Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ Hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty thương mại và dich vụ tổng hợp Hà Nội - Pdf 11

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp trong nớc đã và
đang có những bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Cùng với sự đi lên của đất nớc quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp ngày càng mở rộng và nâng cao. Mọi doanh nghiệp dù kinh
doanh các mặt hàng khác nhau theo bất kỳ hình thức nào cũng đều phải quan tâm
đến hiệu quả kinh tế. Đó là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Nhng vấn đề quan trọng là làm thế nào để đạt tối đa hiệu quả kinh doanh.
Một trong những điều kiện để đạt đợc hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh
nhất là đối với các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại đó là tổ chức tốt khâu tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá. Do đó quá trình tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả có vị trí đặc biệt quan trọng, nó có ảnh hởng không nhỏ đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Bán hàng và xác định kết quả là vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra đối với các
doanh nghiệp thơng mại, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khi mà nền kinh tế n-
ớc ta sang một giai đoạn mới: xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp để chuyển sang nền
kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Sự chuển
đổi này đã ảnh hởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế cũng nh các hoạt động khác của
xã hội vì trong cơ chế mới các doanh nghiệp đều đợc bình đẳng cạnh tranh trong
khuôn khổ pháp luật. Để có thể tồn tại đợc trong môi trờng cạnh tranh doanh
nghiệp phải tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ, đó là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Có tiêu thụ đợc hàng hoá doanh nghiệp mới
đảm bảo thu hồi vốn bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng kết quả tiêu thụ sẽ
giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển vững chắc. Thực tiễn nền kinh tế quốc dân đã
và đang cho chúng ta thấy rõ điều đó.
Bằng những kiến thức đã tiếp thu đợc ở trờng Đại học qua các môn học nh:
Kinh tế chính trị học, Triết học Mac-Lênin, Lịch sử các học thuyết kinh tế,
Marketing, Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp...và qua tham khảo một số
tài liệu khác cùng với việc thông qua qúa trình tìm hiểu thực tế tại đơn vị thực tập
(Servico Hanoi) em thấy công tác tổ chức hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ và xác

của tăng trởng kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Yếu tố chuyên môn hoá sản
xuất đã đặt ra sự cần thiết phải trao đổi các sản phẩm giữa ngời sản xuất và ngời
tiêu dùng, mối quan hệ trao đổi đó chính là sự lu thông hàng hoá. Qúa trình lu
thông hàng hoá bằng quan hệ trao đổi trực tiếp giữa ngời sản xuất với ngơi tiêu
dùng và cả trong việc thực hiện những hoạt động mua và bán giữa họ với nhau là
lao động cần thiết và có ích cho xã hội. Tuy nhiên nếu nh mọi chức năng lu thông
đều do ngời sản xuất và ngời tiêu dùng thực hiện thì việc chuyển hoá lao động xã
hội sẽ bị hạn chế, năng xuất lao động thấp, hiệu quả lao động không cao...vì vậy
đã thúc đẩy sự ra đời của ngành lu thông hàng hoá.
Có thể định nghĩa hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông
phân phối hàng hoá trên thị trờng giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng với chức
năng chủ yếu là mua bán, trao đổi hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Hoạt động kinh doanh thơng mại thờng bao gồm: các hoạt động kinh doanh vật t,
lơng thực, dợc phẩm ... các hoạt động kinh doanh thơng mại trong nớc và hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hoạt động kinh doanh thơng mại có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
a. Đặc điểm về nghành hàng.
Đối tợng kinh doanh thơng mại là các loại hàng nh: Mặt hàng công nghệ
phẩm do các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất có xu hớng vận động từ tập trung
đến phân tán, mặt hàng nông lâm sản, thực phẩm có xu hớng vận động từ phân tán
đến tập trung do đó thờng phát sinh chi phí vận chuyển, sơ chế, bảo quản cao hơn
so với mặt hàng công nghệ phẩm, mặt hàng vật t, thiết bị ...
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
b. Đặc điểm về khâu kinh doanh.
Quá trình lu chuyển hàng hoá đợc thực hiện theo hai phơng thức bán buôn
và bán lẻ trong đó bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ hoặc đơn vị
xuất khẩu để tiếp tục quá trình lu chuyển của hàng hoá với số lợng lớn. Đặc trng
của hàng hoá trong khâu bán buôn là hàng hoá cha đến tay ngời tiêu dùng nó vẫn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
Theo quan điểm của hiệp hội kế toán quốc tế thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ
dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ cho
khách hàng, đồng thời thu đợc tiền hàng hoặc đợc quyền thu tiền bán hàng.
Nh vậy tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thơng mại doanh nghiệp,
tức là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu trung gian, là
cầu nối giữa một bên là sản xuất, một bên là tiêu dùng. Ngày nay khái niệm tiêu
thụ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn, nó là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu, từ
việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng và xuất
bán theo yêu câù của khách hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất.Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
cho khách hàng còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tơng ứng
với giá bán cuả sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo giá qui định hoặc giá thoả thuận.
Hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại là hàng hoá mua vào để bán ra nhằm
đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Quá trình tiêu thụ hoàn tất khi
hàng hoá đợc chuyển giao cho ngời mua và oanh nghiệp đã thu đợc tiền bán hàng
hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán khi đó mới phát sinh doanh thu đây là
nguồn bù đắp chi phí và làm cơ sở để xác định kết quả bán hàng. Thông qua tiêu
thụ doanh nghiệp mới khẳng định đợc năng lực kinh doanh của mình. Sau tiêu thụ
doanh nghiệp không những thu hồi đợc tổng chi phí bỏ ra mà còn thực hiện đợc
một phần giá trị thặng d. Phần thặng d này chính là phần quan trọng đóng góp vào
ngân sách nhà nớc và mở rộng quy mô kinh doanh.
Tuy nhiên mục tiêu của các doanh nghiệp không phải là tiêu thụ đợc nhiều
hàng hoá mà từ những hoạt động này phải đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp đây
mới chính là điều mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, kết quả của hoạt động
tiêu thụ có vị trí quyết định sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp.
2.2. Khái niệm kết quả tiêu thụ hàng hoá.
Kết quả tiêu thụ của hoạt động kinh doanh thơng mại là chỉ tiêu hiệu quả

Quá trình tiêu thụ hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, kết
quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định có tiêu thụ hàng
hoá nữa hay không, bán loại hàng nào và ngừng bán loại hàng nào, trị giá bán của
từng loại hàng là bao nhiêu. Có thể nói giữa tiêu thụ và xác định kết quả có mối
quan hệ mật thiết, kết quả tiêu thụ là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn
bán hàng là phơng tiện trực tiếp để đạt mục đích đó.
3. Vị trí, vai trò của hoạt động tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
trong kinh doanh thơng mại.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn nó là cơ sở để
xác định kết quả kinh doanh.
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vậy hàng hoá có tiêu thụ đợc thì mới có thu
nhập để bù đắp chi phí đã bỏ ra và có lãi. Việc xác định chính xác doanh thu bán
hàng là cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính, hiệu quả kinh doanh của
đơn vị và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc.
Đối với ngời tiêu dùng hoạt động bán hàng đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng của khách hàng. Thông qua hoạt động bán hàng hàng hoá mới biểu hiện
đợc mặt giá trị của nó về mặt số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian và sự phù
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng. Nh vậy tiêu thụ hàng hoá là điều kiện để tái sản
xuất xã hội.
Quá trình tiêu thụ còn ảnh hởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành, giữa
các doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng. Công tác
bán hàng của doanh nghiệp đực tổ chức tốt, thông suốt sẽ tác động đến hoạt động
mua hàng, sản xuất, dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình kinh doanh và
tăng tốc độ luân chuyển vốn. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi sẽ có điều kiện mở
rộng thị trờng, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo nguồn tích luỹ
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Quá trình tiêu thụ hàng hoá là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: mức bán ra, doanh thu bán hàng về thời
gian và địa điểm theo tổng số và theo nhóm hàng. Tính chính xác các khoản giảm
trừ, quan trọng nhất là chỉ tiêu lãi thuần về hoạt động kinh doanh thơng mại, kiểm
tra việc thực hiện các dự toán chi phí.
- Tính chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ phản ánh đầy
đủ kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả. Đôn đốc kiểm tra để đảm bảo
việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh cung cấp số
liệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng
nh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc ...
iii. hạch toán tiêu thụ hàng hoá.
1. Tính giá hàng hoá.
1.1.Tính giá hàng hoá nhập.
Hàng hoá nhập kho đợc tính theo giá thực tế bằng công thức sau:
Giá mua là giá cha có VAT nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ
để tính thuế, còn nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua
là giá bao gồm cả VAT.
Trong đó:
Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bảo quản từ nơi mua về
doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi, hao hụt trong định mức, chi phí bảo hiểm hàng
hoá, công tác phí của ngời đi mua hàng. Chi phí thu mua đợc phân bổ cho
hàng bán ra khi hàng hoá đợc xác định tiêu thụ.
Khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu đợc hởng khi mua hàng.
Thuế nhập khẩu đợc tính khi hàng hoá là hàng nhập khẩu và thuộc đối tợng
chịu thuế nhập khẩu. Nếu hàng hoá là hàng nhập khẩu và thuộc đối tợng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt (Rợu, bia, thuốc lá, xăng dầu) thì phải tính cả thuế TTĐB của
hàng nhập khẩu.
1.2.Tính giá hàng hoá xuất.
Hàng hoá mua về đợc nhập kho tại các thời điểm và giá cả không giống

các phơng pháp tính giá mua thực tế của hàng xuất kho nh sau :
-Tính theo giá thực tế bình quân đầu kỳ :
Trị giá hàng Số luợng hàng hoá Đơn giá bình quân
xuất kho xuất kho hàng tồn đầu kỳ
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, áp dụng cho doanh nghiệp kinh doanh tổng
hợp nhiều mặt hàng.
+ Nhợc điểm: Độ chính xác không cao, không phản ánh đợc sự thay đổi của
giá.
-Tính theo giá thực tế bình quân cuối kì.

Giá thực tế hàng xuất = Số lợng hàng xuất kho * đơn giá bình quân
+ Ưu điểm: Tính đơn giản.
+ Nhợc điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của
giá cả cuối kỳ mới xác định đợc đơn giá gây khó khăn cho việc theo dõi, kiểm tra
của kế toán.
-Tính theo giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập. Cứ sau mỗi lần nhập
kho hàng hoá ngời ta tính ra giá thực tế bình quân rồi định giá hàng hoá xuất bán
trong kì.
Công thức tính:
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng tồn trớc khi nhập cộng số nhập
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
=
Đơn giá bình
quân
Trị giá hàng tồn đầu kì + trị giá hàng nhập trong kì
Lợng hàng tồn đầu kì + Lợng hàng nhập trong kì
=
=
*

Bớc 1. Cuối kì kiểm kê kho hàng hoá.
Bớc 2. Tính giá trị hàng hoá tồn kho theo giá mua thực tế lần cuối cùng.
Bớc 3. Tính giá trị hàng xuất bán trong kì.

Giá trị hàng Giá trị hàng Giá trị hàng Giá trị hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
= *
=
+
-
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
xuất trong kì tồn đầu kì nhập trong kì tồn cuối kì
+ Ưu điểm: Nhanh chóng, đơn giản.
+ Nhợc điểm: Không chính xác, khó phát hiện mất mát, thiếu hụt.
b. Tính trị giá vốn hàng xuất kho theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không
có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất hàng hoá trong kì đợc ghi theo giá
hạch toán còn hàng nhập trong kì đợc ghi theo hai loại giá hạch toán và thực tế.
Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp.
Để tính đợc trị giá thực tế của hàng xuất kho trớc hết phải tính hệ số giữa
giá thực tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ:
Giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng hoá tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Trị giá thực tế của hàng Trị giá hạch toán của hàng
xuất trong kỳ xuất trong kỳ
+ Ưu điểm: Đơn giản, giảm bớt khối lợng ghi chép của kế toán.
+ Nhợc điểm: Không chính xác.
Nói chung việc lựa chọn phơng pháp tính giá hàng hoá tuỳ thuộc vào đặc
điểm tổ chức kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể, môpĩ doanh nghiẹp tự

tục chuyển bán.
Bán buôn qua kho đợc tiến hành dới hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên
bán xuất kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm ngời mua đã qui định trong
hợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Khi
hàng hoá vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán. Chứng từ gửi hàng đi là phiếu gửi
hàng, vận đơn vận chuyển. Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc phiếu xuất
kho kiêm hoá đơn. Hình thức bán hàng này đợc áp dụng phổ biến ở đơn vị bán
buôn, có khả năng chủ động chuyển hàng, tổ chức vận chuyển hợp lý, tiết kiệm.
- Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên
mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng và nhận hàng trực tiếp tại kho
của bên bán hay nói cách khác là bên bán giao hàng trực tiếp tại kho cho bên
mua, lúc này hàng đã đợc coi là tiêu thụ vì đã chuyển quyền sở hữu. Chứng từ sử
dụng trong trờng hợp này là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho hoặc hoá đơn do bên
bán lập.
2.2. Phơng thức bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ là hình thức bán hàng với số lợng nhỏ đến tận tay ngời tiêu dùng
cuối cùng. Có các hình thức bán lẻ sau:
a. Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung:
Là phơng thức bán hàng mà nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tách rời nhau,
mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kê thu
tiền của khách mua hàng. Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc tích kê đến nhận hàng
ở quầy do nhân viên bán hàng giao và trả hoá đơn, tích kê cho nhân viên bán hàng.
Cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp tiền bán hàng, còn ngời bán
căn cứ vào số hàng đã giao theo các hoá đơn và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
hoá còn lại cuối ngày để xác định số hàng đã giao, lập báo cáo bán hàng trong
ngày. Do tách rời giữa ngời bán và ngời thu tiền nh vậy sẽ tránh đợc sai sót, mất

dụng với doanh nghiệp có vốn lớn và có uy tín với khách hàng.
2.5. Một số trờng hợp đợc coi là tiêu thu khác.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
=
+
-
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
- Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng:
Đối với phơng thức này hàng xuất kho đem đi đổi coi nh bán còn hàng nhận
về do đổi coi nh mua. Tuy nhiên phơng thức này ít đợc sử dụng vì nó không hiệu
quả.
- Trả lơng trả thởng cho công nhân viên bằng hàng hoá.
- Dùng hàng hoá đem biếu tặng.
3. Kế toán tiêu thụ hàng hoá theo các phơng thức bán hàng.
3.1. Hạch toán tổng hợp.
a. Tài khoản, chứng từ sử dụng.
- Tài khoản.
TK doanh thu bán hàng: 511 (5111, 5112, 5113, 5114)
512 (5121, 5122, 5123)
TK thuế GTGT đầu ra đợc khấu trừ: 3331
TK giá vốn hàng bán: 632
TK hàng gửi bán: 157
TK tiền: 111, 112, TK phải thu khách hàng 131 ...
- Chứng từ.
Khi phát sinh các nghiệp vụ về bán hàng kế toán phải lập, thu thập đầy đủ
các chứng từ phù hợp theo đúng nội dung quy định của nhà nớc nhằm đảm bảo cơ
sở pháp lý để ghi sổ kế toán (việc lập, thu nhận, luân chuyển chứng từ kế toán phải
tuân thủ theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính).
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán, doanh nghiệp xác định những chứng từ

Có TK 1561
Khi khách hàng trả hoặc chấp nhận trả:
a. Nợ TK 111, 112, 131 b. Nợ TK 632
Có TK 511, 512 Có TK 157
Có TK 3331
- Trờng hợp bán buôn vận chuyển hàng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Thu tiền của khách hàng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511, 512
Có TK 3331
Phản ánh quá trình mua hàng chuyển thẳng cho khách hàng:
Nợ TK 632
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 131
+ Bán buôn vận chuyển thẳng nhng khách hàng cha chấp nhận trả tiền:
Nợ TK 157
Nợ TK 133
Có TK111, 112, 131
- Bán hàng trả góp.
+ Phản ánh doanh thu bán trả góp:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
Nợ TK 111, 112 (Số tiền trả lần đầu)
Nợ TK 131(Nợ trả góp đã tính lãi)
Có TK 511
Có TK 3331
Có TK 711 (Lãi trả góp)
+ Kết chuyển giá vốn:

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
16
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
Nếu xác định hoa hồng đợc hởng sau mỗi hoá đơn bán hàng:
Nợ TK 111, 112 (Giá bán theo hợp đồng)
Có TK 511 (Hoa hồng)
Có TK 331 (Số còn lại phải trả)
Khi hàng nhận đại lí đã xác định tiêu thụ: Có TK 003
Khi nộp tiền cho đơn vị giao đại lí:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
Nếu đơn vị nhận đại lí phải nộp tiền kí quỹ:
Nợ TK 144 (244)
Có TK 111, 112
- Bán theo phơng thức đổi hàng.
+ Phản ánh doanh thu do đổi hàng:
Nợ TK 131
Có TK 511, 512
Có TK 3331
+ Kết chuyển giá vốn của hàng xuất kho đem đi đổi:
Nợ TK 632
Có TK 1561
+ Nhận hàng do đổi hàng:
Nợ TK 211, 156
Nợ TK 133
Có TK 131
- Khi trả lơng, trả thởng cho CNV bằng hàng hoá.
+ Xác định doanh thu bán hàng:
Nợ TK 334, 4311, 4312
Có TK 512

- Chiết khấu thanh toán. Là khoản tiền dành cho khách hàng khi họ trả
tiền trớc thời gian quy định.
Nợ TK 811
Có TK 111, 112, 131
- Giảm giá hàng bán.
+ Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng:
Nợ TK 532
Có TK 111, 112, 131
+ Kết chuyển giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511, 512
Có TK 532
- Hàng bán bị trả lại.
+ Trả lại tiền cho khách hàng khi khách hàng trả lại hàng:
Nợ TK 531
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
GV hớng dẫn: Trần Nam Thanh SV thực hiện: Nguyễn ThànhTâm
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
+ Nhận lại hàng: Chỉ có phơng pháp kê khai thờng xuyên mới có.
Nợ TK 156
Có TK 632
+ Cuối kì kế toán kết chuyển giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511
Có TK 531
- Thuế xuất khẩu. Căn cứ vào số thuế xuất khẩu phải nộp để hạch toán:
Nợ TK 511
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu.
Theo ph ơng thức bán lẻ.
- Bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ theo kiểu tự chọn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status