Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Tín - Pdf 53

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
Lời nói đầu
Ngày nay, dới sự quản lý của nhà nớc nền kinh tế nớc ta đang đi lên theo su h-
ớng toàn cầu, đa phơng hóa, đa dạng hóa. Trong những năm gần đây ai ai cũng đều
nhận thấy sự thay đổi một cách nhanh chóng của nền kinh tế thị trờng. Song song
với nó là sự lớn mạnh và không ngừng phát triển của các doanh nghiệp nói chung và
các doanh nghiệp thơng mại nói riêng.
Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp thong mại không chỉ đợc nói đến bởi một
quy mô rộng mà còn đợc đánh giá bằng sự đáp ứng một cách nhanh chóng, kịp thời
và đầy đủ các nhu cầu cần thiết của ngời tiêu dùng.
Doanh nghiệp thơng mại hoạt động nhằm cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ,
các nhu cầu về đời sống, kinh tế, lao động và xã hội, đáp ứng các nhu cầu sinh họat
hàng ngày của ngời tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội.
đối với các doanh nghiệp thơng mại thì tiêu thụ là giai đoạn cực kỳ quan trọng
của chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vì nó có tính chất
quyết định đối với sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp và chỉ có thể giải
quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng của
một doanh nghiệp là: cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ là một nghiệp vụ kinh
doanh cơ bản chi phối mọi nghiệp vụ khác. các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên
tục, nhịp nhàng khi Doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ. Đó cũng là cơ sở để
tạo ra lợi nhuận cho Doanh nghiệp, mà lợi nhuận chính là mục tiêu sống còn của
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
để thực hiện mục tiêu này, Doanh nghiệp cần xem xét và lựa chọn mặt hàng
phù hợp với u thế mà doanh nghiệp có không những thế mà mặt hàng đó đáp ứng đ-
ợc mục đích cho ngời tiêu dùng. để đáp ứng đợc điều đó thì Doanh nghiệp cần nắm
đợc xu thế của thị trờng và sự thay đổi từng bớc của Xã hội. Do vậy, việc tổ chức kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể cung cấp các thông tin


: 6.280.688
những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ
hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh
nghiệp Thơng mại và Xây dựng.
I. Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa:
1. khái niệm về tiêu thụ hàng hóa và kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng ngày nay, tiêu thụ có vai trò và ý nghĩa quan trọng
không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn đối với toàn xã hội. Bởi vậy mà hình
thành nên các khái niệm nh sau:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết
định đối với sự sống còn của Doanh nghiệp.
Tiêu thụ hàng hóa là quát trình thực hiện việc quyền sở hữu hàng hóa và thu
tiền về của Doanh nghiệp. Trong quá trình đó Doanh nghiệp chuyển sản phẩm hoặc
hàng hóa cho khách hàng còn khách hàng trả cho Doanh nghiệp một khoản tiền tơng
ứng với giá bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó theo thỏa thuận. Số tiền mà Doanh
nghiệp thu đợc gọi là doanh thu bán hàng.
Về mặt lợng thì kết quả tiêu thụ chính là khôi lợng hàng bán ra trong một thời
kỳ nhất định. Còn về mặt giá trị thì kết quả tiêu thụ chính là lợng tiền thu đợc do tiêu
thụ trong thời kỳ nhất định gọi là doanh số. Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá
trình tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp (T-H-T). Nh vậy, tiêu thụ là quá trình
chuyển giao hàng hóa của Doanh nghiệp này cho Doanh nghiệp khách hay ngời tiêu
dùng.
Quá trình tiêu thụ đợc gọi là hoàn thành khi có đủ hai điều kiện.
- Gửi hàng hoặc giao hàng cho ngời mua.
- Ngời mua trả tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào đều nhằm vào
mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ kinh doanh
của Doanh nghiệp, đồng thời là phơng tiện quy trình tái sản xuất mở rộng, là phơng
tiện để ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh

bảo chất lợng mà còn phải phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng đó là luôn luôn
biến đổi về mẫu mã, chất lợng, giá cả cũng nh phơng thức chao đổi sản phẩm, nhằm
mục đích kích thích nhu cầu cho ngời tiêu dùng.
3. ý nghĩa của tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
Trớc đây các doanh nghiệp từ chỗ sản xuất và tiêu thụ hàng hóa theo chỉ tiêu
pháp lệnh của nhà nớc. Đến nay, nền kinh tế nớc ta đã có bớc chuyển mạnh mẽ theo
hớng sóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần và có sự cạnh tranh gay gắt nên các Doanh nghiệp cũng chuyển sang hình thức
tự hạch toán kinh doanh.
Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh ấy, tất cả các Doanh nghiệp đều phải
quan tâm đến vấn đề làm sao cho tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đem lại
lợi nhuận cao, tạo chỗ đứng cho riêng mình trong nền kinh tế thị trờng. Vì vậy, vấn
đề đặt ra đối với các Doanh nghiệplà phải sử dụng những biện pháp gì ,những công
cụ sản xuất nh thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế một cách cao nhất. Về mặt thực tế
cũng nh lý luận hạch toán kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng là công cụ đắc lực nhất để quản lý hàng hóa, thúc đẩy việc tiêu
thụ hàng hóa. Do đó công tác kế toán có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp và
trong cả nền kinh tế Quốc dân.
Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay, các Doanh nghiệp luôn phải
quan tâm đến sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình tiêu thụ đợc trên thị trờng nh
thế nào và đợc thị trờng chấp nhận ra sao. Về vấn đề này Doanh nghiệp luôn phải
quan tâm về mặt giá cả, chất lợng mẫu mã vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của Doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế quốc dân: tiêu thụ là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị của
loại hàng hóa tiêu thụ đó biểu hiện mối quan hệ giữa hàng và tiền. Tiêu thụ hàng hóa
tốt là cơ sở cân đối giữa các ngành tác động đến quan hệ cung cầu trong xã hội. Mặt
khác, trong điều kiện hiện nay khi mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang phát triển thì
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận


hiện các hợp đông của hàng hóa dự trữ với mức tiêu thụ từng mặt hàng, nhóm hàng
phản ánh và điều tra thực hiện kế hoạch bán hàng.
- Xác định doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp với hàng hóa đợc bán.
- Lập báo cáo kế toán có liên quan đến bán hàng hóa, vật t định kỳ tiến hành
phân tích tình hình bán hàng của Doanh nghiệp.
Thực hiện các nhiệm vụ trên có ý nghĩa lớn đối với việc tổ chức quản lý việc
tiêu thụ bán hàng- xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp. Song nhiệm vụ
của kế toán chỉ thực sự đợc phát huy khi nó đợc tổ chức một cách khoa học, hợp lý
với đặc điểm kinh tế của từng doanh nghiệp và từng thời kỳ. đặc biệt kế toán phải
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
nắm vững những nội dung của công tác tiêu thụ hàng hóa và xác đình kết quả kinh
doanh
II. Những vấn đề chung về doanh thu tiêu thụ
1. doanh thu bán hàng: gồm 2 khái niệm chính.
tổng doanh thu: là tổng giá trị đợc thực hiện do việc tiêu thụ bằng hàng hóa
cho khách hàng. và đó là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng.
doanh thu thuần: là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu về tiêu thụ với
các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại, doanh thu của một số hàng bán
bị trả lại,...
Vậy, Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. trong quá trình bán hàng luôn phát sinh những
chi phí sau:
- giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán
trong kỳ.
- Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa bao
gồm: vận chuyển, bốc xếp, quảng cáo, trả lơng, khấu hao TSCĐ ở bộ phận

hàng hóa là biểu hiện giá trị của hàng hóa bằng tiền theo những nguyên tắc nhất
định. Trong kế toán có thể sử dụng theo hai cách đánh giá hàng hóa sau:
+ đánh giá theo giá thực tế
+ đánh giá thep giá hạch toán
1.Đánh giá theo giá thực tế:
- Trị giá hàng hóa phản ánh trong kế toán tổng hợp phải đợc đánh giá theo
nguyên tắc giá thực tế và giá thực tế của hàng hóa nhập kho đợc xác định
phù hợp với từng nguồn nhập.
*Công thức tính giá nhập kho:
Chi phí thu mua bao gồm: + chi phí vận chuyển
+ Chi phí thuê kho, bãi để chứa hàng.
+ Chi phí bảo hiểm hàng hóa trong khâu mua.
*Công thức tính giá xuất kho.
Khi hàng xuất kho cũng phải đợc tính theo giá thực tế vì hàng hóa khi nhập
kho có thể theo nhiều giá thực tế khác nhau ở từng thời điểm trong kỳ hạch toán nên
việc tính toán, xác định trị giá thực tế của hàng hóa khi xuất kho có thể áp dụng một
trong các phơng pháp sau:

ph ơng pháp tính theo giá thực tế đích danh :
Trị giá hàng hóa xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hóa nhập kho
theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
Phơng pháp này xác định trị giá từng lô hàng và chỉ áp dụng đối với các loại
hàng hóa có giá trị cao và loại hàng hóa đặc biệt.
ph ơng pháp tính giá theo giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ:
trị giá vốn của
hàng nhập trong
kỳ
=
Giá trị mua của
hàng nhập

sau thì xuất sau và tính theo giá nhập của lô hàng xuất tơng ứng
ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc:
lô hàng nào nhập vào kho sau thì đợc xuất dùng trớc và giá thực tế xuất kho đ-
ợc tính theo giá nhập vào của lô hàng xuất tơng ứng.
đơn giá bình quân
hàng hóa tồn đầu kỳ
Giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ
Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ
=
Giá thực tế
hàng hóa xuất kho
Số lượng sản phẩm
hàng hóa xuất kho
đơn giá bình quân
Hàng hóa tồn đầu kỳ
=
x
Giá thực tế
hàng xuất kho
Số lượng hàng
hóa xuất kho
đơn giá bình quân
gia quyền
= x
đơn giá bình
quân gia quyền
Giá thực tế hàng hóa
tồn kho đầu kỳ
Số lượng hàng hóa
tồn kho đầu kỳ

doanh nghiệp chuyển nhợng cho ngời mang sản phẩm hàng hóa, mật khác Doanh
nghiệp thu đợc ở ngời mua số tiền tơng ng với giá trị của sản phẩm hàng hóa đó,
vốn của Doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.
Thực hiện quá trình tiêu thụ hàng hóa là để thu đợc lợi nhuận và cũng từ đó tạo
cho Doanh nghiệp có vốn để trang trải các khoản chi đã bỏ ra, đó là nguồn thu ngân
sách, tăng nguồn vốn và quỹ cho Doanh nghiệp thực hiện lợi ích cho cán bộ công
nhân viên nhằm khuyến khích họ hăng say lao động và gắn bó với Doanh nghiệp.
Hệ số giá
(H)
trị giá thực tế sản phẩm
hàng hóa tồn đầu kỳ
trị giá hạch toán sản phẩm
hàng hóa tồn đầu kỳ
trị giá thực tế sản phẩm
hàng hóa nhập kho trong kỳ
trị giá hạch toán sản phẩm
hàng hóa nhập kho trong kỳ
+
+
=
Giá thực tế
hàng hóa xuất kho
Giá trị hạch toán của
hàng hóa xuất kho
Hệ số giá (H)
x
=
9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận


+ bán vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Là đơn vị bán buôn căn cứ vào
hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng để nhận hàng của ngời bánvà giao thăng
cho ngời mua.
+ bán vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất là hình thức môi
giới trung gian trong quan hệ mua bán. Doanh nghiệp chỉ đợc phản ánh tiền hoa
hồng môi giới cho việc mua hoặc bán, không đợc ghi nhận nghiệp vụ mua cũng nh
nghiệp vụ bán
Chứng từ bán hàng là hóa đơn giá trị gia tăng giao thẳng gồm 3 liên: liên 1 lu.
liên 2 giao cho khách hàng. liên 3làm thủ tục thanh toán với ngời mua.
Ngời mua nhận hàng có thể là chủ phơng tiện vận tải hoặc cán bộ nghiệp vụ
của đơn vị mua đợc ủy quyền.
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2.Bán lẻ:
Trong điều kiện đổi mới hiện nay, ngoài việc bán buôn, các Doanh nghiệp th-
ơng nghiệp tổ chức mạng lới bán lẻ phù hợp với đặc điểm sản xuất và đời sống của
từng vùng dân c phù hợp với tính chất của từng loại hàng hóa nhằm đa hàng hóa đến
nơi ngời tiêu dùng một cách thuận tiện nhất. Có 2 hình thức bán lẻ: Bán lẻ thu tiên
trực tiếp và bán lẻ thu tiền tập trung.
*Bán lẻ thu tiến trực tiếp:
Theo phơng thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao cho khách
hàng. Nghiệp vu bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua.
Nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã bán ra.
Hàng ngay hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại, để tính ra lợng hàng
hóa bán ra từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng đối chiếu doanh số bán ra theo báo
cáo bán hàng với số tiền bán hàng thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng.
*Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung:
ở phơng thức bán hàng này,nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng tách dời

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2.
+ Tài khoản 511.1: Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này sử dụng chủ yếu
trong các Doanh nghiệp thơng mại .
+ Tài khoản 511.2: Doanh thu bán ra thành phẩm: Tài khoản này sử dụng chủ
yếu trong các doanh nghiệp san xuất vật chất.
+ Tài khoản 511.3: Doanh thu cung cấp dịnh vụ: Tài khoẻn này sử dụng chủ
yếu trong các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
+ Taì khỏan 511.4: Doanh thu trợ cấp trợ giá:
Tài khoản này để phản ánh khoản nhà nớc trợ cấp, trợ giá cho Doanh nghiệp
trong trờng hợp Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo
yêu cầu của Nhà nớc.
* Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ:
Tài khoản này để phản ánh doanh thu do bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ
trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong một Công ty hoặc Tổng công ty, kết
cấu tài khoản 512 tơng tự nh kết cấu tài khoản 511.
+ Tài khoản 512.1: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 512.2: Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 512.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của số hàng hóa, thành phần dịch vụ đã
tiêu thụ bị hành khách trả kại do không đúng qui cách phẩm chất hay do vi phạm
hợp đồng kinh tế. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại đã trả lại cho ngời mua hoặc tính trừ
vào nợ phải thu của khách hàng về hàng hóa, sản phẩm đã bán ra.
Bên Có: Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng bị trả lại theo tài TK511
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng với giá bán
đã thỏa thuận. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận cho ngời mua.

+ Trị giá hàng hóa đợc hởng.
+ Giảm giá hàng hóa đợc hởng.
+ Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D Nợ: Trị giá hàng tồn đầu ky và cuối kỳ.
Tài khoản 156 có 2 Tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản1561: Giá mua hàng hóa.
+ Tài khoản 1562: Chi phí thu mua hàng hóa.
* Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm chuyển bán, gửi
đại lý, ký gửi, dịch vụ đã hoàn thanh nhng cha xác định là tiêu thụ. Kết cấu Tài
khoản nh sau:
Bên Nợ: +Trị giá thực tế hàng hóa, thành phẩm đã chuyển bán hoặc giao cho
nên nhận đại lý, ký gửi.
+ Giá dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Có: + Trị giá thực tế hang hóa, thành phẩm đã gửi đi cha đợc xác định là
tiêu thụ.
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nh Tài khoản
111_Tiền mặt. Tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng. Tài khoản 131_Phải thu của
khách hàng. Tài khoản 138_Phải thu khác.
*Tài khoản 611 : Mua hàng.
Tài khoản chi tiết 6112: Mua hàng hóa (sử dụng trong phơng pháp kiểm kê
định kỳ).
Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi trị giá hàng mua vào bao gồm trị giá
mua ghi trên hóa đơn và các chi phí liên quan trực tiếo đến quá trình mua hàng. Kết
cấu Tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: + Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, bao gồm hàng mua

*Tài khoản 642: Chi phí quản lý Doanh nghiệp.
Chi phí quản lý Doanh nghiệp khi phát sinh đợc tập hợp thep từng yếu tố nh chi phí
nhân viên, chi phí vật liệu.
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý Doanh nghiệp thực tế phát sinh trong
kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí quản lý Doanh nghệp
+ kết chuyển chi phí quản lý Doanh nghiệp
Tài khoản 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản
-TK 6421. Chi phí nhân viên quản lý.
-TK 6422.Chi phi nguyên vật liệu quản lý.
-TK 6423. Chi phí đồ dùng văn phòng.
-TK 6424. Chi phí khấu hao TSCĐ.
-TK 6425. Thuế, phí và lệ phí.
-TK 6427. Chi phí dịch vụ thuê ngoài.
-TK 6428. Chi phí bằng tiền khác.
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành từng Doanh nghiệp mà TK 642 có
thể đợc mở thêm một số tài khoản khác để theo dõi các nội dung, yếu tố chi phí
thuộc quản lý Doanh nghiệp.
* Tài khoản 711 : Thu nhập họat động khác.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ các khoản thu nhập thuộc họat
động tài chính đợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản thu nhập đó
thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ sau.
Bên Nợ:+ Các khoản ghi giảm thu nhập họat động tài chính( giảm giá hàng
bán, doanh thu hàng bán bịi trả lại thuộc hoạt động tài chính)
+ Kết chuyển tổng số thu nhập thuộc họat động tài chính.
Bên Có: Các khoản thu nhập thuộc hoạt động tài chính.
Tài khoản 711 cuối kỳ không có số d và có thể đợc mở chi tiết theo từng hoạt
động tài chính tùy theo yêu cầu của công tác quản lý.
* Tài khoản 811:Chi phí hoạt động tài chính khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh chiết khấu bán hàng. phản ánh toàn bộ các


: 6.280.688
Hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
TK 111,112,331 TK 632
Hàng hóa tiêu thụ hay nhập kho
TK 156
k/c giá vốn
TK 338 TK 138
trị giá hàng hóa trị giá hàng hóa
thừa khi kiểm kê thiếu khi kiểm kê
2.2. Hạch toán doanh thu tiêu thu
* Hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế.
TK 111,112,331
TK 632

TK 911
Gía trị hàng hóa
Mua về nhâph kho
K/c trị giá vốn
Của hàng hóa
TK 156

K/c tồn đầu kỳ
17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
+ Theo phơng pháp khâu trừ .

Nợ TK 111, 112,131 Tổng giá trị thanh toán

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 711 Lãi trả chậm
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
-Hàng bán chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111,12,331
Có TK 511 Giá đã có thuế
Có TK 711 Lãi bán hàng trả chậm
* Hàng bán theo phơng thức gửi hàng đi bán giao cho các đại lí đợc coi là
tiêu thụ :
- Hàng bán tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 111,112 Số đã nhận
Nợ TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Hàng bán tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 111,112 Số tiền đã thu
Nợ TK 131 Nợ phải thu
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
*Trờng hợp doanh nghiệp trả lơng cho công nhân bằng hàng hóa
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 3331
Có TK 511
* Khoản chiết khấu bán hàng đã chấp nhận cho khách hàng trừ vào
doanh thu kế toán ghi
Nợ TK 521 Chiết khấu bán hàng

ngân sách nhà nớc
=
Thuế
GTGT đầu ra
-
Thuế GTGT
đầu vào
Nợ TK 3331
Có TK 133
Khi nộp thuế ghi :
Nợ TK 133
Có TK 111,112
-Đơn vị áp dụng theo phơng pháp trực tiếp:
Số thuế = Giá trị tăng * Thuế
20
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
GTGT phải nộp thêm xuất
Giá trị
tăng thêm
=
Giá bán sản
phẩm hàng hóa
-
Chi phí đầu
vào đã nộp thuế
Nợ TK 642
Có TK 3331
Khi nộp thuế GTGT cho cấp trên

Doanh thu trực tiếp bằng
hàng hóa, vật tư
22
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng:
2.4. Hạch toán chi phí quản lý Doanh nghiệp:
TK 642 .Sơ đồ hạch toán chi phí Quản lý doanh nghiệp
TK 334,338
TK 641
TK 111.112.138
Chi phí nhân viên
bán hàng
TK 152,153 TK 911
TK 214
TK 111,112,331
Chi phí vật liệu bao
bì đồ dùng, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí bằng tiền
khác
Các khỏan giảm chi phí
Cuối kỳ kết chuyển
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
2.5. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ: TK 911
Kết quả hoạt động sản xuấ kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

phối kết quả kinh doanh: TK 333, TK421, TK511, TK512, TK531, TK532, TK641,
TK642 và TK911.
sơ đồ tổng quát của quá trình kế toán xác định kết quả.
Doanh
thu
thuần
DT bán hàng
và cung cấp
dịc vụ
Chiết khấu
thương mại
Giảm giá
hàng bán
Hàng bán
bị trả lại
Thuế xuất,
thuế TTĐB
=
25

Trích đoạn sự hình thành và phát triển.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status