kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà - Pdf 24

Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành
hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ
nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện
mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông
qua hoạt động bán hàng. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng
hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá
trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng
nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải
phát sinh các khoản chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức các
khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ
làm giảm vốn chủ sở hữu. Đồng thời doanh nghiệp cũng thu được các khoản
doanh thu và thu nhập khác, đó là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong
kỳ phát sinh từ các hoạt động góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng
hoạt động; trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt
động. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng
theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình
doanh nghiệp.
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là công ty sản xuất kinh doanh bánh kẹo
lớn ở miền Bắc với địa bàn hoạt động rộng lớn cả trong và ngoài nước, sản phẩm
có uy tín và chất lượng cao với người tiêu dùng.
Sau thời gian thực tập tìm hiểu hoạt động tại công ty, em thấy kế toán bán hàng

Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
Em xin chân thành cám ơn cô Đỗ Thị Kim Xuân – kế toán trưởng cùng các
cán bộ phòng tài vụ Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Do kiến thức còn hạn chế và
thời gian thực tạp không nhiều nên không tránh khỏi có sự sai sót, em rất mong
được sự đóng góp của mọi người để chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
33
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Kế toán quá trình tiêu thụ
1.1.1 Kế toán chi tiết thành phẩm
a. Khái niệm thành phẩm, hàng hóa
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình
công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy
định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu
cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
b. Đánh giá thành phẩm, hàng hóa
* Đánh giá thành phẩm
Theo nguyên tắc giá gốc thì thành phẩm được đánh giá theo giá thành sản xuất
thực tế, tùy theo sự vận động của thành phẩm mà ta đánh giá cho phù hợp.
- Đối với thành phẩm nhập kho:
+ Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho được phản ánh
theo giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm đã hoàn thành trong kỳ, bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
+ Thành phẩm do thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho, được

chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ sản phẩm – hàng
hóa về số lượng và giá trị.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất sản phẩm – hàng hóa đều phải lập chứng từ
đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định.
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
55
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006, các chứng từ kế toán về vật tư, sản phẩm – hàng hóa bao gồm:
- Phiếp nhập kho (01-VT) (*)
- Phiếu xuất kho (02-VT) (*)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03-VT) (*)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04-VT) (*)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK-3LL) (**)
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL-3LL) (**)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05-VT) (*)
- Bảng kê mua hàng (06-VT) (*)
- Hóa đơn (GTGT) (01GTKT-3LL) (**)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (02 GTTT-3LL) (**)
- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TT-LL) (**)
- Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (04/GTGT) (**)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH) (*)
- Thẻ quầy hàng (02-BH) (*)
Hạch toán chi tiết thành phẩm – hàng hóa cũng tương tự như hạch toán chi tiết vật

- Phương pháp ghi thẻ (sổ) song song.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp sổ số dư.
d. Giá vốn hàng bán

• Giá vốn hàng bán bị trả lại
• K/c CP sang TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
77
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2 Kế toán bán hàng
a. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
* Các phương thức bán hàng:
- Bán hàng trực tiếp: người mua trực tiếp tới kho của doanh nghiệp để lấy hàng.
Sau khi bàn giao cho khách, người bán chính thức mất quyền sở hữu số hàng này.
- Bán hàng qua đại lý: Bên chủ hàng xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán. Bên
đại lý được hưởng hoa hồng hoặc chiết khấu.
- Bán hàng trả góp, trả chậm: Người mua hàng không phải trả ngay toàn bộ số
tiền mua hàng mà có thể trả thành nhiều lần. Sau khi khách hàng trả toàn bộ tiền
hàng thì người bán mới chính thức mất quyền sở hữu số hàng này.
- Bán hàng nội bộ:
+ Bán hàng cho các đơn vị nội bộ.
+ Sử dụng sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho hoạt động SXKD.
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
TK 632 – Giá vốn hàng bán
• Trị giá vốn của TP tồn trong
kho đầu kỳ
• Trị giá vốn cúa TP sx xong
nhập kho và dịch vụ hoàn thành
• Trích lập dự phòng giảm giá HTK
• Kết chuyển giá vốn của TP
tồn kho cuối kỳ vào bên nợ của
TK 155
• Hoàn nhập dự phòng giảm

cậy.
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
99
Chuyên đề tốt nghiệp
- Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn
(4) điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tếtừ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ: Doanh thu được ghi nhận
theo kết quả phần công việc đã hoàn thành ở ngày lập BCĐKT.
- Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương pháp
sau, tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ:
+ Đánh giá phần công việc đã hoàn thành.
+ So sánh tỷ lệ (%) giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổng khối
lượng công việc phải hoàn thành.
+ Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành
toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
- Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán
định kỳ hay các khoản ứng trước của khách hàng.
- Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định chắc
chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu
hồi.
* Xác định doanh thu
- Được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu
được:
+ Không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ 3.

11
Chuyên đề tốt nghiệp
- TK 511 – DTBH và cung cấp dịch vụ
- TK 512 – Doanh thu nội bộ
- TK 521 – Chiết khấu thương mại
- TK 531 – Hàng bán bị trả lại
- TK 532 – Giảm giá hàng bán
- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- TK 632 – Giá vốn hàng bán
- TK liên quan khác ( TK 3332, 3333, 111, 112, 131, 155, 1561, 1562, 157,…)
* Kết cấu và nội dung TK 511
TK 511
• Các khoản giảm trừ DT
• Kết chuyển doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thuần, DT BĐS
sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
• DT bán SP, HH và cung cấp DV,
DT BĐS của doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ hạch toán
- TK 511 không có số dư cuối kỳ
- TK 511 có 5 TK cấp 2:
+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 – Doanh thu bất động sản đầu tư
c. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25

Chuyên đề tốt nghiệp
* Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại
- Nội dung: Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh
nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do
vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo
hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
- Tái khoản sử dụng: TK 531 – Hàng bán bị trả lại
TK này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp.
Bên nợ: Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hàng:
hoặc trả vào khoản nợ phải thu.
Bên có: Kết chuyển doanh thu của hàng đã bị trả lại để xác định doanh thu
thuần.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
* Kế toán giảm giá hàng bán
- Nội dung: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ
cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất,
không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng.
- Tài khoản sử dụng: TK 532 – Giảm giá hàng bán
Bên nợ: Các khoản giản giá đã chấp thuận cho người mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác
định doanh thu thuần.
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
Chú ý: Chỉ phản vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào
TK 532 số giảm giá đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn.
* Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
11
Chuyên đề tốt nghiệp

xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất như:
rượu, bia, thuốc lá…
Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt.
Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
TTĐB và thuế suất thuế TTĐB.

Thuế TTĐB
phải nộp =
Giá tính thuế
TTĐB x
Thuế suất thuế
TTĐB
- Thuế xuất khẩu:
+ Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: Tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổi
với người nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam.
+ Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: Tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu
hoặc ủy thác xuất khẩu.
- Kế toán sử dụng TK 3332 “ Thuế tiêu thụ đặc biệt “, TK 3333 “ Thuế xuất nhập
khẩu “ để phản ánh các khoản thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu phải nộp và tình
hình nộp thuế.
1.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chi phí bán hàng
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ dịch vụ.
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
11
Chuyên đề tốt nghiệp

. TK 6415 - Chi phí bảo hành
. TK 6416 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
. TK 6417 - Chi phí bằng tiền khác
1.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí QLDN: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
- Chi phí QLDN gồm
+ Chi phí nhân viên quản lý
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí đồ dùng văn phòng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Thuế, phí và lệ phí
+ Chi phí dự phòng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Nội dung kết cấu tương tự TK 641
+ TK 642 có 8 tài khoản cấp II
. TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
. TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
. TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
. TK 6424 - Chi phí KHTSCĐ
. TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
11
Chuyên đề tốt nghiệp
. TK 6426 - Chi phí dự phòng
. TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
1.3.2 Tài khoản sử dụng
- TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
- Và các TK khác có liên quan
TK 515
• Các khoản giảm
trừ DT tài chính
• Kết chuyển DT
thuần hoạt động tài chính
• Các khoản DT
tài chính phát sinh
trong kỳ

TK 635
• Các khoản chi phí
tài chính thực tế phát
sinh
• Các khoản giảm
chi phí tài chính
• Kết chuyển chi
phí tài chính

1.4 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
22
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4.1 Nội dung các khoản chi phí và thu nhập khác
- Chi phí khác gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ.

Bên nợ: . Số thuế GTGT phải nộp về các khoản thu nhập khác tính theo
phương pháp trực tiếp(nếu có).
. Kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có: . Các khoản thu nhập khác phát sinh thực tế.
Không có số dư cuối kỳ.
1.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TK 821 – Chi phí thuế TNDN: Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
phát sinh trong năm làm căn cứ để xác định KQKD của doanh nghiệp trong năm
tài chính hiện hành.
- Gồm
+ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
+ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
1.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
- Kết quả HĐKD: Kết quả cuối cùng của các hoạt động SXKD thông thường
và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
- Cách xác định:
Kết quả hoạt KQHĐ KD
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
22
Chuyên đề tốt nghiệp
động kinh doanh = thông thường + KQHĐ khác
1.6.2 Trình tự xác định kết quả kinh doanh
- Trình tự
+ Tập hợp chi phí bán hàng
+ Tập hợp chi phí QLDN
+ Xác định, kết chuyển doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu

• Số lỗ từ hoạt động kinh doanh
trong kỳ
• Phân phối số lãi
• Số lãi từ hoạt động kinh doanh
trong kỳ
• Số lãi được cấp dưới nộp, số lỗ
được cấp trên cấp bù
• Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động
kinh doanh
• SD Nợ: Phán ánh khoản lỗ chưa
xử lý
• SD Có: Lãi từ hoạt động kinh
doanh chưa phân phối
- TK 421 có 2 TK cấp 2:
+ TK 4211 – Lợi nhuận năm trước
+ TK 4212 – Lợi nhuận năm nay
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO
HẢI HÀ
2.1 Tổng quan về Công ty
Nguyễn Phương Anh Lớp Kế toán B- CĐ25
22
Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp chuyên sản
xuất bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam. Dưới đây là một số điểm chính về công ty :
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch : Hai Ha Confectionery Joint Stock Company
Tên viết tắt : HAIHACO
Loại hình : Công ty cổ phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status