Báo cáo thực tập tốt nghiệp LỜI MỞ ĐẦU
Bất kì một doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa , hay doanh nghiệp thƣơng mại,
dịch vụ đều phải quan tâm đến việc tiêu thụ và bán đƣợc sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
của bản thân doanh nghiệp mình, bởi vì đây chính là đầu ra của quá trình sản xuất,
thƣơng mại của doanh nghiệp và ở khâu này doanh nghiệp ghi nhận kết quả hoạt động
của doanh nghiệp dƣới hình thức doanh thu bán hàng.
Doanh thu này phải bù đắp đƣợc chi phí để tạo ra lợi nhuận. Lợi nhuận là mục
đích của bất kì doanh nghiệp nào cũng hƣớng tới. Quá trình hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế đặt ra cho doanh nghiệp nƣớc ta nhiều cơ hội và thách thức. Trong những
năm trở lại đây là giai đoạn đầy những khó khăn và thách thức với doanh nghiệp Việt
Nam do khung hoảng tài chính toàn cầu gây nên.
Bên cạnh đó là cơ chế thị trƣờng cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp để
tồn tại trong điều kiện này cũng phải có sự điều hành quản lý hoạt động kinh doanh
của mình một cách hiệu quả để đứng vững trên thị trƣờng và ngày càng phát triển hơn.
Muốn quản lý tốt và kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp phải biết sử dụng kế toán
nhƣ là một công cụ quản lý quan trọng và không thể thiếu đƣợc. Đặc biệt là để quản lý
tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thì công tác kế toán bán hàng phải phát huy
hết vai trò chức năng của nó, cần phải biết tổ chức công tác này một cách hợp lý, khoa
học và thƣơng xuyên đƣợc hoàn thiện phù hợp vói từng doanh nghiệp và phù hợp với
tình hình thị trƣờng
Và để hoạch định chính sách nhằm ổn định doanh thu, hiệu quả kinh doanh nhà
quản trị cần thông tin mang tính chất quản lý các khâu bán hàng ở bộ phận kế toán,
chính vì vậy để kiểm soát, tổ chức chắt chẽ công tác kế toán bán hàng đƣợc doanh
nghiệp cho là cần thiết ở hiện tại cũng nhƣ tƣơng lai.
Nhận đƣợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng vận dụng lý luận đã
đƣợc học tập tại trƣờng kết hợp với thực tế thu nhận đƣợc từ công tác kế toán tại công
ty TNHH Sao Vàng Á Châu, em chọn đề tài “kế toán bán hàng và xác định kế quản
bán hàng” để nghiên cứu và viết đề tài của mình.
Tài sản cố định
3
HH
Hàng hóa
4
GT
Giá trị
5
DN
Doanh nghiệp
6
TK
Tài khoản
7
VT
Vật tƣ
8
QĐ
Quyết định
9
BTC
Bộ tài chính
10
PXK
Phiếu xuất kho
11
GTGT
Giá trị gia tăng
12
GTKT
Giá vốn
23
DT
Doanh thu
24
DTT
Doanh thu thuần
25
K/C
Kết chuyển
26
HGB
Hàng gửi bán
27
BH
Bán hàng
28
PT
Phải thu
29
KH
Khách hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 30
CP
Chi phí
31
VL
Ngày tháng
42
SH
Số hiệu
43
XB
Xuất bán
44
THPT
Trung học phổ thong
45
ĐG
Đơn giá
46
SL
Số lƣợng
47
GVHB
Giá vốn hàng bán
48
CPBH
Chi phí bán hàng
49
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
50
KQKD
Kết quả kinh doanh
51
TT
5
Sơ đồ 5
Kế toán chi phí bán hàng
6
Sơ đồ 6
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
7
Sơ đồ 7
Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh
8
Sơ đồ 8
Bộ máy quản lý
9
Sơ đồ 9
Bộ máy kế toán
10
Sơ đồ 10
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ - ghi sổ
1.6.2. K
ế toán hàng bán theo phƣơng thức bán chủ yếu 14
1.7 K
ế toán xác định kết quả bán hàng 16
1.7.1. K
ế toán chi phí bán hàng 16
1.7.2. K
ế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17
1.7.3. K
ế toán xác định kết quả kinh doanh 18
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BAN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SAO VÀNG Á CHÂU 19
2.1. Tổng quan chung về công ty TNHH Sao Vàng Á Châu 19
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty 19
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19
2.1.3. Đặc điểm và hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty 19
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 20
2.2. Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả ban hàng của công ty TNHH
Sao Vàng Á Châu 22
2.2.1. Đặc điểm công tác ban hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty TNHH
Sao Vàng Á Châu 22
2.2.1.1. Đặc điểm hàng hóa của công ty và yêu cầu quản lý 22
2.2.1.2. Các phƣơng pháp bán hàng ở công ty 22
2.2.2. Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty TNHH
Sao Vàng Á Châu 22
2.2.2.1. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng tại công ty 22 CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG
1.1. Khái niệm về hàng hóa và bản chất của công tác bán hàng
- Khái niệm về hàng hóa
“Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng hàng ngày của xã hội”
Theo tình chất thƣơng phẩm kết hợp với đặc trƣng kỹ thuật thì hàng hóa đƣợc
chia theo từng ngành hàng, trong từng ngàng hàng bao gồm nhiều nhóm hàng có nhiều
mặt hàng. Hàng hóa gồm có các ngành hàng: hàng kim khí điện máy; hàng hóa chất
mỏ; hàng xăng dầu; hàng dệt may; hàng da, hàng cao su; hàng gốm sứ, thủy tinh; hàng
mây , tre đan; hàng riệu bia, thuốc lá…
Theo nguồn gốc sản xuất gôm có: ngành hàng nông sản; ngành hàng lâm sản;
ngành hàng thủy sản; ngàng hàng công nghệ phẩm…
Theo khâu lƣu thông: hàng hóa ở khâu buôn bán; hàng hóa ở khâu bán lẻ
Theo phƣơng thức vận động của hàng hóa: hàng hóa chuyển qua kho; hàng hóa
giao bán thẳng
- Bản chất của công tác bán hàng
“Bán hàng là quá trình sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán sản phẩm
mua vào”
Cung cấp dịch vụ và thực hiện công việc đã thõa thuận theo hợp đồng trong một
kỳ hoặc nhiều kỳ nhƣ: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phƣơng
thức cho thuê hoạt động.
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt:
Doanh nghiệp đen bán hàng hóa cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đƣợc tiền
hoặc có quyền thu tiền của ngƣời mua. Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao
- Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên:
Là phƣơng pháp theo dõi và phản ánh thƣờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình
nhập xuất tồn hàng hóa trên tài khoản kế toán hàng hóa
Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập, xuất) và số liệu hiện có của hàng hóa đều
đƣợc phản ảnh trên tài khoản 156, 157
Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tƣ hàng hóa tồn kho với số liệu
hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán
Tính giá vốn xuất kho: căn cứ các chứng từ xuất kho và phƣơng pháp tính giá áp dụng:
Giá thực tế xuất = Số lƣợng xuất × Đơn giá tính cho hàng xuất
- Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ:
Không phản ánh, theo dõi thƣờng xuyên, liên tục sự biến động hàng hóa tồn kho trên
tài khoản kế toán. Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh trị giá của hàng hóa
tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán.
Các tài khoản phản ánh hàng hóa tồn kho chỉ phản ánh trị giá của hàng hóa tồn đầu kỳ
và cuối kỳ
Phản ánh tình hình mua vào, nhập khô hàng hóa trên tài khoản 611 – mua hàng
Tính giá: cuối kỳ tiến hành kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ
Giá thực tề tồn kho cuối kỳ = Số lƣợng tồn × Đơn giá tính cho hàng tồn kho
Giá thực tế xuất = Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế mua vào,
nhập trong kỳ - Trị giá thực tế tồn cuối kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu mua cho số lƣợng hàng hóa xuất
kho đã bán theo công thức:
- Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
“Chiết khấu thương mại”: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
hàng mua hàng với lƣợng lớn
x
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng xuất
kho
=
Chi phí mua phân bổ
cho hàng tồn đầu kỳ
Chi phí mua hàng
phát sinh trong
kỳ
+
Trị giá mua của hàng
tồn đầu kỳ
Trị giá mua của
hàng nhập
trong kỳ
+
Trị giá
mu
a
của
hàn
g
xuấ
t
nhập hoạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ hoạt động tài
chính. Theo phƣơng thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã
bán nhƣng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.
“Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng’: là phƣơng thức bán hàng mà DN
đem sản phẩm vật tƣ, hàng hoá để đổi lấy vật tƣ, hàng hoá khác không tƣơng tự. Giá
trao đổi là giá hiện hành của vật tƣ, hàng hoá tƣơng ứng trên thị trƣờng.
1.4 2. Phương thức thanh toán.
- Thanh toán bằng tiền mặt: theo phƣơng thức này, việc chuyển giao quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền đƣợc thực hiện đồng
thời và ngƣời bán sẽ nhận đƣợc ngay số tiền mặt tƣơng ứng với số hàng hoá mà mình
đã bán.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phƣơng thức này, ngƣời mua có thể
thanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tƣơng
đƣơng…
1.5. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng
Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh, nó
là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác điều hành và quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản lý vốn của các doanh nghiệp. Đồng thời nó là nguồn thông tin số liệu
tin cậy để nhà nƣớc điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, kiểm tra, kiểm soát của các
ngành các lĩnh vực. Do đó, kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp cả về giá trị và số lƣơng hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán
hàng, từng phƣơng thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá tính toán của hàng bán ra bao
gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm hàng, từng hoá
đơn khách hàng, từng đơn vị trực thuộc( theo các của hàng, quầy hàng…).
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lƣợng hàng đã tiêu thụ đồng thời
hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo pp kk
định kỳ)
- Trị giá vốn thực tế của hàng
hóa xuất kho
- Trị giá vốn thực tế của hàng
hóa thiếu hụt phát hiện khi kiểm
kê.
- Trị giá thực tế hàng hóa bất
động sản bán trong kỳ, hoặc
chuyển thành bất động sản đầu
tƣ.
- Trị giá thực tế của hàng bất
động sản thiếu phát hiện khi
kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá vốn thực
tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ (
theo pp kk định kỳ)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Trị giá vốn thực tế của hàng hóa
còn lại cuối kỳ 1.6 1.2. Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán
TK 157 – Hàng gửi đi bán
- Giá vốn hàng bán, giá thành sản
phẩm gửi cho khách hàng hoặc gửi đại lý
- Trị giá vốn thực tế lao vụ, dich vụ
đã thực hiện với khách hàng chƣa đƣợc
vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thƣờng do trách nhiệm
cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ trên
mức bình thƣờng không đƣợc tính vào nguyên
- Hoàn nhập khoản
chênh lệch dự phòng giảm
giá hàng tồn kho cuối năm
trƣớc lớn hơn mức cần trích
lập cuối năm nay.
- Kết chuyển giá vốn
thực tế của sản phẩm –
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
thụ trong kỳ để xác định kết
quả.
- Giá vốn thực tế của
thành phẩm – hàng hóa đã
bán bị trả lại
Báo cáo thực tập tốt nghiệp giá của TSCĐ xây dựng, tự chế hoàn thành
- Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập cuối năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng cuối năm trƣớc.
- Số khấu hao BĐSĐT trích trong kỳ.
- Chi phí liên quan đến cho thuê BĐSĐT
- Chi phí sửa chữa nâng cấp, cải tạo
BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào nguyên
thuần, doanh thu BĐSĐT của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán
1.6 1.5. Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
TK 512 – Doanh thu nội bộ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp phải nộp
của hàng bán nội bộ
- Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán
kết chuyển cuối kỳ, trị giá hàng bán bị trả lại cuối
- Doanh thu bán
nội bộ của đơn vị thực
hiện trong kỳ hạch toán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán
hàng vào cung cấp dịch vụ vào TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
1.6 1.6. Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
TK 531 – Hàng bán bị trả lại
- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả
tiền cho ngƣời mua hoặc tính vào
khoản nợ phải thu của khách hàng về
số sản phẩm hàng hóa đã bán ra
- Kết chuyển doanh thu của hàng
Đã cung hàng TT DT
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Cấp
TK 33311
K/c Toàn bộ các khoản giảm trừ DT
1.6.2.2. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán, gửi đại lý, ký gửi
- Bên giao
Sơ đồ 2: kế toán hàng gửi bán đại lý, ký gửi ở bên giao đại lý
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641
Giá gốc Giá gốc của K/c GV K/c DTT Ghi nhận Hoa hồng
HGB Đại HGB Đại HB DT cho bên
Lý, Ký gửi lý, ký gửi nhận đại lý TK 33311 - Bên nhận
TK 515 TK 3387 Số tiền đã thu KH
Định kỳ, K/c DT Lãi trả góp,
Là tiền lãi PT từng kỳ trả chậm PT của KH
1.7. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.7.1. Kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí bán hàng
TK 641
TK 133 TK 111,112
TK 111,112,152,153 các khoản thu giảm chi
CP VL CC TK 334,338
Chi phí tiền lƣơng và các
Khoản trích theo lƣơng
TK 911
Báo cáo thực tập tốt nghiệp TK 214 K/c chi phí bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,152,153 các khoản thu giảm chi
CP VL CC TK 334,338
Chi phí tiền lƣơng, tiền công,
Phụ cấp và các khoản trích
Theo lƣơng TK 911
TK 214 K/c chi phí ban hàng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Chi phí khấu hao TSCĐ TK 142,242,335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trả trƣớc
TK 133
Thuế GTGT đầu vào không đƣợc TK 352
Khấu trừ nếu tính vào CP QLDN
TK 336 Hoàn nhập dự phòng phải trả
Chi phí cấp dƣới phải nộp cấp trên
Theo quy định
TK 139
Dự phòng phải thu khó đòi
TK 821
Cuối kỳ K/c chi phí thuể TNDN
TK 421 TK 421
Cuối kỳ K/c lãi phát sinh trong kỳ Cuối kỳ K/c lỗ phát sinh trong kỳ CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SAO VÀNG Á CHÂU
2.1. Tổng quan chung về công ty TNHH Sao Vàng Á Châu
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Sao Vàng Á Châu
- Mã số thuế: 3000314298
- Điện thoại: 0393.572.345; Fax:
- Nguồn vốn kinh doanh: 4.820.000.000 đồng
- Ngành nghề của công ty : Buôn bán vật liệu về xây dựng, các sản phẩn đƣợc chế biến
từ gỗ…
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Về mặt pháp lý: Công ty TNHH Sao Vàng Á Châu đƣợc cấp giấy phép đăng ký kinh
doanh vào ngày 23/11/2010 và bắt đầu đi vào hoạt động.
- Địa chỉ: Đƣợc thành lập tại cụm tiểu thủ công nghiệp – làng nghề Thái Yên – Xã
Thái Yên – Huyện Đức Thọ - Tĩnh Hà Tĩnh.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triền của công ty
Công ty TNHH Sao Vàng Á Châu thành lập vào năm 2010 tính đến nay mới
đƣợc 3 năm. Tuy thời gian hoạt động đang còn ít nhƣng mà phạm vị hoạt động của nó
thì không hề đơn giản. Thành lập tại làng nghề mộc có từ lâu đời nên việc thành lập
Nhƣ vậy, ta thấy bộ máy của công ty có 3 phòng chức năng trong đó:
- Ban giám đốc: ngƣời chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động
kinh doanh và quản lý của công ty.
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Ban giám đốc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý lực lƣợng cán bộ nhận viên của
công ty và vấn đề hành chính khác.
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của công
ty.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch và tổ chức hoạt
động của công ty
2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 9: Bộ máy kế toán
Nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trƣởng: Là ngƣời tổ chức chỉ đạo toàn bộ phận công tác kế toán kế toán
tổ chức kiểm tra công tác hạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ đắc lực cho
giám đốc kinh doanh và chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ - ghi sổ 2.2. Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty
TNHH Sao Vàng Á Châu
2.2.1. Đặc điểm công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty
TNHH Sao Vàng Á Châu
2.2.1.1. Đặc điểm của hàng hóa của công ty và yêu cầu quản lý
Các mặt hàng mà công ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm rất nhiều chủng loại,
mẫu mã khác nhau trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các vật liệu xây dựng và
các vật liệu đƣợc chế biến từ gỗ. Công việc quản lý hàng hóa đƣợc áp dụng theo
đƣợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngƣời mua, giá trị của hàng hóa đã thực hiện
đƣợc vì vật quá trình bán hàng đã bán hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp đi
cho khách hàng.
- Phƣơng thức gửi hàng đi bán cho khách: Là phƣơng thức bên bán gửi hàng đi
cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì lợi ích và rủi ro đƣợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hóa đƣợc
thực hiện và là thời điểm bên bán ghi nhận doanh thu.
+ Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty luôn đƣợc chú trọng những mặt sau:
- Về quy cách phẩm chất hàng hóa tiêu thụ: hàng hóa trƣớc khi nhập xuất phải
đƣợc kiểm tra kỹ lƣỡng về chất lƣợng cũng nhƣ quy cách. Chính vì vậy ở công ty
không có trƣờng hợp hàng hóa bị trả lại, hay giảm giá hàng bán do kém chất lƣợng.
- Về giá bán hàng hóa: Hệ thống giá bán đƣợc xác định trên giá mua thực tế công
phí thu mua bảo quản và gắn liền với sự vận động giá cả thị trƣờng. giá bán hàng hóa
thƣờng đƣợc thỏa thuận với ngƣời mua cho nên các mặt hàng của công ty không có
giá trị cố định nhƣ các mặt hàng của các công ty khác
2.2.2. Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty
TNHH Sao Vàng Á Châu
2.2.2.1. Kế toán tổng hợp quá trình bán hàng tại công ty
Nghiệp vụ 1: Bán hàng thu tiền ngay
Ngày 1/3/2013 công ty TNHH Sao Vàng Á Châu xuất bán cho Trƣờng THPT
Minh Khai đã thanh toán bằng tiền mặt.
Bao gồm các mặt hàng sau:
Bàn học sinh: giá vốn: 150.000 ; giá bán: 250.000
Ghế học sinh: giá vốn: 100.000; giá bán: 165.000
Bàn giáo viên: giá vốn: 95.000; giá bán: 140.000
Ghế giáo viên: giá vốn: 40.000; giá bán: 105.000
Kế toán lập các chứng từ sau: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu
Có:156
- Họ và tên ngƣời nhận hàng: Trƣờng THPT Minh Khai
- Địa chỉ (bộ phận): Đức Thọ - Hà Tĩnh
- Lý do xuất kho: Xuất Bán
- Xuất tại kho (ngăn lô): kho 1 – Công ty TNHH Sao Vàng Á Châu
- Địa điểm: Đức Thọ - Hà Tĩnh
STT
Tên nhãn hiệu,
Mã
Đơn
Số lƣợng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
quy cách phẩm
chất vật tƣ,
dụng cụ, sản
phẩm, hàng
hoá
số
vị
tính
Theo
Chứng
Từ
Thực
xuất
10
10
40.000
400.000
Cộng 16.350.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mƣời sáu triệu ba trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo 01 chứng từ gốc
Ngày 01 tháng 03 năm2013
Ngƣời lập Ngƣời nhận Thủ kho Kế toán trƣởng
Giám đốc
phiếu hàng
Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P
Liên1:Lƣu Số:0000001
Ngày 01 tháng 03 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Sao Vàng Á Châu
Mã số thuế: 3000314298
Địa chỉ: Cụm tiểu thủ công nghiệp – Làng nghề Thái Yên – Xã Thái Yên – Đức Thọ -
Hà Tĩnh