TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU - Pdf 73

1
 
                
 !"#
$%$%&'()*'+,&*-./0,1-.+2,34&5-6'-&789:(&;*%
1.1.1. Một số thông tin chung về công ty.
Tên Công ty: Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế: Hai chau confectionery Joint Stock company
Tên viết tắt: HACHACO,.JSC
Trụ sở: 15 Mạc Thị Bưởi - Quận Hai Bà Trưng- Hà nội
Điện thoại: (04) 8621664 Fax: 04 8621520
Email:
Website: chau.com.vn
Tài khoản: 7301.0660F Ngân hàng đầu tư và phát triển- HN
Mã số thuế: 01.001141184-1
Diện tích mặt bằng hiện nay: 55.000m
2
Trong đó: - Nhà xưởng : 23.000m
2
- Văn phòng : 3.000m
2
- Kho bãi : 5.000m
2
- Phục vụ công cộng : 2.400m
2
Công ty Bánh Kẹo Hải Châu là một công ty cổ phần trực thuộc Tổng
Công ty Mía đường I- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty thành
lập ngày 02 tháng 09 năm 1965.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Hải Châu đã trải qua quá trình hình thành và phát triển gần 40 năm, qua
4 giai đoạn chính:

2
3
Năm 1993 dây chuyền kem xốp của CHLB Đức công suất 1 tấn/ca
Năm 1994 đầu tư dây chuyền kem xốp phủ sôcôla của CHLB Đức với
công suất 0,5 tấn/ca.
Năm 1996 đầu tư công nghệ sản xuất bột canh iốt công suất 2-4tấn/ca.
Năm 1997 nhập 2 dây chuyền kẹo bao gồm cả thiết bị và chuyển giao
công nghệ của CHLB Đức với công suất 3400 tấn/năm, số tiền 24 tỷ đồng.
Năm 1998-1999 nâng công suất dây chuyền bánh quy từ 2,1 tấn/ca lên
3,2 tấn/ca, đầu tư dây chuyền in phun điện tử, 2 máy đóng kẹo và một số
trang thiết bị khác.
1.1.2.4.Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Năm 2000-2001 đầu tư dây chuyền sản xuất sôcôla, số tiền 7 tỷ đồng
làm tài sản của công ty tăng lên khoảng hơn 90 tỷ đồng.
Năm 2002-2003 Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh mềm
cao cấp của Hà Lan với công suất 2,2 tấn/ca.
Từ ngày 01 tháng 1 năm 2005, Công ty Bánh kẹo Hải Châu đã chính
thức cổ phần hoá, chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần,
thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Ngân hàng Công thương Việt
Nam, ngân hàng đầu tư và phát triển.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua các năm như sau:
( Trích báo cáo Tài chính các năm)
&<+(=* >?@AAB >?@AAC
1.Doanh thu bán hàng
2.Giá vốn hàng bán
3.Lợi nhuận thuần trước thuế
4.Thuế TNDN phải nộp
150 145 425 248
131 211 214 947

Tại thời điểm hiện nay, công ty đang sản xuất 76 mặt hàng thuộc 4
nhóm chính như trên. Các loại sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong
phú về chủng loại và mẫu mã.
Để quản lý các xí nghiệp, trong mỗi xí nghiệp còn có bộ phận quản lý
bao gồm:
- Giám đốc xí nghiệp: Phụ trách các hoạt động chung của xí nghiệp.
- Phó giám đốc xí nghiệp: Phụ trách về an toàn lao động, vật tư thiết bị.
- Nhân viên kinh tế: Ghi chép số liệu phục vụ trên phòng tài vụ và
phòng kinh doanh thị trường.
- Nhân viên kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ vàkĩ
thuật sản xuất.
1.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất:
4
5
Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty bánh kẹo Hải Châu giống như
nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác, đó là sản xuất theo quy trình sản
xuất giản đơn. Công ty có nhiều xí nghiệp, mỗi xí nghiệp có một quy trình sản
xuất riêng biệt và cho ra những sản phẩm khác nhau, trên cùng một dây
chuyền công nghệ có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm thuộc cùng một chủng
loại. Trong từng xí nghiệp, việc sản xuất được tổ chức khép kín, riêng biệt và
sản xuất là sản xuất hàng loạt, chu kì sản xuất rất ngắn , hầu như không có sản
phẩm dở dang, sản lượng ổn định. Sau khi sản phẩm của phân xưởng sản xuất
hoàn thành, bộ phận KCS sẽ kiểm tra để xác nhận chất lượng của sản phẩm.
Dưới đây là ví dụ về quy trình công nghệ sản xuất banh mềm :
Nguyên liệu
sản xuất vỏ
bánh
đập trứng
Chuẩn bị
Trộn bột nh oà

đốc kỹ thuật
Phòng
ĐTXDCB
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
toán
Phòng tổ
chức
Phòng
KHVT
Phòng
HCDS
Phòng
KDTT
7
8
&D,->-.-&(E?/F,GH+I-.6J4&K-L
Hội đồng quản trị: Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết
định quản trị, thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh cũng như
chiến lược phát triển của doanh nghiệp...
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty
Phó tổng giám đốc kĩ thuật : quản lý về quy trình công nghệ, nghiên
cứu về sản phẩm mới, thiết kế hay cải tiến về mẫu mã bao bì, giúp giám đốc
lãnh đạo về mặt sản xuất và phụ trách khối sản xuất, cố vấn khắc phục những
vướng mắc từ phòng kỹ thuật trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị.
Phòng kinh doanh: phụ trách về công tác sản xuất kinh doanh của công
ty giúp việc cho Tổng giám đốc các mặt sau:
XN bánh cao

kinh doanh lỗ lãi của công ty, tổng hợp đề xuất giá bán cho phòng kế hoạch
vật tư.
9
10
Phòng kinh doanh thị trường: xây dựng các kế hoạch tiêu thụ sản xuất
tác nghiệp, kế hoạch giá thành và tiêu thụ sản phẩm, tham gia xây dựng các
định mức kinh tế kỹ thuật,…
Phòng kế hoạch vật tư: Quảnlý và chịu trách nhiệm cung cấp các loại
vật tư, máy móc cũng như phụ tùng thay thế cho quá trình sửa chữa máy móc
thiết bị.
Phòng hành chính đời sống: quản lý công tác hành chính quản trị,
tham mưu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà
ăn, nhà trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn thư, lưu giữ tài liệu.
Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ công ty, tham mưu cho giám đốc
về: công tác nội bộ, tài sản, tuần tra canh gác ra vào công ty, phòng ngừa tội
phạm, xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, quân sự và
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Ban xây dựng cơ bản: thực hiện công tác thiết kế xây dựng cơ sở hạ
tầng để tiếp nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nâng cao hiệu quả sử dụng
của máy móc thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch
sửa chữa nhỏ.
Các xí nghiêp:: giám đốc xí nghiệp là người chịu trách nhiệm trước
giám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị. Các phó giám đốc,
các nhân viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
1.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.
1.1.5.1. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp đều tìm mọi
biện pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lượng nhiều nhất,chất lượng cao
nhất,chi phí thấp nhất và lợi nhuận thu được nhiều nhất.Để đạt được mục tiêu
này bất kỳ một người quản lý nào cũng phải nhận thức đươc vai trò của thông

- Phó phòng thứ hai: Phụ trách về tiêu thụ, vật tư, nguyên vật liệu.
- Kế toán phụ trách tiền mặt:
- Kế toán phụ trách ngân hàng
- Kế toán phụ trách tạm ứng, lương.
- Kế toán phụ trách nguyên vật liệu.
- Kế toán phụ trách về thành phẩm, giá thành.
- 1 thủ quỹ.
1.1.5.3. Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung và hệ
thống sổ sách đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Công tác kế toán tại công ty hiện nay được làm chủ yếu trên phần mềm
máy vi tính, do phòng kế toán kết hợp với các lập trình viên thiêt lập. Phần
mềm này được viết riêng cho công ty, được thiết kế trên nền Foxpro và
không có tên riêng.
$%@%&M,+NO-.+3,&D,,1-.+',7P+9'-+&Q-&4&R?,GH,1-.+2%
1.2.1. Đánh giá thành phẩm.
1.2.1.1. Đặc điểm TP của công ty.
Thành phẩm của công ty rất đa dạng phong phú về mẫu mã, chủng loại,
với 4 loại sản phẩm chính là bánh các loại , kẹo các loại,socola thanh và viên
và bột canh.
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
công cụ
nợ
Kế toán
vật tư
Kê toán
NH v à
vay vốn

Cuối tháng, kế toán giá thành tại phòng kế toán sẽ tập hợp các chi
phí phát sinh trong kì bao gồm có: CP nhân công trực tiếp, CP sản xuất chung,
CP nguyên vật liệu trực tiếp rồi phân bổ cho số sản phẩm sản xuất ra, từ đó
tính giá thành thực tế TP nhập kho.
Giá thực tế TP nhập kho = Số lợng TP nhập kho x Giá thành đơn vị
* Với TP xuất kho
Hiện nay công ty đang sử dụng phương pháp giá bình quân gia quyền
để tính giá thực tế TP xuất kho.
Giá thực tế TP xuất kho = Số lợng TP xuất kho x Đơn giá bình quân.
=
Đơn giá bình quân Giá thực tế tồn ĐK+Giá thực tế nhập trong kì
13
14
cả kì dự trữ Lợng TP thực tế tồn ĐK+Lợng TP nhập kho
trong kì.
VD: Bánh hương cam là 1 loại thành phẩm của công ty, mã số HCA1,
có trị giá xuất kho đợc căn cứ vào những số liệu sau:
- Số lợng tồn đầu tháng: 200 302(kg)
- Trị giá tồn đầu tháng: 1 855.103.639
- Số lợng nhập trong tháng: 19.650(kg)
- Trị giá nhập trong tháng: 204.438.600
- Số lợng xuất kho trong tháng là: 170.406
Căn cứ vào những số liệu trên, trị giá xuất kho trong tháng là:
204.438.600 + 1.855.103.639
200.302+ 19.650
Việc tính toán này đợc thể hiện ở sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
1.2.2. Tổ chức kế toán TP ở công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
1.2.2.1 Hạch toán ban đầu :
* Đối ngiệp vụ nhập kho thành phẩm
Khi sản phẩm sản xuất xong cần phân loại và đóng gói tại mỗi phân

7. $CAA $CAA
S _`[-.7&1,H,H9 7. @AcC @AcC
B !'-&)*2&`[-.+&:9 7. @AAA @AAA
C !J+,H-&:(&;* 7. $CAA $CAA
Ngời lập Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
* Đối với nghiệp vụ xuất kho thành phẩm:
- Xuất cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm :
Theo yêu cầu của cửa hàng trưởng cửa hàng giới thiệu sản phẩm ,
phòng kế hoạch vật tư tiến hành lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ .Sau đó căn cứ vào phiếu xuất kho , thủ kho xuất thành phẩm cho cửa
hàng giới thiệu sản phẩm.Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được lập
thành 3 liên :
+Liên 1: lưu tại phòng kế hoạch vật tư
+Liên 2: Chuyển lên phòng kế toán để ghi sổ .
+ Liên 3: Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thủ kho xuất kho thành
phẩm và ghi vào cột xuất của sổ kho .
Bảng 4: mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
15
16
&(P*d*e+7&9
(=?/K-,&*2f--J(6J
Ngày 9 tháng 2 năm 2008
Mẫu số 03 PXK
Ban hành theo công văn số
Ngày 27/6/2002 của cục thuế
TP Hà Nội
Kí hiệu: A A/2005T.
- Căn cứ lệnh điều động số: ngày………….. tháng…………năm…….
của……….. về việc………….

trả tiền ngay hoặc thanh toán sau .Phòng kế hoạch vật tư tiến hành lập hóa
đơn GTGT được lập thành 3 liên :
16
17
+ Liên 1 đợc lưu tại phòng kế hoạch vật tư để nắm số lượng thành
phẩm xuất kho hàng ngày .
+ Liên 2 :Giao cho khách hàng làm thủ tục cần thiết như : Khi xuất
trình ra khỏi công ty , vận chuyển hàng hóa trên đường .
+ Liên 3: Lưu lại phòng kế toán để kế toán tiêu thụ làm căn cứ gi sổ
kế toán
Hóa đơn thuế GTGT được lập riêng cho từng chủng loại thành
phẩm .Việc lập hóa đơn GTGT sẽ đảm bảo cho kế toán thành phẩm phân loại
vào bảng kê xuất và bảng tổng hợp theo từng chủng loại thành phẩm
Trờng hợp thanh toán ngay : phòng kế hoạch vật tư sẽ lập hóa đơn
GTGT rồi chuyển sang cho phòng kế toán làm thủ tục khác nh : Kế toán
trưởng ký tên , kế toán viên lập phiếu thu chuyển sang cho thủ quỹ , thủ quỹ
thu tiền sẽ xác nhận trên hóa đơn và khách hàng mang hóa đơn xuống kho
nhận hàng .
Trờng hợp thanh toán sau : phòng kế hoạch vật tư căn cữ vào đề xuất
mua hàng của khách hàng ,phòng kế toán xác định số dư nợ của khách
hàng ,nếu dư nợ còn lại nhỏ hơn mức dư nợ cho phép thì khách hàng sẽ
được viết giấy xin mua hàng , cán bộ tiếp thị phụ trách khách hàng đố xác
định dư nợ cho đến ngày mua hàng , trưởng phòng kế hoạch vật tư sẽ lập hóa
đơn GTGT.Nếu số dư nợ còn lại của khách hàng lớn hơn mức dư nợ cho phép
thì giấy mua hàng do khách hàng viết và cán bộ tiếp thị phụ trách ký giấy xác
nhận số dư nợ đến ngày mua hàng sé chuyển lên giám đốc xem xét ký
duyệt.Nếu được sẽ lập hóa đơn GTGT như trên
Ở kho thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính pháp lý trên hóa đơn
GTGT và làm căn cứ để xuất thành phẩm , khi chứng từ có đầy đủ thủ tục
pháp lý thì thủ kho mới xuất hàng và hoàn tất thủ tục trên chứng từ đó.

(ký,họ tên)

+ Một liên lưu lại phòng kế toán
18

Trích đoạn Cộng đối ứng 14.620 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tại công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status