Báo cáo thức tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty Minh Tuấn - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN


B¸o c¸o thùc tËp TỔNG HỢP
Cơ sở thực tập:
CÔNG TY TNHH TM MINH TUẤN
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lê Hà
Lớp : Kế toán A – K30
Giáo viên hướng dẫn : TS. Văn Thị Thái Thu
Vinh, tháng 08 năm 2010
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Hà
Lớp: Kế toán A Khóa: 30
Tên cơ sở thực tập: Công ty TNHH TM Minh Tuấn
I. Nội dung nhận xét:
1. Tình hình thực hiện:
2. Nội dung của Báo cáo:
- Cơ sở số liệu:
- Phương pháp giải quyết các vấn đề:
3. Hình thức của Báo cáo:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của Báo cáo:
4. Những nhận xét khác:II.Đánh giá cho điểm:


2.1.6. Kế toán chi phí thu ế TNDN
2.1.7. Kế toán xác định kết quả bán hàng
2.2. Hình thức kế toán khác
2.2.1. Hình thức “Chứng từ- Ghi sổ”
2.2.2. Hình thức “Nhật ký - Sổ Cái”
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN KHÁC
3.1. Nhận xét khái quát về công tác kế toán tại công ty
3.1.1. Ưu đi ểm
3.1.2. Nhược điểm
3.1.3.Các biện pháp
3.2. Nhận xét, đánh giá về hình thức kế toán áp dụng tại công ty và các hình
thức kế toán còn lại
3.2.1. Hình thức công ty đang áp dụng
3.2.2. H ình thức kế toán khác
Kết luận
Trang
1
1
2
2
2
3
3
3
4
7
7
8
9

7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
CPTM
TT
CH
SXKD
BCTC
TS
Vốn CSH
NV

Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội,Kinh phí công đoàn
Giá trị gia tăng
Tài khoản
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Tài khoản đối ứng
Số lượng, đơn giá, thành tiền
Đơn vị tính
Trách nhiệm hữu hạn
Hóa đơn
Doanh thu thuần
Hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 5
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 8
Sơ đồ 2.1.Quy trình ghi sổ “Nhật ký chung” 10
Sơ đồ 2.2. Quy trình ghi sổ “Chứng từ - Ghi sổ” 38
Sơ đồ 2.3. Quy trình ghi sổ “Nhật ký - Sổ Cái” 40

LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2010 là năm đánh dấu 35 năm thống nhất đất nước (1975), 24 năm mở cửa
kinh tế thị trường (1986) và 4 năm từ khi Việt Nam chính thức gia nhập vào Tổ chức
thương mại Thế giới - WTO (2006). Sau 35 năm thống nhất đất nước, nền kinh tế Việt
Nam đã phát triển một cách mạnh mẽ đặc biệt là sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế

Phần 2:Thực hành về ghi sổ kế toán.
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét.
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của
cô giáo TS. Văn Thị Thái Thu cùng với các cán bộ kế toán Công ty TNHH TM Minh
Tuấn. Tuy nhiên thời gian thực tập chưa nhiều và kiến thức còn hạn hẹp nên khó tránh
khỏi thiếu sót, kính mong các thầy cô và cán bộ trong Công ty TNHH TM Minh Tuấn
góp ý, chỉ bảo thêm để báo cáo này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
NguyÔn Lª Hµ

2

PHẦN I
Giíi thiÖu kh¸i qu¸t chung vÒ c«ng ty
TNHH TM Minh TUÊn
 
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
Tên đơn vị thực tập: Công ty TNHH TM Minh Tuấn.
Địa chỉ: Số 61 - Đường Thái Phiên – TP Vinh -Nghệ An
Điện thoại: 038.3830 426
Loại hình doanh nghiệp:.Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Vốn điều lệ ban đầu: 8 tỷ đồng
Tổng số nhân viên: 110 người
Các đơn vị trực thuộc:
- Cửa hàng tổng hợp Diễn Châu
- Cửa hàng tổng hợp Quỳnh Lưu
- Cửa hàng vật liệu xây dựng thị xã Cửa Lò
- Cừa hàng xe máy Thanh Chương
- Cửa hàng xe máy số 1 – 12 đường Nguyễn Sỹ Sách

Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh, hạch toán độc lập tự chủ về mặt tài
chính và vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, cùng với sự hỗ trợ đắc
lực của Phòng kế toán, Bộ phận quản lý đã trực tiếp chỉ đạo cán bộ, công nhân viên
trong toàn công ty theo nguyên tắc: “kinh doanh là đáp ứng đủ và đúng với nhu cầu
của người tiêu dùng, luôn lấy chữ tín làm đầu, khách hàng luôn được coi trọng”.
Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranh trên
thị trường.
Chức năng chủ yếu là cung ứng xe máy, điện tử, điện tử, điện lạnh, vật liệu
xây dựng, xăng dầu, gas, bếp gas và các hàng hóa tổng hợp như bánh kẹo, hóa mỹ
phẩm…
Kết quả cho thấy công ty đã đi đúng hướng của mình và có lãi bổ sung vốn
kinh doanh của công ty, tăng tích lũy trong công ty, đời sống cán bộ, công nhân
viên ngày càng được cải thiện.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty.
Công ty hoạt động với những nhiệm vụ chính sau:

2

- Tổ chức tốt công tác mua bán hàng hóa tại cơ sở kinh doanh của mình.
- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hóa cho cơ sở sản xuất kinh
doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nước.
- Tổ chức tốt bảo quản hàng hóa, đảm bảo lưu thông hàng hóa thường xuyên,
liên tục và ổn định trên thị trường.
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở
rộng kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp thuế.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá dịch vụ chủ yếu mà công ty
đang kinh doanh:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh xăng dầu, vật liệu
xây dựng, xe máy, điện tử điện lạnh, gas, bếp gas, hàng hoá tổng hợp

doanh để đạt hiệu quả cao hơn. Hiện nay tổ chức bộ máy của công ty bao gồm: một
Ban giám đốc, ba phòng chức năng (Phòng kế toán, Phòng kinh doanh, Phòng Tổ
chức hành chính) và các cửa hàng, đơn vị kinh doanh. Công ty tổ chức mô hình bộ
máy theo cơ cấu trực tuyến - chức năng tức là Ban giám đốc được sự giúp sức của
các phòng chức năng trong việc suy nghĩ và nghiên cứu bàn bạc tìm giải pháp tối ưu
cho những vấn đề phức tạp, tuy nhiên quyền quyết định vẫn thuộc về thủ trưởng.
Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống trực tuyến.
Đây là kiểu cơ cấu tối ưu, vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức
năng vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.

4

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Bộ máy quản lý được phân công phân nhiệm rõ ràng nhằm phát huy tối đa
năng lực chuyên môn của từng bộ phận. Với chức năng nhiệm vụ như sau:


Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan thường trực do Đại hội đồng cổ
đông (ĐHĐCĐ) bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm. Cơ cấu HĐQT của công ty TNHH TM
Minh Tuấn gồm có: Chủ tịch HĐQT, Phó chủ tịch HĐQT và 3 thành viên. HĐQT
thực hiện uỷ quyền của ĐHĐCĐ trong quản lý tài sản cổ đông và hoạt động SXKD
của công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến
mục đích, quyền lợi công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ. HĐQT
bầu ra Ban giám đốc, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, phó

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc tài chính Phó giám đốc kinh doanh

xe
máy
số 1
CH
gas

bếp
gas
5

giám đốc và các cán bộ khác của công ty. HĐQT quyết định cơ cấu tổ chức, quy
chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập các cửa hàng trực thuộc công ty.

Ban kiểm soát: Có quyền và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
quản lý điều hành hoạt động SXKD, ghi chép sổ sách kế toán và BCTC, thẩm định
BCTC hằng năm của công ty. Báo cáo ĐHĐCĐ về tính chính xác, trung thực, hợp
pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, BCTC, báo cáo khác của
công ty. Kiến nghị biện pháp bổ sung sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều
hành hoạt động SXKD của công ty. Ban kiểm soát gồm có trưởng ban và 2 thành
viên.


Ban Giám đốc gồm 3 người là Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách tài chính
và Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo chung
toàn công ty, thay mặt cho toàn công ty về mọi quyền lợi, nghĩa vụ trước Nhà nước,
trước các cơ quan quản lý kinh tế, Pháp luật, trước toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty và trước khách hàng.
Ba phòng chức năng bao gồm: phòng kế toán, phòng tổ chức hành chính và
phòng kinh doanh.
 Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc về tình

trung. Toàn bộ công ty có một phòng kế toán duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán tổng
hợp chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của đơn vị,
lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành. Các đơn vị trực
thuộc không tổ chức hạch toán riêng chỉ được bố trí một nhân viên làm nhiệm vụ
tập hợp và phân loại các chứng từ theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi gửi về
phòng kế toán công ty theo định kỳ.7

1.5.2.Bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
(Nguồn: Phòng kế toán)
Kế toán trưởng: Phụ trách công tác kế toán chung của công ty, tham mưu
cho Giám đốc về mặt tài chính, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tổ chức hạch
toán, xác định hình thức áp dụng cũng như đảm bảo chức năng nhiệm vụ công tác
kế toán của công ty. Đồng thời rà soát, đối chiếu xét duyệt các BCTC, tổng hợp
theo dõi các hoạt động SXKD của công ty qua việc xác định mức giá thành sản
phẩm và xác định kết quả SXKD của công ty. Hàng quý, hàng năm kế toán trưởng
có nhiệm vụ lập báo cáo đánh giá đúng kết quả SXKD theo đúng quy định của pháp
luật.
Kế toán thu chi tiền mặt, thanh toán nội bộ và tạm ứng: phản ánh chính
xác,đầy đủ và kịp thời số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại
quỹ, các khoản thanh toán nội bộ, tạm ứng. Kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp
hành các chế độ, chính sách, các quy định, thủ tục pháp lý liên quan đến thu chi tiền
mặt, thanh toán nội bộ và tạm ứng.

Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán

toán
với
người
bán
Thủ
quỹ
8

Kế toán thu chi qua ngân hàng, thanh toán với khách hàng và theo dõi nợ
vay: phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời số hiện có và tình hình biến động của
tiền gửi ngân hàng, phải thu của khách hàng và tình hình nợ vay của doanh nghiệp
Kế toán thuế, tiền lương, các khoản trích theo lương và hàng tồn kho: theo
dõi bảng chấm công, tính và thanh toán tiền lương, các khoản trích theo lương kịp
thời cho người lao động. Tổng hợp số liệu thuế GTGT đầu vào, đầu ra, thuế thu
nhập doanh nghiệp báo cáo với cơ quan thuế, cơ quan thống kê. Theo dõi, phản
ánh kịp thời, đầy đủ số hiện có, tình hình biến động của hàng hóa tồn kho.
Kế toán TSCĐ, CCDC, thanh toán với người bán: theo dõi, phản ánh kịp thời
số hiện có, tình hình biến động của TSCĐ, CCDC, phải trả người bán. Tính chính
xác, đầy đủ khấu hao TSCĐ, giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ. Phân bổ TSCĐ, CCDC
đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng định kì.
Thủ quỹ: Theo dõi thường xuyên, kịp thời số hiện có, tình hình tăng giảm tiền
mặt tại quỹ. Thực hiện thu chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
1.5.3. Hình thức kế toán mà công ty áp dụng:
Công ty TNHH TM Minh Tuấn hiện đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật
ký chung”.
 Đặc trưng cơ bản của hình thức là:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng
tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế
của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.


PHẦN II
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
 
2.1. HÌNH THỨC “NHẬT KÝ CHUNG”
2.1.1. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
2.1.1.1. Đặc thù về tình hình quản lý bán hàng tại công ty TNHH TM Minh
Tuấn :
Công ty TNHH TM Minh Tuấn chuyên kinh doanh và phân phối rất nhiều
mặt hàng mà chủ yếu là các mặt hàng dân dụng, cụ thể là hàng hoá tổng hợp, bếp
gas, gas, điện tử, điện lạnh, xe máy và vật liệu xây dựng. Nhờ không ngừng đổi
mới, nâng cao chất lượng hàng hoá, chủ động tìm hiểu thị trường, thị hiếu tiêu dùng
của khách hàng, cùng với đội ngũ công nhân viên có năng lực, trình độ, tinh thần
trách nhiệm cao nên công ty ngày càng chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước.
Để thực hiện tốt công tác bán hàng, công ty đã thực hiện quản lý bán hàng về
các mặt sau:
- Về hàng hoá: Công ty không ngừng tìm hiểu nhằm đưa ra những hàng hoá
có chất lượng cao, đủ tiêu chuẩn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, mang
lại lợi nhuận cho công ty, từng bước khẳng định vị trí của công ty trên thị trường và
trong lòng khách hàng. Việc quản lý hàng hoá được kế toán thực hiện hàng ngày và
vào cuối tháng để theo dõi tình hình biến động, hiện có của hàng tồn kho.
- Về giá bán: Thị trường giá cả đầy biến động nhưng công ty đã có các chính
sách và thoả thuận với các đối tác nhằm ổn định giá trong thời gian dài nhất có thể.
Bên cạnh đó công ty còn các chính sách khuyến mãi, giảm giá với nhiều đối tượng
khách hàng.
- Về quản lý giá vốn hàng bán: Cùng với việc quản lý tốt tình hình nhập, xuất,
tồn kho hàng hoá, việc tập hợp chi phí và tính giá thành phải đầy đủ, chính xác, kịp
thời làm cơ sở cho việc xác định kết quả tiêu thụ và hạch toán, định giá bán của
hàng hoá. Trong quá trình vận chuyển, lưu thông hàng hoá, công ty cố gắng bảo


Theo phương thức này, khi giao hàng cho khách hàng, nhân viên bán hàng thu tiền
của khách hàng theo giá đã thoả thuận.

12

- Bán trả chậm, trả góp: được áp dụng đối với phương thức bán buôn. Theo
hình thức này khi xuất hàng giao cho bên mua, căn cứ vào hợp đồng kinh tế, bên
mua phải thanh toán trước một khoản tiền, số còn lại sẽ thanh toán trong các kì sau
hoặc sẽ thanh toán toàn bộ vào một thời điểm nhất định có ghi trong hợp đồng. Tuỳ
thuộc vào từng đối tượng khách hàng mà công ty có các hình thức giảm giá, chiết
khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cụ thể.
2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán:
2.1.2.1. Đặc điểm xác định giá thực tế xuất kho:
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
=
Ví dụ: Đầu tháng 11/2009 công ty tồn 20 xe máy Yamaha Nouvo 5P11 với
đơn giá: 29.525.890đ/xe. Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
- Ngày 12/11 nhập 5 xe, đơn giá 29.521.617đ/xe. PNK số 1620
- Ngày 18/11 xuất bán 5 xe. PXK số 1231
- Ngày 20/11 nhập 3 xe, đơn giá 29.523.810đ/xe. PNK số 1646
- Ngày 25/11 xuất bán 7 xe. PXK số 1265
(đ/xe)
Biểu 2.1: Trích mẫu Bảng kê tính giá như sau:

13

BẢNG KÊ TÍNH GIÁ
Tên hàng hoá: xe máy Nouvo 5P11
Tháng 11/2009
Đơn vị tính: VNĐ

(Tuy khi bán hàng, kế toán phản ánh vào phần mềm kế toán hoá đơn “hoá đơn bán
hàng kiêm phiếu xuất kho”, nhưng kế toán vẫn lập phiếu xuất kho để theo dõi)

14

Biểu 2.2: Trích mẫu hoá đơn phiếu xuất kho cho ví dụ ở trên như sau:
CÔNG TY TNHH TM MINH TUẤN
Số 61- Đường Thái Phiên – TP Vinh - Nghệ An
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 18 tháng 11 năm 2009
Mẫu số C21-H
Theo QĐ: 19/2006/QĐ-
BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nợ:…………Số 1231
Có:…………
Họ tên người nhận hàng: Công ty TNHH TM Thành Ngân
Địa chỉ : 529- Lý Thường Kiệt - Đồng Hới - Quảng Bình
Lý do xuất kho : Xuất bán xe máy Yamaha Nouvo 5P11
Xuất tại kho (ngăn lô):……………Địa điểm: ………………………………
S
T
Tên, nhãn
hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng cụ.

số
Đ
V

 Trường hợp chuyển hàng tới kho các cửa hàng huyện, thị để bán
* Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ nguồn: Lệnh điều động nội bộ
Biểu 2.3: Trích mẫu lệnh điều động nội bộ
CÔNG TY TNHH TM MINH TUẤN
Số 61 - Đường Thái Phiên – TP Vinh - Nghệ An
LỆNH ĐIỀU ĐỘNG NỘI BỘ
Ngày 28 tháng 11 năm 2009
Số: 3617
Kính gửi:
Điện thoại: Fax:
Căn cứ hợp đồng số: 0152 Ngày 01 tháng 01 năm 2009 và phụ lục kèm
theo ký giữa Công ty TNHH TM MINH TUẤN và Cửa hàng Anh Sơn
TT Tên hàng
Số
lượng
Địa
điểm
giao
hàng
Người
nhận
hàng
Ngày
giao
nhận
Phương
tiện vận
tải
Ghi

ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Ghi Nợ TK632 Ghi
Có TK
SH NT SL
ĐV
T
Đơn giá Số tiền
01/10 0002108 01/10 Bán xe máy 156 1 cái 29.524.904 29.524.904
01/10 0002521 01/10 Bán xe máy 156 1 cái 29.524.904 29.524.904
01/10 0002587 01/10 Bán xe máy 156 2 cái 29.524.904 59.049.808

18/11 0003208 18/11 Bán xe máy 156 5 cái 29.524.904 147.624.502
25/11 0003561 25/11 Bán xe máy 156 7 cái 29.524.904 206.674.328

31/12 0004358 31/12 Bán xe máy 156 1 cái 29.524.904 29.524.904
31/12 0004362 31/12 Bán xe máy 156 1 cái 29.524.904 29.524.904
Cộng PS - 23 cái 29.524.904 678.997.191
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.1.2.4. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Biểu2.5: Trích mẫu sổ Nhật ký chung:
SỔ NHẬT KÝ CHUNG

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status