Báo cáo thực tập: Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần VITALY - Pdf 24

Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta theo cơ chế thò trường có sự quản
lý của Nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới công cụ quản lý kinh tế.
Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là phải làm thế nào để lợi nhuận của
doanh nghiệp đạt được tối ưu. Biết được điều đó thì bộ phận kế toán tại doanh
nghiệp phải xác đònh được lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn xác đònh kết quả
kinh doanh nhanh chóng và chính xác được lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn xác
đònh kết quả kinh doanh nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hieenjtrong kỳ,
đòi hỏi công tác hạch toán đầy đủ, kòp thời
Xác đònh kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà
quản lý mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Từ
đó đònh hướng phát triển cho tương lai.
Doanh nghiệp làm thế nào để thõa mãn nhu cầu của khách hàng, tức là phải
hạ được giá thành, tiết kiệm, giảm thiểu chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận của công
ty cũng như là cho lượng khách hàng của công ty ngày một gia tăng để dạt hiệu
quả kinh doanh tối đa và đứng vững trên thò trường.
Nhận thức được tầm quan trọng này ,trong thời gian thực tập tại “ Công ty Cổ phần
vật liệu & xây dựng đường sắt phía Nam“ em đã chọn đề tài : “Xác đònh kết quả
kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh “ cho báo cáo tốt nghiệp và cũng là
cơ hội cho em hiểu biết thêm về công tác tổ chức kế toán tại Xí Nghiệp .
Mặc dù ,em đã cố gắng hoàn thiện Báo Cáo Thực Tập cho tốt nhưng với
kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai xót .Em rất
mong nhận được sự thông cảm và góp ý của Thầy ,Cô và các Anh Chò Phòng Tài
Chính - Kế Toán để giúp em mở mang kiến thức, khắc phục khuyết điểm và quá
trình công tác sau này được hoàn thiện hơn .
- 1 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Báo Cáo Thực Tập gồm 03 chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán xác đònh kết quả kinh doanh và
phân phối kết quả kinh doanh

động tài
chính
_
Chi
phí
bán
hàng
_
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
1.1.1.1 . Khái niệm
- 2 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dòch và các
nghiệp vụ sau:
1.1.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Bên nợ:
 Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được
xác đònh là đã bán trong kỳ kế toán;
 Số thuế giá trò gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trò gia tăng tính
theo phương pháp trực tiếp;
 Doanh thu hàng bán bò trả lại kết chuyển cuối kỳ;
 Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
 Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

1.1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm trừ do bên mua mua hàng với khối
lượng lớn.
Bên nợ
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng phát sinh
trong kỳ.
Bên có
- 4 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ” để xác đònh doanh thu thuần của
kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 – Ciết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.
1.1.2.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có)
Có TK 111, 112, 131,…
+ Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát
sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại.
1.1.2.4 Sơ đồ chiết khấu thương mại.
111, 112, 131,… 333
(33311)
Thuế GTGT
đầu ra (nếu có)
Số tiền chiết khấu thương mại
Cho người mua 521 511

- 6 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bò trả lại phát sinh
trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ hoặc tài khoản
doanh thu bán hàng nội bộ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ (5111, 5112)
Nợ TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 531 – Hàng bán bò trả lại
1.1.3.4 Sơ đồ kế toán hàng bán bò trả lại
- 7 -
632
Nhận lại hàng hóa nhập kho
155, 156
111, 112 641
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bò trả lại
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Lưu ý: TK 531 chỉ phản ánh giá trò của số hàng đã bán bò trả lại (Tính theo đúng
đơn giá ghi trên hoa đơn) và số lượng hàng trả lại. Các khác phát sinh liên quan
đến việc hàng bán bò trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641
“Chi phí bán hàng”
1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi
phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ – đối với doanh nghiệp
thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dòch vụ, hoàn thành và đã được xác
đònh là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác đònh kết quả kinh
doanh trong kỳ.
- 8 -
111, 112, 131
Doanh thu hàng bán bò trả lại

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh”
Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác
đònh kết quả hoạt động kinh doanh.
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước).
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
- 9 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.4.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, dòch vụ hoàn thành được xác đònh là đã
bán trong kỳ.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154, 155, 156, 157,…
+ Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán
* Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 156, 138 (1381)
* Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành ghi
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế)
+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911
Kế toán ghi:
Nợ TK 911 – xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
1.1.4.4 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
- 10 -

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
dòch vụ.
Bên có
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “Xác đònh kết quả kinh doanh” để
tính kết quả kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ chi phí bán hàng cho những sản
phẩm sẽ tiêu thụ ở kỳ sau.
Tài khoản 641 – chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ
1.1.5.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
+ Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dòch vụ, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có các TK 334, 338,…
+ Chi phí điện nước mua ngoài, chi phí điện thoại, fax, chi phí thuê ngoài TSCĐ có
giá trò không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 141, 331,…
- 12 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
+ Số tiền phải trả cho đơn vò nhận ủy thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên
quan đến hàng ủy thác xuất khẩu và phí ủy thác xuất khẩu, căn cứ chứng từ liên
quan.
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
+ Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý.
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Chi phí dòch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
133
Thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ nếu tính vào
chi phí bán hàng
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.6.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan chung đến toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp, các chi phí này phát sinh trong quá trình quản lý hành
chính và các chi phí khác có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp.
1.1.6.2 Kết cấu nội dung phản ánh
Tài khoản sử dụng
Bên nợ
 Các chi phí doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
 Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
 Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên có
 Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác đònh kết quả kinh
doanh”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
1.1.6.3 Phương pháp hoạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
+ Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ
phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

214
Chi phí khấu hao TSCĐ K/c chi phí quản lý
doanh nghiệp
142,242,335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trích trước
133
Thuế GTGT đầu vào không được 139
khấu trừ nếu được tính vào CP quản lý
Hoàn nhập số chênh lệch
336 giữa số dự phòng phải thu
Chi phí quản lý cấp dưới khó đòi đã trích lập năm trước
phải nộp cấp trên theo quy đònh chưa sử dụng hết lớn hơn
phải trích lập năm nay
139
Dự phòng phải thu khó đòi
111, 112
141, 331,…
Chi phí dòch vụ mua ngoài 352
chi phí bằng tiền khác
333 Hoàn nhập dự phòng phải trả
Thuế môn bài, tiền thuê đất û
phải nộp NSNN
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.7 Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.7.1 Khái niệm
Là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,…
1.1.7.2 Kết cấu và nội dung phản ánh

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giá bán lớn
hơn giá vốn)
+ Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua.
Nợ các TK 121, 228,…
Có các TK 111, 112, 141,…
+ Hàng kỳ, xác đònh và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay
Hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước.
Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
+ Cuối kỳ kế toán, xác đònh thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
đối với hoạt động tài chính
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
1.1.8 Chi phí hoạt động tài chính
1.1.8.1 Khái niệm
Là TK phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản
chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho
vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng
khoán ngắn hạn, chi phí giao dòch bán chứng khoán…dự phòng giảm giá đầu tư
chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ gía hối đoái…
1.1.8.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên nợ:
 Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính
 Lỗ bán ngoại tệ
- 19 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
Chiết khấu thanh toán cho người mua
 Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
 Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối
đoái đã thực hiện)

1.1.8.4 Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
- 21 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
111, 112, 242, 335 635 129, 229
Trả lãi tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch
lãi mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tư
129, 229
Dự phòng giảm giá đầu tư
121,221
222, 223, 228
Lỗ về các khoản đầu tư
111,112 911
Chi phí
Tiền thu về hoạt động K/c chi phí tài chính
bán các khoản liên doanh,
đầu tư liên kết
111 (1111)
112 (1122)
Bán ngoại tệ
giá ghi sổ
Lỗ về bán ngoại tệ
431
K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá
lại các khoản mục ngoại tệ cuối kỳ
- 22 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
1.1.9 Kế toán các khoản thu nhập khác
1.1.9.1 Khái niệm
Là tài khoản dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp. Loại TK này dùng để phản ánh các khoản thu

“Xác đònh kết quả kinh doanh”
Nợ TK TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh
1.1.9.4 Sơ đồ kế toán các khoản thu nhập khác
- 24 -
Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh GVHD: ThS. Đỗ Đoan Trang
- 25 -
333 (33311) 711 111,112,131,
Số thuế GTGT phải nộp Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ
theo phương pháp trực tiếp 333 (3331)
của số thu nhập khác (Nếu có)

911
K/c các khoản thu nhập khác 331, 338
Các khoản nợ phải trả không xác đònh được
chủ nợ, quyết đònh xóa ghi và thu hập khác
338, 344
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ
của người ký cược, ký quỹ
111, 112
Khi thu được các khoản nợ khó đòi
đã xử lý xóa sổ, thu tiền bảo hiểm của
công ty bảo hiểm được bồi thường,
thu tiền phạt khách hàng do vi phạm
hợp đồng, các khoản tiền thưởng

152, 156, 221,…
được tài trợ, biếu, tặng vật tư,
hàng hóa, TSCĐ,
352


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status