39 Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Pdf 24

Trang 1

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
MỤC LỤC

MỤC LỤC ...................................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. 5
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................................... 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ....................................................................................... 8
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC LÝ THUYẾT
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI. ............................................................................................ 12
1.1 Lý luận cơ bản về Thị trường chứng khoán. .......................................................... 12
Cơ cấu thị trường chứng khoán. .................................................................................. 12
Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán............................................................. 12
Vai trò của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.................................................... 12
1.2 Tổng quan các lý thuyết đầu tư tài chính................................................................ 14
1.2.1Lý luận cơ bản về lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz và mô
hình định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing Model):....................... 14
1.2.1.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz....................................... 14
Giới thiệu lý thuyết. ................................................................................... 14
Các giả định của lý thuyết ......................................................................... 14
Những phương pháp ước lượng rủi ro........................................................ 14
Đường biên hiệu quả:. ................................................................................. 16
1.2.1.2 Lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing
Model):.............................................................................................................
18
Giới thiệu lý thuyết:................................................................................... 18
Các giả định của lý thuyết ......................................................................... 19
Tài sản phi rủi ro........................................................................................ 19
Kết hợp một tài sản phi rủi ro với một danh mục tài sản rủi ro: ............... 19

2.2 Thực trạng ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường
chứng khoán Việt Nam...................................................................................................... 44
Nhà đầu tư cá nhân. ..................................................................................................... 44
Các nhà đầu tư tổ chức.................................................................................................... 45
2.3 Thực nghiệm ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại............................... 48
2.3.1 Thực nghiệm Mô hình định giá tài sản vốn CAPM (Capital Asset Pricing
Model). .......................................................................................................................
48
2.3.1.1 Xây dựng danh mục hiệu quả trên thị trường chứng khoán Việt Nam... 48
Trang 3

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Lập danh mục với điều kiện không bán khống có rủi ro thấp nhất (độ lệch
chuẩn thấp nhất) ........................................................................................ 48
Đồ thị đường danh mục hiệu quả .............................................................. 51
2.3.1.2 Tìm tập hợp các kết hợp danh mục trên đường danh mục hiệu quả kết
hợp với chứng khoán phi rủi ro.................................................................... 53
Xây dựng danh mục và đồ thị.................................................................... 54
Tỷ suất sinh lợi khi kết hợp chứng khoán rủi ro và danh mục trên đường
danh mục hiệu quả..................................................................................... 56
Phương sai của danh mục kết hợp tài sản phi rủi ro và danh mục trên
đường danh mục hiệu quả.......................................................................... 56
2.3.1.3 Xác định danh mục chuẩn và đường thị trường vốn................................ 58
2.3.1.4 Đường thị trường chứng khoán..................................................................... 62
Beta............................................................................................................ 63
Xác định tỷ suất sinh lợi mong đợi của cổ phiếu. ..................................... 65
Xác định tài sản bị định giá thấp và bị định giá cao.................................. 67
Đường thị trường chứng khoán với danh mục thị trường VNIndex.......... 68
Những điều kiện không thỏa mãn gây sai lệch tính toán beta, tỷ suất
sinh lợi mong đợi và định giá chứng khoán. ......................................... 74

kinh doanh chênh lệch giá không phù hợp hiện nay.......................... 103
Kết luận về kết quả thực nghiệm APT .................................................................. 103
2.4 Tổng hợp kết quả thực nghiệm ứng dụng lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn
(CAPM) và lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (APT) trên thị trường chứng khoán
Việt Nam. .......................................................................................................................... 104
2.5 Những vấn đề tồn tại đối với việc ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện
đại.
105
CHƯƠNG 3: CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM................................................................................................................. 107
3.1 Đối với nhà đầu tư. ..................................................................................................... 107
3.2 Đối với quản lý nhà nước:.......................................................................................... 109
KẾT LUẬN ................................................................................................................................ 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 119
PHỤ LỤC
Trang 5

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CAPM : Capital Asset Pricing Model (Mô hình định giá tài sản vốn).
APT : Arbitrage Pricing Theory (Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá).
TSSL : Tỷ suất sinh lợi.
LP : Lạm phát giá cả hàng hoá.
TGHD : Tỷ lệ thay đổi tỷ giá hối đoái.
TPKB : Lãi suất tín phiếu kho bạc.
σ
: Độ lệch chuẩn.
σ

Bảng 2.2:Tỷ trọng doanh thu của từng hoạt động trên doanh thu từ hoạt động kinh
doanh của các Công ty Chứng Khoán.
........................................................................... 45
Bảng 2.3:Kết quả trong khảo sát sơ lượt một số công ty chứng khoán về thực trạng
ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại:
.......................................................... 47
Bảng 2.4:Bảng kết quả danh mục hiệu quả................................................................
50
Bảng 2.5:Bảng tổng hợp kết quả các danh mục hiệu quả…………………………..
51
Bảng 2.6:Hiệp phương sai của 9 cổ phiếu với danh mục chuẩn (đại diện 9 cổ phiếu)
62
Bảng 2.7:Beta của 9 cổ phiếu với danh mục chuẩn………………………………...
63
Bảng 2.8:Tỷ suất sinh lợi mong đợi trung bình…………………………………….
65
Bảng 2.9:Hiệp phương sai của các cổ phiếu với danh mục thị trường VNIndex…..
68
Bảng 2.10: Beta của 9 cổ phiếu với danh mục thị trường (VNIndex)…………………..
69
Bảng 2.11: Tỷ suất sinh lợi mong đợi trung bình…………………………………..
71
Bảng 2.12: Tổng sản phẩm quốc nội các thành phần kinh tế………………………..
74
Bảng 2.13: Hệ số tương quan giữa tỷ suất sinh lợi các cổ phiếu và các nhân tố lạm
phát giá hàng tiêu dùng, lãi suất tín phiếu kho bạc và tỷ lệ thay đổi giá hối đoái
81
Bảng 2.14: Kết quả R
2
từ chương trình phần mềm SPSS…………………………..

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CÁC LÝ
THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI.
....................................................................12
Hình 1.2Đường biên hiệu quả………………………………………………………
17
Hình 1.3: Kết hợp rủi ro- tỷ suất sinh lợi…………………………………………..
20
Hình 1.4: Đường thị trường vốn…………………………………………………....
21
Hình 1.5: Đa dạng hóa và loại bỏ rủi ro không hệ thống………………………….
22
Hình 1.6: Đường thị trường chứng khoán SML (Security Market Line)…………..
23
Hình 1.7: Beta của cổ phiếu………………………………………………………..
24
Hình 1.8: Đường đặc trưng của tài sản i……………………………………………
25
Hình 1.9:CAPM với khác biệt giữa lãi suất cho vay và đi vay…………………….
26
Hình 1.10: CAPM với beta bằng không……………………………………………
27
Hình 1.11: CAPM với chi phí giao dịch……………………………………………
27

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH HIỆN ĐẠI TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.
..............38
Hình 2.1: Đồ thị đường danh mục hiệu quả………………………………………..

Hình 3.1: Đường danh mục hiệu quả, đường kết hợp xuất phát từ trái phiếu chính
phủ tiếp tuyến với đường biên danh mục hiệu quả.
.................................................... 111
Hình 3.2: Xác định tài sản bị định giá thấp và bị định giá cao……………………
112
Trang 10

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài.
Việt Nam bước đầu thực hiện đổi mới kinh tế theo hướng thị trường từ giữa cuối
những năm 1980. Tuy nhiên nền kinh tế thực sự phát triển theo hướng thị trường từ
những năm 1990 trở về sau và bước đầu hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
bằng việc cải cách luật pháp và m
ở cửa nền kinh tế. Các dòng chảy về vốn, công nghệ kỹ
thuật, công nghệ quản lý dần du nhập vào Việt Nam. Đời sống người dân tốt hơn trước,
bắt đầu có tiết kiệm, tích luỹ... và người dân ngày càng tham gia vào các hoạt động của
nền kinh tế bên cạnh các tổ chức kinh tế trước đó rất vững mạnh (Doanh Nghiệp Nhà
Nước) mà bằng chứng cụ thể là sự ra đờ
i của rất nhiều các loại hình doanh nghiệp ngoài
quốc doanh như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần...
Vấn đề về nhu cầu vốn, huy động vốn là những vấn đề lớn của nền kinh tế mà chính
phủ, các doanh nghiệp của nền kinh tế Việt Nam đang phát triển phải giải quyết. Chính
phủ với vai trò là người kiến tạo nên nền tản cho nền kinh tế như luật pháp, t
ổ chức thị
trường mà trong đó việc hình thành thị trường tài chính gồm có việc tổ chức thị trường
chứng khoán là bước đầu thành công trong những năm gần đây. Doanh nghiệp các thành
phần kinh tế có thêm cơ hội và kênh huy động vốn. Người dân và các tổ chức có vốn nhàn
rỗi có cơ hội đầu tư vào nền kinh tế. Việc bắt đầu tiếp cận thực hiện đầu tư và quả
n lý đầu

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thu thập các số liệu lịch sử đượ
c công bố
từ các phương tiện thông tin đại chúng, các nguồn số liệu được công bố từ chính phủ kết
hợp với các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, dùng đồ thị minh họa để đưa ra các
nhận xét về tính thực tiễn của các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại khi được ứng dụng
tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
Bố cục của đề tài.
Nội dung của đề tài
được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán và lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại.
Chương 2: Thực nghiệm ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị
trường chứng khoán Việt Nam.
Chương 3: Các vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả ứng dụng lý thuyết đầu tư
tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trang 12

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ
CÁC LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH HIỆN ĐẠI.
1.1 Lý luận cơ bản về Thị trường chứng khoán.
Khái niệm: Thị trường chứng khoán là nơi mua bán các giấy nợ trung và dài hạn
(trên 1 năm) và các loại cổ phiếu. Thị trường chứng khoán tạo lập và cung ứng vốn trung
và dài hạn cho nền kinh tế. Các công cụ ở thị trường chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái
phiếu chính phủ, trái phiếu công ty...
Chức năng của thị trường chứng khoán: huy
động vốn đầu tư cho nền kinh tế, cung
cấp môi trường đầu tư cho công chúng, tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán, đánh giá
hoạt động của doanh nghiệp, tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô.
Cơ cấu thị trường chứng khoán: thị trường sơ cấp (thị trường phát hành lần đầu các
chứng khoán ra công chúng), thị trường thứ cấp (giao dịch mua đi bán lại các chứng

Cái được và mất của nhà đầu tư chứng khoán là lợi nhuận hay thua lỗ, thông
thường họ mong muốn đạt được lợi nhuận vì vậy h
ọ quan tâm đến khả năng sinh lời của
chứng khoán đó và mức độ rủi ro của chứng khoán mà họ phải chịu. Và thật là khó để
định nghĩa thế nào là một chứng khoán tốt đối với nhà đầu tư.
Các công ty hoạt động hoàn toàn độc lập với người sở hữu chứng khoán (các nhà
đầu tư có chứng khoán công ty), việc chuyển đổi quyền sở hữu giữa các nhà đầu tư không

nh hưởng đối với hoạt động của công ty một cách tương đối. Tuy nhiên hoạt động của
công ty có các tác động đến nhà đầu tư; công ty hoạt động tốt, ổn định là nhân tố quyết
định thu hút các nhà đầu tư và điều này mang đến cho công ty danh tiếng, sự thuận lợi
trong việc thu hút vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; còn ngược lại nếu công ty hoạt
động không tốt thì các nhà đầu tư sẽ rời b
ỏ và công ty mất đi danh tiếng và khó lòng mà
thu hút, huy động được vốn đầu tư. Ngoài ra hoạt động của nhà đầu tư cũng tác động đến
công ty, nhà đầu tư với tư cách là người sở hữu công ty yêu cầu thông tin minh bạch,
thông suốt và một bộ máy làm việc hiệu quả năng động từ phía công ty và như vậy tạo
một áp lực rất lớn đối với bộ máy quản lý công ty, bên cạnh đó là sự
phản ứng nhạy cảm
trong tiên đoán của nhà đầu tư cũng ảnh hưởng đến công ty khi nhà đầu tư bất ngờ bán
chứng khoán tháo lui đầu tư vào công ty khi có bất kỳ thông tin thị trường không tốt được
loan báo. Như vậy công ty bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
phục vụ người tiêu dùng thì đồng thời hoạt động của công ty cũng vì nhà đầu tư.
Trang 14

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.2 Tổng quan các lý thuyết đầu tư tài chính.
1.2.1 Lý luận cơ bản về lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz và mô hình
định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing Model):
1.2.1.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiệu quả Markowitz.

Tỷ suất sinh lợi mong đợi của tài sản rủi ro =

=
n
j
jj
xRp
1

=
=
n
i
ii
RxEwRpE
1
)()(
[]
2
1
2
)(
σ
=−

=
n
i
iii
xpRER

Độ lệch chuẩn là phương pháp đo lường độ rộng của sự phân tán so với giá trị
trung bình.
Độ lệch chuẩn đo lường sự không chắc chắn của tỷ suất sinh lợi.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản và của danh mục các tài sản.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một tài sản: Trong đó: p
j
: là khả năng xảy ra mức tỷ suất sinh lợi R
j
.
R
j
: là tỷ suất sinh lợi của tài sản rủi ro trong tình huống j.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục tài sản: Trong đó: w
i
: Tỷ trọng đầu tư tài sản i trong danh mục.
E(R
i
) : Tỷ suất sinh lợi mong đợi của tài sản i.
Phương sai (hay độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi đối với một khoản đầu tư cụ thể:
Trong đó: p
i
: là khả năng xảy ra mức tỷ suất sinh lợi.
Độ lệch chuẩn của giá trị tỷ suất sinh lợi thực nghiệm:


AB

Hiệp phương sai và hệ số tương quan: Hệ số tương quan là sự chuẩn hóa ước
lượng hiệp phương sai.

ρ
AB
: hệ số tương quan của những của những tỷ suất sinh lợi.
σ
A
: Độ lệch chuẩn của R
iA
.
σ
B
: Độ lệch chuẩn của R
iB
.
Độ lệch chuẩn của một danh mục đầu tư:

w
i
: Tỷ trọng chứng khoán i
w
j
: Tỷ trọng chứng khoán j
σ
i
: Độ lệch chuẩn của chứng khoán i
σ

AB
Cov
σσ
ρ
=
Trang 17

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nếu kết hợp 2 tài sản khác nhau và xuất phát từ đường cong giả định của tất cả các
khả năng đầu tư, chúng ta có thể có một đồ thị như hình sau (hình 1.1):
Hình 1.1: Đường cong giả định của tất cả các khả năng đầu tư.
Đường cong bao bên ngoài bao gồm tập hợp những kết hợp tốt nhất để có được một
đường biên hiệu quả (hình 1.2).
Hình 1.2: Đường biên hiệ
u quả.
Mỗi danh mục đầu tư nằm trên đường biên hiệu quả có tỷ suất sinh lợi cao đối với mức độ
rủi ro bằng nhau hay rủ ro thấp hơn đối với một tỷ suất sinh lợi bằng nhau.
Mỗi nhà đầu tư sẽ có một điểm mục tiêu nằm dọc theo đường biên hiệu quả dựa trên
hàm lợi ích và thái độ hướng đến rủi ro, không có một danh m
ục đầu tư nào nằm trên
đường biên hiệu quả có thể chiếm ưu thế hơn bất kỳ danh mục đầu tư khác trên đường biên
Độ lệch chuẩn
Tỷ suất sinh lợi
mong đợi
Độ lệch chuẩn
Tỷ suất sinh lợi
mon
g đợi
B
A

ụng cao nhất của nhà đầu tư.
1.2.1.2 Lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn (CAPM: Capital Asset Pricing
Model):
Giới thiệu lý thuyết: Lý thuyết định giá tài sản vốn được hình thành bởi công
lao của William Sharp. Litner và Mossin đã rút ra các kết luận một cách độc lập và mở
rộng mô hình này.
Lý thuyết thị trường vốn mở rộng lý thuyết danh mục và phát triển một mô hình
định giá các tài sản rủi ro. Kết quả là mô hình định giá tài sản vốn CAPM. Mô hình CAPM
xác đị
nh tỷ suất sinh lợi yêu cầu đối với một tài sản rủi ro bất kỳ.
Trang 19

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
iffiff
2
i
2
f
2
f
2
f
2
P
)w1(w2)w1(w σσρ−+σ−+σ=σ
Các giả định của lý thuyết:
Tất cả các nhà đầu tư đều là nhà đầu tư hiệu quả Markowitz và họ là những
nhà đầu tư chuyên nghiệp.
Các nhà đầu tư có thể đi vay và cho vay bất kỳ số tiền nào ở lãi suất phi rủi ro r
f

if
-E(R
f
)]} = 0 vì [R
if
-E(R
f
)] = 0.
Tỷ suất sinh lợi mong đợi: E(R
p
) = w
f
.r
f
+ (1 - w
f
).E(R
i
)
Độ lệch chuẩn:
Trang 20

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2
i
2
f
2
P
)w1( σ−=σ

ủi ro trên
đường biên hiệu quả. Các tập hợp của danh mục kết hợp r
f
A có ưu thế hơn tất cả các danh
mục trên đường biên hiệu quả dưới điểm A vì các danh mục này có cùng phương sai
nhưng có tỷ suất sinh lợi thấp hơn so với tập hợp danh mục r
f
A. Lần lượt chúng ta có các
tập hợp kết hợp (tài sản phi rủi ro và tài sản rủi ro trên đường biên hiệu quả) hiệu quả hơn
ví dụ như tập hợp r
f
B hiệu quả hơn r
f
A cho đến khi đạt được một điểm hiệu quả nhất là
khi đường thẳng xuất phát từ r
f
tiếp tuyến với đường biên hiệu quả tại điểm M.
Một nhà đầu tư có thể đạt tỷ suất sinh lợi cao hơn bằng việc đầu tư vào danh
mục trên đường biên hiệu quả cách xa điểm M hoặc đi vay để tiếp tục đầu tư vào danh
mục M. Tỷ suất sinh lợi và rủi ro đều tăng theo đường thẳng tuyến tính r
f
M và mở rộng về
bên phải. Các điểm trên đường mở rộng này có ưu thế hơn mọi điểm trên đường hiệu quả
Trang 21

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Markowitz. Đường thẳng từ r
f
đi qua điểm M (điểm mà đường thẳng tiếp tuyến với đường
biên hiệu quả) được gọi là đường thị trường vốn CML (Capital Market Line).

CML
Trang 22

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Số lượng cổ phiếu trong
danh mục
Độ lệch chuẩn của danh
mục thị trường
Độ lệch chuẩn
Tổng rủi ro
Rủi ro hệ thống
Rủi ro không
hệ thống
)()(
,
2
Mi
M
fM
fi
Cov
rR
rRE
σ

+=
)(
2
,
fM

)
0 Cov
iM

SML
2
M
σ
r
f

Thước đo rủi ro thích hợp của 1 tài sản riêng lẻ chính là hiệp phương sai
của nó với danh mục thị trường (Cov
iM
). Vì vậy mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi
như hình sau:
Hình 1.6: Đường thị trường chứng khoán SML (Security Market Line).
Định nghĩa thì
Beta được xem như là một thước đo tiêu chuẩn hóa của rủi ro hệ thống vì nó
thiết lập quan hệ giữa hiệp phương sai của tài sản i (hiệp phương sai của tài sản i với danh
mục thị trường Cov
iM
) với phương sai của danh mục thị trường. Vì vậy danh mục thị
trường có Beta bằng 1, nếu một tài sản có Beta lớn hơn 1 thì tài sản có rủi ro hệ thống lớn
hơn thị trường (hình 1.7 minh họa).
)()(
fMifi
rRrRE −+=
β
2

fMifi
rRrRE −+=
β
Beta âm
R
M

E(R
i
)
0 1,0
SML
)/(
2
, MMi
CovBeta
σ
r
f

Trang 25

Ứng dụng các lý thuyết đầu tư tài chính hiện đại trên thị trường chứng khoán Việt Nam
)/(
2
, MMi
Cov
σ

Đường đặc trưng là một đường hồi quy phù hợp nhất đi qua các tỷ suất sinh

: rủi ro hệ thống beta của tài sản i
ε: sai số ngẫu nhiên, đặc trưng của tài sản.
Hình 1.8: Đường đặc trưng của tài sản i.
Ảnh hưởng của khoảng thời gian: không có khoảng thời gian chính xác về mặt lý
thuyết cho phân tích. Có sự khác nhau giữa việc tính toán beta hàng tháng so với hàng tuần.
Chọn phân tích tháng giúp dữ liệu ổn định đối với thị trường chứng khoán Việt Nam.
Mở rộng các giả định c
ủa mô hình:
Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) với khác biệt giữa lãi suất cho vay và
đi vay: bất kỳ nhà đầu tư nào không thể đạt được lãi suất cho vay ngang bằng với lãi suất đi
vay vì nguyên nhân yếu tố trung gian của thị trường tài chính như ngân hàng, thông thường
lãi suất đi vay lớn hơn lãi suất cho vay. Ngay tại thị trường Việt Nam thì lãi suất cho vay kỳ
hạn 1 năm bằng lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệ
m 12 tháng trả lãi sau cộng với khoản chi
R
f
R
M

Trích đoạn Những điều kiện không thỏa làm cho mô hình tỷ suất sinh lợ Xây dựng danh mục mô phỏng và kinh doanh chênh lệch giá Xây dựng Danh mục nhân tố thuần nhất Tổng hợp kết quả thực nghiệm ứng dụng lý thuyết mô hình định giá tài sản vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status