán
-Tăng lợi nhuận
và tỉ suất lợi
nhuận
Hình 2.7. Sơ đồ khung phân tích của luận án
CÔNG
NGHỆ

3
= Đáp ứng, X
4
= Đảm bảo, X
5
= Cảm thông, X
6
= Hiệu
quả của công nghệ mới.
Các giả thuyết H
8
, H
9
, H
10
, H
11
, H
12
, H
13
đưa ra để

kiểm định ý nghĩa của
hệ số hồi qui các biến độc lập.
3.4. Cơ sở dữ liệu
3.4.1. Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi 1. Kiến thức quan điểm thực hành và hiệu quả sản xuất
lúa. Có 42 câu hỏi và bảng tính chi phí sản xuất, lợi nhuận.
Bảng câu hỏi 2: Chất lượng tập huấn "Một phải năm giảm". thang đo

Xây dựng thang đo chất lượng tập huấn KN, thang đo hiệu quả, thang đo
hài lòng; hồi qui hài lòng theo các thành phần của thang đo. Kiểm định mô hình
hồi qui. Kiểm định các giả thuyết nhóm (3).

Chương 4
THỰC HÀNH VÀ HIỆU QUẢ SX LÚA THEO CÔNG NGHỆ MỚI
4.1. Giới thiệu. Gồm đặc điểm mẫu nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả kinh tế chương trình khuyến nông 3G3T, 1P5G.
4.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Không có sự khác nhau về lao động, học vấn
kinh nghiệm và ruộng đất giữa nông dân 3G3T, 1P5G và nhóm đối chứng.
4.3. Nhận thức của nông dân. ND dựa nhiều vào kinh nghiệm trong chọn
giống, phân, thuốc và cũng nhận thức được ảnh hưởng thuốc BVTV đối với sức
khỏe con người.
4.4. Thực hành sản xuất và hiệu quả kỹ thuật
4.4.1. Giống lúa
ND 3G3T, 1P5G trồng lúa chất lượng cao và nhiều hơn nông dân nhóm
đối chưng. Tỉ lệ dùng giống xác nhận của họ cũng cao hơn (Bảng 4.16).
Bảng 4.16. Phẩm cấp giống các nhóm nông dân sử dụng

Phẩm cấp giống

Tham gia Chương
trình 3G3T/1P5G
Tổng
Không


Giống thường : Số người
76
70

định χ
2
có giá trị p (2 bên)= 0,009 <0,001, chấp nhận H
1a
.
14
Kiểm định giả thuyết H
1b:
Có sự khác biệt về lượng giống sử dụng giữa
nông dân 3G3T và nông dân canh tác theo tập quán. Kiểm định T có giá trị p
(2 đuôi)= 0,000 <0,001, chấp nhận H
1b
(Bảng 4.22).
4.4.2- Lượng phân bón
Kiểm định giả thuyết H
2
: Có sự khác biệt về lượng phân đạm sử dụng
giữa nông dân 3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập quán. Kiểm định T
có giá trị p (2 đuôi) = 0,000 < 0,01, chấp nhận H
2
(Bảng 4.22).
4.4.3- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
Đa số nông dân “Ba giảm ba tăng”, “Một phải năm giảm” không phun
thuốc trừ sâu rầy trong vòng 40 ngày sau khi sạ (Bảng 4.21).
Bảng 4.21. Tình hình phun thuốc trừ sâu rầy của 2 nhóm nông dân trong
vòng 40 ngày sau khi sạ


29,5
47,2
Tổng
Số người
133
176
309
Tỉ lệ
100
100
100
Kiểm định giả thuyết H
3a
: Có mối liên hệ giữa việc tham gia chương trình
3G3T, 1P5G và việc phun thuốc trừ sâu rầy trong vòng 40 ngày sau khi sạ của
nông dân. Kiểm định χ
2
có giá trị p (2 bên) = 0,000 < 1%, chấp nhận H
3a.

Tổng lượng hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật nông dân sử dụng là tổng của
hoạt chất thuốc cỏ; thuốc trừ ốc, côn trùng, sâu rầy và thuốc trừ bệnh.
Kiểm định giả thuyết H
3b
: Có sự khác biệt về tổng lượng hoạt chất thuốc
BVTV sử dụng giữa nông dân 3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập
quán. Kiểm định T có p (2 đuôi)= 0,003 <1%, chấp nhận H
3b
(Bảng 4.22).


101,53
115,90
- 14,37
-3,598**
0,000
Lượng lân (kg
P
2
O
5
/ha)
55,26
61,77
- 6,50
-2,371*
0,019
Lượng kali (kg
K
2
O/ha)
56,98
54,92
2,06
0,703
0,483
Lượng nước
phun
(lít/1000m2)
29,90
28,62

-61,98
-2,079*
0,039
Lượng hoạt chất
thuốc trừ ốc, sâu
rầy (gram a.i/ha)
689,64
806,36
-116,72
-1,185
0,237
Lượng hoạt chất
thuốc trừ bệnh
(gram a.i/ha)
1047,37
1275,84
-228,47
2,742**
0,006
Tổng lượng hoạt
chất sử dụng
(gram a.i./ha)
2.082,14
2.489,31
-407,17
- 2,963**
0,003

5
(Bảng 4.27).
4.5.2. Giá thành sản xuất
Giá thành sản xuất 1 kg lúa của ND 3G3T, 1P5G thấp hơn 148 đ/kg so
với giá thành của nông dân canh tác theo tập quán (Bảng 4.27).
Kiểm định giả thuyết H
6
: Có sự khác biệt về giá thành sản xuất lúa giữa
nông dân 3G3T, 1P5G và nông dân canh tác theo tập quán. Kiểm định T có giá
trị p = 0,008 <1%, chấp nhận giả thuyết H
6
(Bảng 4.27).
4.5.3. Lợi nhuận
Do doanh thu cao hơn và tổng chi phí thấp hơn, lợi nhuận của nông dân
3G3T, 1P5G cao hơn lợi nhuận của nông dân canh tác theo tập quán
2
.
Kiểm định giả thuyết H
7
: Có sự khác biệt về lợi nhuận giữa nông dân
nông dân 3G3T, 1P5G và ND canh tác theo tập quán. Kiểm định T có giá trị p
(2 đuôi)= 0,000 < 1%, chấp nhận giả thuyết H
7
(Bảng 4.27). 2
Nông dân tham gia chương trình “Ba giảm ba tăng”, “Một phải năm giảm” giảm chi phí sản xuất
có ý nghĩa nhưng năng suất tương đương với nông dân canh tác theo tập quán cho nên hạ được giá
thành sản xuât, dù bán lúa bằng giá nhau, họ vẫn có lợi nhuận cao hơn.

14.928.306
-1.095.924
- 2,854*
0,005
- Giống
961.015
1.016.129
-55.114
-0,611
0,542
- Phân bón
3.649.396
3.942.556
-293.160
-2,216*
0,028
- Thuốc BVTV
2.378.465
2.842.548
-464.083
-2,943**
0,004
- Dịch vụ lao động
6.727.077
7.023.883
-296.806
-1,626
0,105
- Chi phí khác
116.428

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHUYẾN NÔNG VÀ
HÀI LÒNG CỦA NÔNG DÂN
5.1. Giới thiệu. Phân tích các thang đo và hồi qui hài lòng theo chất lượng DV.
5.2. Đặc điểm mẫu. Tương tự với đặc điểm mẫu cả vùng ĐBSCL.
5.3. Phân tích thống kê các thang đo
5.3.1.Thang đo chất lượng dịch vụ
Thang đo chất lượng dịch vụ có tổng cộng 23 biến. Phương tiện hữu hình
có 4 biến: TAN1, TAN2, TAN3, TAN4, TAN5; Tin cậy có 4 biến: REL1,
REL2, REL3, REL4; Đáp ứng có 4 biến: RES1, RES2, RES3, RES4; Đảm bảo
có 6 biến: ASS1, ASS2, ASS3, ASS4, ASS5, ASS6; Cảm thông có 4 biến:
EMP1, EMP2, EMP3, EMP4. Alpha của các thành phần đều lớn hơn 0,60
18
nhưng nếu bỏ bớt biến REL2 và ASS2 thì α của thành phần đó lớn hơn nên hai
biến này là biến rác, không được đưa vào phân tích nhân tố.
Phân tích nhân tố với phép quay Varimax qua ba vòng đạt yêu cầu phân
tích, từ 21 biến còn lại 15 biến sắp xếp thành 4 nhân tố:
(1)-Tiện ích gồm 5 biến: TAN1, TAN4, ASS6, EMP3, EMP4. α = 0,758.
(2)- Tổ chức lớp gồm 4 biến: TAN3, TAN5, REL1, REL3. α = 0,774.
(3)- Giảng dạy gồm 3 biến: TAN2, RES3, ASS3. α = 0,722.
(4)- Quan tâm gồm 2 biến: RES2, EMP2. α =0,800.
5.3.2. Thang đo hiệu quả của công nghệ "Một phải năm giảm"
Thang đo hiệu quả có 4 biến là: EFF1, EFF2, EFF3, EFF4, giá trị trung
bình chung của 4 biến xấp xỉ 6,6; α = 0,65.
Đưa cả 4 vào phân tích nhân tố, có 2 nhân tố trích ra là:
(1) Hiệu quả kinh tế gồm EFF1 và EFF2 . α = 0,672.
(2) Hiệu quả môi trường gồm EFF3 và EFF4. α = 0,681.
5.3.3. Thang đo hài lòng


19
Phương trình hồi qui:
Hài lòng = B
0
+ B
1
* Tiện ích + B
2
* Tổ chức lớp + B
3
* Giảng dạy + B
4
*Quan
tâm + B5 * Hiệu quả kinh tế + B6 * Hiệu quả môi trường + e
Các giả thuyết:
H
8
: Tiện ích tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
9
: Tổ chức lớp tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
10
: Giảng dạy tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
11
: Quan tâm tác động cùng chiều đến hài lòng của ND về chất lượng tập huấn
H
12

R
2

Chang
e
F
Chang
e
df
1
df2
Sig. F
Change
1
0,656(a)
0,431
0,418
0,45354
0,431
33,311
4
176
0,000

2
0,705(b)
0,497
0,480
0,42876
0,066

tuyến (VIF <10). Như vậy mô hình hồi qui sử dụng được.
Kết quả hồi qui (Bảng 5.16) :
Tiện ích có hệ số hồi qui B
1
= + 0,259, T có p=0,000 <0,01. Chấp nhận
giả thuyết H
9
với độ tin cậy 99%,
20
Tổ chức lớp có hệ số hồi qui B
2
= -0,041, T có p=0,491> 0,05. Bác bỏ giả
thuyết H
10
.
Giảng dạy có hệ số hồi qui là B
3
= +0,116, T có p = 0,057 < 0,10. Chấp
nhận giả thuyết H
11
với độ tin cậy 90%.
Quan tâm có hệ số hồi qui là B
1
= +0,158, T có p = 0,000 <0,01. Chấp
nhận giả thuyết H
12
với độ tin cậy 99%.

VIF
(hằng số)
0,780
0,466

1,675
0,096

Tiện ích
0,259
0,060
0,291
4,312
0,000
1,580
Tổ chức lớp
-0,041
0,059
-0,047
-0,690
0,491
1,618
Giảng dạy

0,116
0,060
0,137
1,919
0,057
1,768
21
Chương 6
KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP
6.1. Kết luận
Trong lãnh vực sản xuất lúa ở ĐBSCL, các chương trình khuyến nông
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới đã và đang được triển khai mạnh
mẽ để tăng giá trị sản xuất và đời sống cho nông dân. Do đó, nghiên cứu của
luận án có mục tiêu tổng quát là xác định ảnh hưởng của các chương trình
khuyến nông chuyển giao công nghệ mới đối với thu nhập của nông dân trồng
lúa, đồng thời các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ khuyến nông, từ đó
gợi ý các giải pháp tăng cường công tác khuyến nông cũng như nâng cao chất
lượng dịch vụ khuyến nông.
Luận án dùng phương pháp nghiên cứu khoa học định lượng có thực hiện
nghiên cứu định tính để bổ sung mô hình hồi qui, thực hiện đúng qui trình
nghiên cứu khoa học để thu thập dữ liệu và phân tích, kiểm định các giả thuyết.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Chương trình khuyến nông "Ba giảm ba
tăng", "Một phải năm giảm" ở ĐBSCL có tác động làm tăng hiệu quả kỹ thuật,
cụ thể là tăng tỉ lệ sử dụng giống xác nhận (chấp nhận giả thuyết H
1a
), giảm
lượng giống lúa (chấp nhận giả thuyết H
1b
), giảm lượng phân đạm (chấp nhận
giả thuyết H
2
) và thuốc bảo vệ thực vật (chấp nhận giả thuyết H
3a
và H

là phù hợp. Việc bổ sung thang đo hiệu quả đã có ý nghĩa làm tăng mức độ giải
thích của mô hình do R
2
change
khác không và F
change
có ý nghĩa thống kê. Mô
hình hồi qui không có hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan giữa các phần
dư và phương sai thay đổi nên sử dụng được. Các thành phần chất lượng dịch
vụ: Tiện ích, Tổ chức, Giảng dạy, Quan tâm có ý nghĩa thống kê, cho thấy các
yếu tố nầy có tác động cùng chiều đến hài lòng của nông dân đến chất lượng tập
huấn khuyến nông (chấp nhận các giả thuyết H
8
, H
10
, H
11
). Kết quả phân tích
hồi qui phù hợp với khuyến cáo của Cronin và Taylor (1992), Kotler và Keller
(2009) và các kết quả nghiên cứu trong nước là chất lượng dịch vụ dẫn tới đến
sự hài lòng. Ngoài ra, biến độc lập Hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường có ý
nghĩa thống kê (chấp nhận các giả thuyết H
12
, H
13
) cho thấy nông dân cũng
quan tâm đến hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của công nghệ mới được
chuyển giao qua tập huấn khuyến nông.
Như vậy, đề tài đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra như sau:
(1) Xác định được Chương trình khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ

Qua kết quả phân tích hồi qui, các biến: Tiện ích, Quan tâm, giảng dạy,
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường có tác động cùng chiều đến hài lòng.
Do đó, để nâng cao sự hài lòng của ND về chất lượng các lớp tập huấn "Một
phải năm giảm" trong thời gian tới, cần tiếp tục cải thiện các yếu tố: Tiện ích
của lớp tập huấn, chất lượng giảng dạy, quan tâm của giảng viên trong tập huấn
KN, đồng thời, chú ý lựa chọn công nghệ chuyển giao qua các lớp tập huấn KN
thể hiện được hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường, được ND đánh giá cao.
6.3. Những đóng góp chính của luận án
- Khẳng định tác động của các chương trình khuyến nông tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ mới "Ba giảm ba tăng", "Một phải năm giảm" đối với hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả kinh tế-thu nhập trong sản xuất lúa của nông dân vùng Đồng
bằng Sông Cửu Long.
- Xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ trên cơ sở Thang đo
SERVQUAL và dùng mô hình quan hệ chất chất lượng và hài lòng để đánh giá
chất lượng dịch vụ trong nông nghiệp. Phương pháp nầy nhanh, ít tốn kém, rất
tiện lợi để đánh giá chất lượng dịch vụ tập huấn khuyến nông.
- Nghiên cứu định tính bổ sung yếu tố hiệu quả của tiến bộ kỹ thuật, công
nghệ mới trong nông nghiệp vào mô hình quan hệ chất lượng và hài lòng.
Đóng góp mới về mặt học thuật của luận án là khẳng định lý thuyết về tác
động của đổi mới công nghệ trong nông nghiệp được chuyển giao qua chương
trình KN trong điều kiện sản xuất lúa ở ĐBSCL và xây dựng mô hình định
lượng đánh giá các yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ trong tập huấn
khuyến nông, là lĩnh vực ít được nghiên cứu trên cơ sở vận dụng Thang đo
SERVQUAL và mô hình quan hệ chất lượng dịch vụ và hài lòng. Ngoài ra, luận
án đã bổ sung yếu tố đánh giá, cảm nhận hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường
24
của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào mô hình hồi qui quan hệ chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status