Lời nói đầu
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa của
mọi phơng thức sản xuất, của mọi xã hội. Trong đó sản xuất ra của cải vật chất
là cơ sở tồn tại và phát triển xã hội loài ngời, khi nói đến sản xuất phải nói đến
tiêu dùng, Có Cung tất phải có Cầu và ngợc lại. Tiêu dùng tạo ra mục đích và
là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Đại hội VI thành công đánh dấu một bớc ngoặt phát triển mới của nền
kinh tế, cơ chế cũ bị xoá bỏ, nhờng chỗ cho cơ chế mới hạch toán kinh doanh xã
hội Chủ nghĩa hình thành và phát triển. Với cơ chế mới bên cạnh sự chỉ đạo của
các xí nghiệp quốc doanh, các thành phần kinh tế khác cũng đợc tự do phát triển.
Nền kinh tế hàng hoá hình thành, các quan hệ xã hội đợc mở rộng việc đa dạng
hoá các thành phần kinh tế tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
cũng tồn tại, phát triển cạnh tranh với nhau và bình đẳng trớc Pháp luật. Đứng tr-
ớc hiện trạng nh trên việc sản xuất ra thành phẩm đã khó khăn nhng việc tiêu thụ
thành phẩm còn khó khăn hơn nhiều và nh vậy nó đóng vai trò quan trọng đối
với sự sống còn của Doanh nghiệp.
Mặt khác kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán
kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ
động, quyền sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp. Trong công tác kế toán
của Doanh nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều thành phần nhng giữa chúng có
mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả
cao. Thông tin kế toán là thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tợng, mỗi quá
trình: Vốn và nguồn vốn, tăng và giảm... Mỗi thông tin thu đợc là kết quả của
quá trình có tính hai mặt, thông tin và kiểm tra. Ngoài ra kế toán còn là một
phạm trù kinh tế thể hiện các quan hệ về mặt lợi ích và tính toán kết quả sản xuất
kinh doanh (SXKD) giúp cho Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Hạch toán
kế toán có tác dụng to lớn với nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với từng
Doanh nghiệp nói riêng.
Trong quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực tập tại Công ty Thơng mại
và Dịch vụ Traserco, em nhận thấy việc hạch toán kế toán tiêu thụ hàng hoá và
1
nhận cùng với tiền hoặc ghi nhận trớc hay sau khi thu tiền.
n
DT = P
i
x Q
i
i=1
Trong đó:
- DT: Doanh thu.
- P
i
: Giá đơn vị hàng hoá i.
- Q
i
: Lợng hàng hoá i bán ra.
Vốn hàng bán: Là bộ phận giá gốc của sản phẩm, hàng hoá đã thực sự tiêu
thụ.
Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ giá vốn hàng bán chính là giá thành
công xởng.
Đối với hàng hoá giá vốn bao gồm:
3
+ Trị giá mua của hàng bán
+ Chi phí thu mua của hàng bán
Trong nền kinh tế thị trờng, điều quan tâm nhất của các Doanh nghiệp là
kết quả kinh doanh, làm thế nào để SXKD có hiệu lực cao. Điều đó phụ thuộc
nhiều vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, các khoản chi phí và xác
định tính toán kết quả của các hoạt động kinh doanh, đầu t hoạt động tài chính...
trong kỳ của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch và phơng hớng
kinh doanh mặt hàng nào? Sản xuất sản phẩm nào? Có kết quả cao và xu hớng
hàng hoá luân chuyển trong kỳ:
Trị giá thực tế HH, + Trị giá thực tế
sản phẩm tồn đầu kỳ của hàng hoá, SP nhập trong kỳ
Hệ số giá = -----------------------------------------------------------------------
Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán của hàng hoá
HH, sản phẩm tồn ĐK sản phẩm nhập trong kỳ
Trị giá thực tế hàng hoá Trị giá hạch toán của
sản phẩm xuất = hàng hóa, sản phẩm x Hệ số giá
trong kỳ xuất trong kỳ
+ Phơng pháp số chênh lệch (Số điều chỉnh):
Theo phơng pháp này trớc hết tính số chênh lệch giữa giá mua thực tế (giá
thành) và giá hạch toán của sản phẩm, hàng hoá luân chuyển trong kỳ theo công
thức.
Số chênh lệch của Giá mua (giá thành) thực tế Giá mua (giá thành) thực
trị giá sản phẩm, = của sản phẩm, hàng hoá + tế của SP, hàng hoá
HH luân chuyển tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
trong kỳ
- Giá hạch toán của SP + Giá hạch toán của SP
hàng hoá tồn đầu kỳ hàng hoá nhập trong kỳ
Sau đó xác định tỷ lệ chênh lệch:
Số chênh lệch
Tỷ lệ chênh lệch SP, = -----------------------------------------------------------------
hàng hoá (+); (-) Trị giá hạch toán + Trị giá hạch toán của SP
của SP, hàng hoá tồn ĐK hàng hoá nhập trong kỳ
Số điều chỉnh đợc xác định nh sau:
Số điều chỉnh = Trị giá hạch toán của SP x Tỷ lệ chênh lệch
(+); (-) hàng hoá xuất trong kỳ SP, hàng hoá
5
Trị giá mua thực tế
=
tính ra.
+ Phơng pháp tính giá thực tế bình quân cuối kỳ trớc:
Theo phơng pháp này giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất bán đợc
tính trên cơ sở số lợng sản phẩm, hàng hoá xuất bán và đơn giá bình quân sản
phẩm, hàng hoá tồn đầu kỳ. Giá thực tế sản phẩm, hàng hoá đợc tính nh sau:
Trị giá sản phẩm = Số lợng SP, hh x Giá đơn vị bình quân SP, hh
HH xuất kho xuất kho tồn đầu kỳ (cuối kỳ trớc)
Trong đó:
6
Giá thực tế SP, hàng hoá tồn đầu kỳ
Giá đơn vị bình quân = ---------------------------------------------
SP, hàng hoá tồn ĐK Số lợng sản phẩm, hh tồn đầu kỳ
c) Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả thiết là sản phẩm, hàng hoá nào nhập trớc thì
xuất trớc theo đơn giá của từng lần nhập. Khi đến lô hàng nào thì lấy đơn giá
thực tế của nó để tính trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hoá xuất bán. Còn thực
tế có thể nhập, xuất kho không theo thứ tự nh giả thiết.
d) Phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Phơng pháp này dựa theo giả thiết là sản phẩm, hàng hoá nhập kho sau thì
xuất trớc, khi xuất lô hàng nào thì lấy giá mua (giá thành) thực tế của sản phẩm,
hàng hoá xuất kho theo giả thiết để tính giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa xuất
bán. Phơng pháp này quy ớc tính toán tại thời điểm xuất.
e) Phơng pháp tính giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá đợc xác định ở từng
lô sản phẩm, hàng hoá cụ thể và kế toán lấy đúng giá trị thực tế của lô hàng xuất
bán làm trị giá vốn hàng bán.
Phơng pháp này chỉ thích hợp với những sản phẩm, hàng hoá có đặc điểm
riêng nh vàng bạc, kim loại quý hiếm.
g) Phơng pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua
thực tế lần cuối cùng:
Doanh nghiệp với khách hàng, phòng kế toán hoặc phòng kinh doanh (tuỳ theo
từng Doanh nghiệp quy định) viết phiếu xuất kho, phiếu này đợc lập 03 liên:
- Liên 1: Lu tại cuống phiếu
- Liên 2: Giao cho khách hàng
- Liên 3: Dùng để thanh toán
8
Đơn vị bán hàng: Mẫu số: 02B-XK-3LL
hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
Liên 1: Lu cuống phiếu
Ngày....tháng....năm 2002
Họ tên ngời mua: .................................................................................
Địa chỉ: ....................................................................................
Xuất tại kho: .................................................................................... ...
Hình thức thanh toán: ............................................................................
Số
TT
Tên sản phẩm
hàng hoá
Mã số
Đơn vị
tính
Số lợng Đơn giá
Thành
tiền
.............
Cộng
Số tiền (Viết bằng chữ):.................................................................................
Ngời mua Ngời viết hoá đơn Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Đối với những chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải đợc lập kịp thời,
đầy đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung và phơng pháp lập. Những ng-
ời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu
của nghiệp vụ kinh tế. Nhất là nghiệp vụ kế toán bán hàng, phải thờng xuyên tiếp
xúc với khách hàng, chỉ cần một sai sót, nhầm lẫn sẽ dẫn tới thiệt hại kinh tế cho
Doanh nghiệp.
Mọi chứng từ kế toán bán hàng phải đợc tổ chức luân chuyển theo thời
gian, do kế toán Trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép, tổng hợp
kịp thời số liệu liên quan của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
b) Tài khoản sử dụng:
Quá trình hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này phản ánh trị giá mua hay trị giá bán của sản phẩm, hàng
hoá dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Nội dung kết cấu của TK 632:
- Bên nợ:
+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
10
+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức bình
thờng và chi phí sản xuất chung cố định khong phân bổ không đợc tính vào giá
trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chếtàI sản cố định (TSCĐ) vợt trên
mức bình thờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự
chế hoàn thành.
+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phảI lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc.
- Bên có:
pháp trực tiếp đợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà
doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán.
* Nội dung kết cấu TK 511:
- Bên nợ:
+ Số thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế.
+ Trị giá hàng bán bị trả lại.
+ Khoản chiết khấu, giảm giá.
+ Kết chuyển doanh thu thuần.
- Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ
thực hiện trong kỳ hạch toán.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản:
- Tài khoản 111 Tiền mặt
- Tài khoản 112 Tiền gửi Ngân hàng
- Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 155 Thành phẩm
- Tài khoản 156 Hàng hoá
- Tài khoản 157 Hàng gửi bán
- Tài khoản 333 Thuế
- Tài khoản 521 Chiết khấu thơng mại
- Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
12
- Tài khoản 531 Hàng bán trả lại
- Tài khoản 421 Lãi cha phân phối
- Tài khoản 641 Chi phí bán hàng
- Tài khoản 642 Chi phí quản lý Doanh nghiệp
- Tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh
II- Kế toán tiêu thụ hàng hoá Theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:
Trong phơng pháp kiểm kê định kỳ hạch toán quá trình tiêu thụ và xác
định kết quả SXKD cũng đợc tiến hành giống nh phơng pháp kê khai thờng
xuyên nh hạch toán thuế tiêu thụ, chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng
Nợ TK 112 Tiền gửi Ngân hàng giá thanh toán
Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ (Giá
bán cha có thuế)
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển nh sau:
+ Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
+ Kết chuyển chiết khấu bán hàng, hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Chiết khấu thơng mại
Có TK 531 Hàng bán bị trả lại
Có TK 532 Giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
14
Sơ đồ hạch toán lu chuyển hàng hoá
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 151, 156, TK 611(61112) TK 151, 156 TK 632 TK 911
K/c giá trị của HH K/C giá trị HH
tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
TK 111,112, 331 K/C giá vốn
HH đã tiêu
Giá trị của HH Giá trị HH xuất bán đợc xác thụ trong kỳ
mua vào trong kỳ định là tiêu thụ trong kỳ
TK 133
thuế GTGT đợc khấu trừ
doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TàI khoản 521 không có số d cuối kỳ
b) Phơng pháp hạch toán chiết khấu bán hàng:
+ Phản ánh chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 3331 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112..
+ Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thơng mạI dã chấp thuận cho ngời
mua sang TK 511 ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Chiết khấu thơng mại
16
Sơ đồ hạch toán chiết khấu bán hàng:
TK 111, 112 TK 521 TK 511
Số chiết khấu đã chi cho
khách hàng bằng tiền
TK 131 Cuối kỳ kết chuyển số
chiết khấu
Số chiết khấu đã chấp nhận
cho khách hàng
2) Hạch toán hàng bán bị trả lại:
a) Tài khoản sử dụng:
TK 531 Hàng bán bị trả lại
TK này dùng để phản ánh số doanh thu của hàng bán, thành phẩm, dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu của ngời mua, do vi
phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế hàng bị mất, kém phẩm chất, không
đúng chủng loại quy cách.
* Kết cấu TK 531:
TK 632 TK 131 TK 511
Doanh thu bán hàng
bị trả lại
TK 155, 156 Kết chuyển doanh thu
Trị giá vốn hàng bán bán hàng bị trả lại
bị trả lại nhập kho
(PP KKTX)
TK 611(6112)
Trị giá vốn của hàng
bán bị trả lại nhập kho
(PPKKĐK)
3) Hạch toán giảm giá hàng bán:
a) TK sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng trên giá bán đã thoả thuận (giảm giá, bớt giá, hồi khấu).
18
Kết cấu tài khoản:
+ Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua.
+ Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu
bán hàng.
+ Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
b) Phơng pháp hạch toán:
- Khi trả lại tiền cho khách hàng ghi:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112 Tiền mặt; tiền gửi Ngân hàng
- Khi khách hàng cha thanh toán:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Có TK 131 Phải thu của khách hàng.
- Kết chuyển giảm giá hàng bán:
quảng cáo, chào hàng.
b) Phơng pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 Chi phí bán hàng
* Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên có: + Các khoản giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ.
- Tài khoản này không có số d.
Tài khoản 641 có 7 tiểu khoản cấp 2 tơng ứng với từng loại chi phí bán hàng
nêu trên:
- TK 6411 Chi phí nhân viên
- TK 6412 Chi phí vật liệu bao bì.
- TK 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng.
- TK 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6415 Chi phí bảo hành .
20
- TK 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6418 Chi phí bằng tiền khác.
* Phơng pháp hạch toán:
- Tiền lơng và phụ cấp cho nhân viên bộ phận bán hàng:
+ Căn cứ vào chứng từ tiền lơng phải trả kế toán ghi:
Nợ TK 641(6411) Chi phí nhân viên
Có TK 334 Phải trả công nhân viên.
+ Trích BHXH, KPCĐ, BHYT cho nhân viên bộ phận bán hàng:
Nợ TK 641(6411) Chi phí bán hàng
Có TK 338 Phải trả khác
- Trị giá vật liệu xuất dùng phục vụ cho quá trình bán hàng:
Nợ TK 641(6412) Chi phí vật liệu bao bì
Có TK 152 Nguyên vật liệu(theo phơng pháp KKTX)
Có TK 611 Mua hàng (theo phơng pháp KKĐK)
- Định kỳ tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí đã phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 142 Chi phí trả trớc
- Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Có TK 641 Chi phí bán hàng
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh kế toán ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 Chi phí bán hàng
Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có hoặc có
ít sản phẩm tiêu thụ, thì cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản chi
phí trả trớc kế toán ghi:
Nợ TK 142(1422) Chi phí trả trớc
Có TK 641 Chi phí bán hàng
ở kỳ hạch toán sau khi có sản phẩm hàng hoá, tiêu thụ, chi phí bán hàng đã đ-
ợc kết chuyển sang tài khoản 142 (1422) sẽ đợc kết chuyển toàn bộ sang tài
khoản 911 kế toán ghi nh sau:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
22
Có TK 142 (1422) Chi phí trả trớc
2) Hạch toán chi phí quản lý Doanh nghiệp:
a) Khái niệm:
Chi phí quản lý Doanh nghiệp dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc quản trị Doanh nghiệp và quản lý hành chính.
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp gồm những khoản sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Chi phí tiền lơng, phụ cấp BHXH... của cán
bộ quản lý.
nghiệp (Ban Giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý) kế toán ghi:
Nợ TK 642(6421) Chi phí QLDN
Có TK 334 Phải trả CNV
- Trích BHXH, KPCĐ, BHYT của nhân viên quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642 (6421) Chi phí QLDN
Có TK 338 Phải trả, phải nộp khác
- Giá trị vật liệu xuất dùng cho QLDN nh: xăng dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu
dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của Doanh nghiệp:
Nợ TK 642(6422) Chi phí QLDN
Có TK 152 NVL (PPKKTX)
Có TK 611 Mua hàng ( PP KKĐK )
- Trị giá công cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng đợc tính trực tiếp một lần cho
chi phí quản lý:
Nợ TK 642 (6423) Chi phí QLDN
Có TK 153 hoặc 611 Công cụ dụng cụ (loại phân bổ 1 lần)
Có TK 142 (1421) (loại phân bổ từ 2 lần trở lên)
- Trích KHTSCĐ dùng chung cho Doanh nghiệp nh: Nhà cửa làm việc của các
phòng ban, vật kiến trúc kho tàng, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị.
Nợ TK 642(6424) Chi phí QLDN
Có TK 214 Khấu hao TSCĐ
- Thuế môn bài, thuế nhà đất... phải nộp Nhà nớc;
Nợ TK 642(6425) Chi phí QLDN
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
- Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp
Nợ TK 642(6425) Chi phí QLDN
24
Có TK 111 Tiền mặt
Có TK 112 Tiền gửi ngân hàng
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính
vào chi phí SXKD: