báo cáo tốt nghiệp: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần THANH Niên Hải Phòng - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển mạnh cả về
chiều rộng và chiều sâu. Trên con đường hội nhập WTO đã đặt ra cho các doanh
nghiệp Việt Nam những cơ hội và thách thức mới. Đòi hỏi các doanh nghiệp luôn
phải tìm cách thích ứng với thị trường, tìm những hướng đi phù hợp hơn với điều
kiện và năng lực của mình.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp
là lợi nhuận. Lợi nhuận cao hay thấp tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ
quan, nhưng xét cho cùng yếu tố doanh thu đóng vai trò quyết định trong chính sách
lợi nhuận. Tăng doanh thu và giảm chi phí là một trong những mục tiêu hàng đầu
của các doanh nghiệp. Cũng như các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị
trường, doanh nghiệp thương mại cũng là một đơn vị kinh doanh, do vậy cũng phải
hạch toán kinh tế lấy thu bù chi sao cho có lợi nhuận.
Một nền kinh tế phát triển thì kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công
cụ không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung
cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau nên công tác
kế toán cũng phải trải qua những cải biến để phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Và
đặc biệt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một
vị trí quan trong nhất đối với các doanh nghiệp thương mại. Vì vậy việc hoàn thiện
quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là rất cần thiết đối với
mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng.
Qua quá trình học tập và khoảng thời gian thực tập tại Công ty CP Thanh Niên
Hải Phòng, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán doanh thu,
chi phí cũng như kết quả kinh doanh. Được sự đồng ý của Thầy Cô khoa Kế toán -
Kiểm toán và ban lãnh đạo công ty em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần THANH Niên Hải Phòng” làm nội
dung viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Ngoài “Phần mở đầu”, “Phần kết luận”,
chuyên đề được chia làm 4 chương:
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp.
Tổng số nhân viên ngày mới lập là 15 nhân viên. Qua năm 2006 tăng lên 20
người. Năm 2007, quy mô của công ty có bước chuyển mạnh tổng số nhân viên công
ty đã lên tới 32 người. Và đến tháng 8 năm 2011 là 50 nhân viên.
Ngay từ khi mới thành lập, công ty đã từng bước khắc phục khó khăn thiếu
thốn ban đầu đưa việc kinh doanh vào ổn định, đồng thời không ngừng vươn lên và
tự hoàn thiện về mọi mặt. Sản phẩm công ty kinh doanh luôn đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng về số lượng, chất lượng và thời gian với giá cả hợp lý.
Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều kho khăn, nhân sự chưa hoàn chỉnh,
trình độ am hiểu kinh doanh còn ít nên việc tiếp cận với các chiến lược kinh doanh
và thị trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt đối với công ty là một thử thách lớn. Bằng
với sự lỗ lực vươn lên, công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn ban đầu.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Song song với việc ổn định tình hình kinh doanh, công ty vừa thực hiện công
tác huấn luyện kiến thức Maketing, vừa đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp.
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của công ty đã từng bước phát
triển, tăng cường đội ngũ nhân viên, mở rộng thị trường hoạt động ra các khu vực
lân cận: Chí Linh, Hải Dương. Cùng với uy tín và chất lượng sản phẩm, hang hóa
công ty cổ phần Thanh Niên Hải Phòng đã tạo lập và duy trì được mối quan hệ tốt
với nhiều công ty lớn như Tập đoàn Prime, nhiều công trình lớn: công trình xây
dựng trường Đại Học Đại Nam, điều đó khẳng định sự năng động của công ty trong
môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
1.2. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình tài chính, tình hình lao động
của công ty CP Thanh Niên Hải Phòng
1.2.1. Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Môi trường làm việc ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sáng tạo cũng như năng
suất làm việc của mọi người. Hiểu được điều này, Công ty CP Thanh Niên Hải
Phòng luôn cố gắng hoàn thiện về mặt cơ sở vật chất để đáp ứng tốt nhất nhu cầu
làm việc cũng như sinh hoạt ở công ty cho nhân viên.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT Năm 2010 2011 2012
Người % Người % Người %
1 LĐ quản lý 27 21 30 23 33 17
2 LĐ nam 50 39 65 41 88 46
3 LĐ nữ 78 61 77 59 102 54
4 LĐ có trình độ
trên ĐH
1 0.8 1 0.8 2 1.1
5 LĐ có trình độ
ĐH
79 62 91 70 143 75
6 LĐ có trình độ
CĐ trở xuống
48 37.2 40 29.2 45 23.9
Tổng lao động 36 50 52
Qua bảng trên ta thấy: Tình hình lao động của công ty qua các năm có
nhiều biến đổi theo chiều hướng có lợi. Số lao động trong xí nghiệp tăng liên
tục từ 36 lao động năm 2010 tăng lên 52 lao động năm 2012. Tuy nhiên, số
lượng lao động trẻ dưới 40 tuổi hơi ít, phần lớn là lao động trên 40 tuổi cụ thể
năm 2012 tăng 16% so với năm 2010. Điều này thể hiện công ty có đội ngũ lao
động giàu kinh nghiệm, nhưng tính năng động và linh hoạt không cao so với
đội ngũ lao động trẻ. Số lao động làm trong lĩnh vực quản lý đề tăng đều qua
các năm từ 27 người năm 2010 tăng lên 33 người năm 2012 do yêu cầu thực tế
của công ty đó là tăng lĩnh vực kinh doanh, tăng thị trường,…
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Thanh Niên Hải Phòng
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
Sơ đồ bộ máy:
6
Giám đốc

kinh doanh cho giám đốc. Giám sát hoạt động kinh doanh của công ty, quản lý việc
cung cấp hàng hoá cho khách hàng, nhập khẩu hàng hoá của công ty. Tìm hiểu thị
trường và tiến hành đàm phán với khách hàng. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các hợp
đồng đã ký kết. Thực hiện các nhiệm vụ khác mà Giám đốc giao phó.
• Trưởng phòng kinh doanh có nhiệm vụ:
Giao dịch đối ngoại, theo dõi đặt hàng, tìm kiếm nguồn hàng, lựa chọn phương
thức thanh toán, lập kế hoạch kinh doanh tiêu thụ.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Triển khai nhiệm vụ và kế hoạch cụ thể về kinh doanh và phân phối hàng nhập
khẩu cho từng quản lý, nhân viên cụ thể. Lập ra kế hoạch kinh doanh cho toàn công
ty, theo dõi thực hiện kế hoạch đưa ra chính sách bán hàng, chương trình nhằm
quảng bá sản phẩm. Nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng, các chính sách của
đối thủ cạnh tranh nhằm có những chiến lược phát triển thị trường một cách kịp thời
và hiệu quả.
Giám sát bán hàng và có trách nhiệm theo dõi nhân viên trên từng địa bàn quản
lý của mình trong việc giới thiệu sản phẩm, chào hàng, đặt hàng và kiểm tra nhân
viên của mình trong việc báo cáo hàng ngày về thị trường, khách hàng của họ.
• Nhân viên kinh doanh:
Là những nhân viên được công ty đào tạo, trang bị kiến thức về sản phẩm, họ
được hướng dẫn về kỹ năng bán hàng, phân chia địa bàn, khu vực. Họ tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng, thị trường, người tiêu dùng và là nơi thu thập thông tin chính
xác nhất.
 Phòng kế toán:
Đứng đầu là kế toán trưởng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực kế
toán, tài chính của công ty. Tổ chức công tác hạch toán và quyết toán toàn bộ hoạt
động kinh doanh của công ty. Thực hiện việc tạo nguồn và cân đối nguồn cho các
hoạt động đạt hiệu quả cao. Quản lý sử dụng các nguồn vốn. Kiểm tra việc bảo toàn
và sử dụng vốn, tài sản trong toàn công ty.
Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước.

Kiểm tra và giám sát các bộ phận kế toán có làm đúng các nghiệp vụ xảy ra
không, kiểm tra việc lập các báo cáo thuế và báo cáo tài chính.
Kiểm tra đối chiếu với chứng từ sổ sách khi phát hiện có điều bất hợp lý hoặc
khi cơ quan chức năng yêu cầu.
 Kế toán tổng hợp:
Hỗ trợ công việc của Kế toán trưởng về mọi mặt.
9
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán
hàng
hoá
Kế toán
tổng
hợp
Thủ
quỹ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo dõi, kiểm tra, đối chiếu cách hạch toán kế toán giữa các phần hành kế
toán. Tổng hợp tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong công ty.
Đảm nhiệm việc lập báo cáo thuế, tờ khai quyết toán thuế và báo cáo tài chính
chuyển lên kế toán trưởng.
 Kế toán công nợ:
Lập phiếu thu, chi và các thủ tục thanh toán.
Theo dõi các khoản phải thu, phải trả của công ty. Kiểm tra đôn đốc các khoản
thu nợ, các khoản tồn nợ quá hạn thanh toán.
Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác và rõ ràng các nghiệp vụ thanh toán theo
từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán.
Cuối tháng lập báo cáo theo dõi công nợ theo thời hạn nợ và theo đối tượng nợ

1.6.1.Chế độ kế toán tại công ty:
Hệ thống tài khoản kế toán đang áp dụng tại công ty là hệ thống tài khoản theo
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, thông tư 20/2006/TT-BTC, thông tư 21/2006/TT-
BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính. Đồng thời căn cứ vào
chế độ kế toán doanh nghiệp, công ty đã cụ thể hoá một số tài khoản chi tiết cho phù
hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý tại công ty.
Kế toán sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo trình tự thời gian và lập định khoản kế toán làm cơ sở cho việc ghi vào sổ
cái các tài khoản.
 Các loại sổ kế toán sử dụng:
- Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán cơ bản mở hàng tháng dùng để ghi chép các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của
các nghiệp vụ đó, làm căn cứ để ghi sổ cái.
- Sổ cái: là sổ tổng hợp dùng để hệ thống hoá các nghiệp vụ phát sinh của từng
tài khoản theo từng tháng, trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong tháng,
số dư cuối tháng. Số liệu của sổ cái được dùng để ghi vào bảng cân đối phát sinh.
- Sổ chi tiết: là sổ chi tiết dùng để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh của từng
khoản chi tiết. Sổ chi tiết bao gồm sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết doanh thu,sổ chi
tiết phải thu của khách hàng, sổ chi tiết phải trả người bán,….
- Sổ quỹ: là sổ dùng để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến tiền mặt.
- Bảng tổng hợp chi tiết: Bảng tổng hợp doanh thu, bảng tổng hợp chi phí…
 Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung:
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hàng ngày: Kế toán căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán định
khoản vào sổ nhật ký chung, sổ quỹ, sổ chi tiết tài khoản. Từ sổ nhật ký chung, từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ cái.
- Cuối tháng:
+ Khoá sổ cái: Xác định tổng số phát sinh bên nợ, tổng số phát sinh bên có và

- Nguyên tắc đánh giá hàng tốn kho: Theo nguyên tắc giá gốc. Giá gốc bao
gồm chi phí mua hàng và các chi phí khác liên quan trực tiếp phát sinh để có hàng
tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại.
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho vào cuối kỳ: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên. Theo phương
pháp này thì việc phản ánh ghi chép được theo dõi thường xuyên liên tục và có hệ
thống tình hình nhập- xuất - tồn kho hàng hoá. Xác định giá thực tế của hàng hoá tồn
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kho được căn cứ vào chứng từ xuất kho sau khi đã tổng hợp. Hàng tồn kho được xác
định vào bất kỳ thời điểm nào trong kỳ.
• Phương pháp kế toán tài sản cố định:
- Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định:
TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế.
Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản đó vào hoạt động. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ được
tính vào giá trị tài sản, chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ.
Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế được
xoá sổ và bất kỳ khoản lãi (lỗ) nào phát sinh do thanh lý đều được hạch toán vào kết
quả kinh doanh trong kỳ.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng.
• Phương pháp hạch toán thuế GTGT:
Thực tế có hai phương pháp hạch toán thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ và
phương pháp trực tiếp. Để thuận tiện cho việc tính thuế đầu vào thì công ty sử dụng
phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
• Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích với quyền sở hữu hàng hoá.
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá
hoặc quyền kiểm soát hàng hoá. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

được khách hàng chấp nhận thanh toán. Doanh thu được ghi nhận cả khi thu
tiền ngay hay chưa thu tiền ngay.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị của
khoản tiền thu được và nghiệp vụ phát sinh doanh thu.
Để hạch toán doanh thu bán hàng kế toán sử dụng tài khoản:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ”.
+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”.
Chứng từ, sổ sách sử dụng:
• Hoá đơn GTGT
• Phiếu nhập kho
• Lệnh xuất kho
• Phiếu xuất kho
• Phiếu thu
• Giấy báo có
• Bảng kê hàng hoá đã tiêu thụ
• Sổ nhật ký chung
• Sổ chi tiết
• Sổ cái
 Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi nhận được đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh hoặc từ khách hàng,
căn cứ trên lệnh xuất kho và hợp đồng đã ký kế toán hàng hoá xuất phiếu xuất
kho và hoá đơn. Hoá đơn được lập thành 3 liên:
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Liên 1 (liên tím) được lưu tại cuống.
- Liên 2 (liên đỏ) giao cho khách hàng
- Liên 3 (liên xanh) chuyển qua kế toán công nợ làm căn cứ để thu
tiền và lưu trong bộ chứng từ thanh toán.
Khi khách hàng thanh toán kế toán công nợ lập phiếu thu (nếu thanh
toán tiền mặt). Phiếu thu được lập thành 3 liên:

Lệnh
xuất kho
PXK,
HĐ GTGT
Sổ chi tiết
TK 5111
Sổ cái
TK 511
Bảng cân đối
số phát sinh
Nhật ký
chung
Báo cáo kết quả
kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Phương thức thanh toán
Công ty co 2 phương thức thanh toán chủ yếu:
_Thanh toán nhanh: theo phương thức nay, hàng hóa của công ty sau khi giao
cho khách hàng, phải được thanh toán ngay bằng tiền mặt, xét, hoặc chuyển
khoản.
_Thanh toán chậm: đây là hình thức bán hàng chưa thu được tiền ngay. Theo
hinh thúc này khi công ty xuât hàng giao cho khách hàng, kháh hàng kí xác
nhận đã nhận hàng. Sau khoảng thời gian ghi trong hợp đồng khách hàng mởi
phải thanh toán. Trong phương thức này kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu
bình thường, đồng thời theo dõi nợ của khách hàng trên sổ công nợ
2.1.3. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
2.1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng
2.1.3.1.1. Tài khoản kế toán sử dụng
Khi bán hàng cho dù khách hàng thanh toán ngay hay chưa thanh toán thì
kế toán đều sử dụng TK 131 để hạch toán tổng số tiền khách hàng phải thanh

- Các khoản làm giảm doanh thu là: 5.340.246
+ Giảm giá hàng bán là: 4.458.138
+ Hàng bán bị trả lại là: 882.108
Doanh thu thuần = 2.488.262.114 – 5.340.246 = 2.482.921.868
- Ngày 30/06/2011, kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh
doanh:
+ Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu để xác định doanh thu
thuần:
Nợ TK 511 5.340.246
Có TK 531 882.108
Có TK 532 4.458.138
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh:
Nợ TK 511 2.482.921.868
Có TK 911 2.482.921.868
2.1.3.1.2. Các loại chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
Ngày 15/12/2013 Công ty bán cho Công ty CP Ao Vua một lô hàng theo
Hóa đơn GTGT số 0000688 (Phụ lục 01), với tổng trị giá thanh toán chưa tính
thuế là 17.920.000đ, thuế suất GTGT 10%, chưa thu tiền.
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3 : Nội bộ
Ngày 15 tháng 12 năm 2013
Mẫu số: 01GTKT-
3LL
TA/11P
0000688
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Thanh Niên Hải Phòng.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Căn cứ Hoá đơn số 0000688, kế toán tiến hành hạch toán doanh thu vào sổ
nhật ký chung, sổ chi tiêt TK 5111 (Nhân viên bán hàng Lâm) và sổ cái TK
511:
Nợ TK 131 ( Cty CP Ao Vua) 19.712.000
Có TK 5111 (Lâm) 17.920.000
Có TK 33311 1.792.000
- Đồng thời, Ngày 15/12/2013 Cty CP Ao Vua thanh toán Hoá đơn
0000688 bằng tiền mặt, căn cứ phiếu thu số 106/06 (Phụ lục 02) kế toán hạch
toán giảm trừ công nợ:
Nợ TK 111 19.712.000
Có TK 131 (Cty CP Ao Vua) 19.712.000
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nghiệp vụ được phản ánh vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 5111, sổ cái
TK 511 như sau: ( Trích)
Công ty CP Thanh Niên Hải Phòng.
Số 20, Trần Hưng Đạo, Hồng Bàng, Hải Phòng.
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 12 năm 2013
ĐVT: Đồng
Chứng từ
Nội dung
Số
hiệu
Số phát sinh
Số Ngày Nợ Có
…… …… ……… …….

Số
Ngà
y
Nội dung
TK
đối
Phát sinh Số dư
Nợ Có Nợ Có
…… … ……… ….

0000688
15/1
2
Xuất hàng bán
cho Cty CP Ao
Vua
131
19.712.00
0
…… … ……… …
Cộng phát sinh:
Cộng luỹ kế:
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, không xuất khẩu hàng hoá và hàng hoá kinh doanh không chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt do đó các khoản làm giảm doanh thu của công ty bao gồm:
• Chiết khấu thương mại.
• Giảm giá hàng bán.

……. … …… …
Kết chuyển kết
quả kinh doanh
911 2.482.921.868
Cộng phát sinh: 2.482.921.868 2.482.921.868
Cộng luỹ kế: 2.482.921.868 2.482.921.868
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thời với việc hạch toán khoản giảm doanh thu này kế toán còn hạch toán giảm
giá vốn, tăng hàng tồn kho):
Nợ TK 531
Có TK 131
- Cuối kỳ, khi xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành kết chuyển
tổng hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511
Có TK 531
Trong tháng 12 năm 2013 tổng hàng bán bị trả lại là: 882.108đ
- Ngày 30/12/2013 kế toán tiến hành kết chuyển hàng bán bị trả lại sang
TK 511 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511 882.108
Có TK 531 882.108
 Trường hợp cụ thể:
Ngày 20/12/2013 công ty nhận được Hoá đơn số 0000052 (Phụ lục 04)
của CH vật liệu xây dựng Toàn Thưởng xuất trả lô hàng đã mua theo Hoá đơn
0000679 ngày 03/12/2013 vì hàng không đúng yêu cầu.
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 : Giao khách hàng

2,66 60.000 159.600
Cộng tiền hàng: 159.600
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 15.960
Tổng cộng tiền thanh toán: 175.560
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi lăm ngàn năm trăm sáu mươi đồng./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status