SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
Lời mở đầu
Từ xa xa ông cha ta đã biết trao đổi hàng hoá lẫn nhau để có đợc những
vật dụng cần thiết cần cho sự tồn tại và phát triển của bản thân cũng nh của
toàn xã hội. Họ chỉ quan tâm tới làm sao đủ ăn đủ mặc mà vẫn cha ý thức về
vấn đề lợi nhuận họ cần đạt là bao nhiêu, mọi việc đều có Nhà Nớc lo Nhà N-
ớc chịu. Do sự can thiệp quá sâu của Nhà nớc vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nên tạo ra sức ỷ lại lớn ở các Doanh nghiệp, điều đó đã góp phần làm
cho nền kinh tế chậm phát triển.
Hiện nay, Nhà nớc ta thực hiện đờng lối phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, các Doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau bình đẳng trớc pháp luật.
Vì thế, buộc các Doanh nghiệp phải năng động hơn, tổ chức tốt công tác hoạt
động kinh doanh của mình, nắm bắt quy luật cơ chế thị trờng để ra các quyết
định đúng đắn, kịp thời. Vấn đề bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
cũng đã đợc các Doanh nghiệp chú ý tới bởi nó ảnh hởng trực tiếp tới sự tồn
tại và phát triển của Doanh nghiệp. Đặc biệt là doanh thu bán hàng có ý nghĩa
rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của Doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho Doanh
nghiệp trang trải chi phí, thực hiện không những tái sản xuất giản đơn mà còn
thực hiện tái sản xuất mở rộng, giúp Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với
Nhà nớc, ổn định tình hình tài chính,. . Vậy, để đứng vững trên thị trờng thì
Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, xác định kết quả, có chiến l-
ợc tiêu thụ thích hợp nhằm đảm bảo thu đợc hiệu quả cao trong kinh doanh và
có lãi.
Xuất phát từ quan điểm trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Pin - Đèn Rồng Vàng em đã nghiên cứu, tìm hiểu về công tác kế toán bán
hàng của Công ty. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân viên trong
Công ty nói chung và các nhân viên phòng kế toán nói riêng, cùng sự hớng
nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Theo thông t số 100/1998/TT/BTC do Bộ Tài Chính ban hành
ngày15/7/1998:Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc từ
việc doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao
gồm phần thuế GTGT. Đối với Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền
doanh nghiệp thu đợc từ việc Doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ
cho khách hàng đã bao gồm phần thuế GTGT.Theo văn bản hớng dẫn sửa
đổi, bổ xung chế độ KTDN thông t số 120/1999/TT_BTC ngày 7/10/1999.
- Doanh thu thuần về bán hàng là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi (-)
các khoản giảm trừ doanh thu (Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết
khấu thơng mại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp)
- Giá vốn hàng bán: Bao gồm trị giá mua của hàng xuất kho để bán và chi
phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán.
- Chi phí bán hàng: Là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình bán hàng. Nó bao gồm chi phí bao gói, chi phí bảo quản hàng hoá,
chi phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo,. .
Kho a K ế T o án - HV T C - 2 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
- Chi phí quản lý Doanh nghiệp: Là các khoản chi phí cho quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng, là một phần quan trọng
trong tổng lợi nhuận của Doanh nghiệp. Nó phản ánh hoạt động kinh doanh
của Doanh nghiệp trong kỳ có hiệu quả hay không. Thông qua đó Doanh
:
K39/21.14
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý cho hàng còn lại cuối kỳ và kết chuyển
chi phí cho hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh chính xác.
1.1.2.2.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán Doanh nghiệp Thơng mại
Từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Thơng mại nêu
trên, kế toán có một vai trò quan trọng trong công tác quản lý của doanh
nghiệp nói chung và trong hoạt động kinh doanh nói riêng. Để thực hiện tốt
vai trò của kế toán, Kế toán Doanh nghiệp Thơng mại thực hiện những nhiệm
vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lu chuyển của hàng
hoá ở Doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán, phản ánh đúng đắn
trị giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về
quá trình mua hàng, bán hàng. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng
hoá. Đồng thời, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách
nhập, xuất kho, bán hàng hoá và tính thuế. Cung cấp thông tin tổng hợp và
thông tin chi tiết cần thiết về hàng hoá phục vụ kịp thời cho quản lý hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hoá, giảm giá hàng hoá. . Tổ
chức kiểm kê hàng hoá đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.
1.2. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh ở Doanh nghiệp Thơng mại.
Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh
thu.
1.2.1. kế toán bán hàng
Tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động của từng Doanh nghiệp, có những
Doanh nghiệp kinh doanh cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu, có những Doanh
nghiệp chỉ kinh doanh xuất khẩu mà không thực hiện nhập khẩu, có những
theo phơng pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về bán hàng hoá, dịch vụ của
hoạt động kinh doanh chính, đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi hoặc lố. Nó là phần
chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp. Nh vậy, kết quả kinh doanh đợc xác
định nh sau:
)(lỗ
Lãi
=
thuần hàngbán
thu Doanh
-
bán hàng
vốn Giá
-
ra. bán hàngcho tính nghiệpdoanh
lý nquảphí chi hàng,bánphí Chi
1.2.2.Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1.Các phơng thức bán hàng
Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần
lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
Kho a K ế T o án - HV T C - 5 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa
nhng cha trả tiền ngay. Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bán hàng
nhng Doanh nghiệp cha thu đợc tiền.
+ Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên bằng hàng hoá và trao đổi
hàng hoá với doanh nghiệp khác thì cũng đợc ghi nhận là doanh thu bán hàng.
Kho a K ế T o án - HV T C - 6 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
1.2.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng
Tổ chức chứng từ kế toán:
Kế toán với chứng năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế
toán, thống kê nhằm cung cấp đợc những thông tin về hoạt động kinh tế - tài
chính của Doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thời. Do đó, cần phải tổ chức kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo đúng quy định của chế độ
kế toán hiện hành. Kế toán trởng cần hớng dẫn nhân viên kế toán sử dụng hoá
đơn, chứng từ bao gồm: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn tự in và
các chứng từ đặc thù khác.
Trờng hợp Doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho
ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng thì khi bán hàng
phải lập Bảng kê bán lẻ.
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ, khi bán hàng hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn GTGT do
Bộ Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là
giá có thuế GTGT).
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn bán hàng do Bộ
tài chính phát hành.
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
Nợ TK 111, 112: Theo tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Ghi theo giá bán cha có thuế GTGT.
Có TK 3331: Ghi số thuế GTGT phải nộp.
+ Trờng hợp 2: Phản ánh doanh thu bán hàng ngời mua cha trả tiền. Căn
cứ vào hoá đơn GTGT và thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế
toán ghi:
Nợ TK 131: Ghi theo tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Ghi theo giá bán cha có thuế GTGT.
Có TK 3331: Ghi số thuế GTGT phải nộp.
+ Trờng hợp 3: Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp. Căn cứ vào hoá
đơn GTGT và hợp đồng mua - bán đã ký kết với khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Ghi số tiền khách hàng đã trả.
Nợ TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ.
Có TK 511: Ghi theo giá bán trả ngay một lần cha có thuế GTGT.
Có TK 3331 (33311): Ghi số thuế GTGT phải nộp.
Có TK 338 (3387): Phản ánh khoản chênh lệch giữa tổng thanh toán trừ
đi (-) doanh thu, thuế (nếu có).
Đồng thời, phải phân bổ doanh thu cha thực hiện vào doanh thu kỳ này
và doanh thu các kỳ tiếp theo:
Nợ TK 338 (3387)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Trờng hợp 4: Phản ánh doanh thu đổi hàng. Doanh thu đợc ghi nhận
trên cơ sở giá cả trao đổi giữa Doanh nghiệp với khách hàng.
Kho a K ế T o án - HV T C - 8 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
Khi bán hàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán.
Sau khi xác định là hàng xuất khẩu (đã hoàn thành thủ tục hải quan, hàng
đã xếp lên phơng tiện vận tải để rời cảng hoặc xuất khỏi biên giới), kế toán ghi
Kho a K ế T o án - HV T C - 9 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
nhận doanh thu hàng xuất khẩu căn cứ vào hoá đơn thơng mại kèm theo hợp
đồng xuất khẩu. Nếu thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Việt Nam đồng
theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Việt nam công bố tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ kinh tế, kế toán ghi:
Nợ TK 1112, 1122, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007: Số ngoại tệ thu từ bán hàng.
1.2.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ bao gồm doanh thu bán hàng sử dụng
nội bộ và doanh thu bán hàng trong nội bộ.
Doanh thu bán hàng sử dụng nội bộ là số tiền thu đợc từ việc bán hàng
hoá, sản phẩm sử dụng cho hoạt động của chính doanh nghiệp (hàng hoá đợc
sử dụng cho bộ phận nào thì tính vào chi phí của bộ phận ấy).
Doanh thu bán hàng trong nội bộ là số tiền thu đợc từ việc bán hàng hoá,
sản phẩm cho các chi nhánh trực thuộc hoặc trả lơng, trả thởng cho công nhân
viên trong doanh nghiệp.
Trình tự kế toán doanh thu nội bộ đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
(Xem sơ đồ số 1)
TK 512 TK 627, 641, 642. . .
DTBH sử dụng nội bộ
TK 111, 112,. . .
bình quân
=
Trị giá mua thực tế
của hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế
của hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng
tồn đầu kỳ
+
Số lợng hàng
nhập trong kỳ
xuất kho của hàng
tế thựcmua giá Trị
=
xuất kho
hàngl ợng Số
ì
đơn giá bình quân
- Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc: Theo phơng pháp này, giả
thiết số hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc và lấy trị giá mua thực tế của
số hàng đó.
- Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc: Theo phơng pháp này, giả
thiết số hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc và lấy trị giá mua thực tế của
số hàng đó để tính.
- Tính theo phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, căn cứ
vào số lợng hàng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.
Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán đợc xác định theo công
thức:
Kho a K ế T o án - HV T C - 11 -
vốn giá Trị
=
kỳdầu kho
tồn hoáhàng
của tế thực
vốngiá Trị
+
kỳtrong kho
nhập hoáhàng
của tế thực
vốngiá Trị
-
kỳcuối kho
tồn hoáhàng
của tế thực
vốngiá Trị
1.2.3.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán
Tổ chức chứng từ kế toán: Khi xuất kho hàng hoá để bán cho khách hàng
hoặc gửi đi bán theo hợp đồng đã ký thì bộ phận cung tiêu lập phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho đợc lập làm 3 liên, là thủ tục để tiến hành xuất kho hàng hoá
và là căn cứ để ghi trị giá vốn của hàng xuất kho để bán.
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 632- Giá vốn hàng bán
Ngoài ra, còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh TK 156, TK 157,
TK 611, TK 911, . . .
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKTX, ta có sơ đồ sau: (Xem sơ đồ số 3)
(sơ đồ số 3)
TK 156 TK 632
- Chi phí đồ dùng, dụng cụ dùng trong bán hàng và quản lý Doanh
nghiệp.
- Chi phí KH TSCĐ dùng trong bán hàng và quản lý Doanh nghiệp.
Kho a K ế T o án - HV T C - 13 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh trong bán hàng và quản lý Doanh
nghiệp.
- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá.
- Chi dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Thuế, phí và lệ phí nh: Thuế nhà đất, thuế môn bài, phí, lệ phí giao
thông.
- Chi phí khác bằng tiền nh chi hội nghị, tiếp khách, . . .
Tài khoản sử dụng:
TK 641- Chi phí bán hàng
TK 642- Chi phí quản lý Doanh nghiệp
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc
thể hiện qua sơ đồ sau:
(Sơ đồ số 5)
TK 334, 338 TK 641, 642 TK 111, 112
Chi phí nhân viên
TK 152, 153 (611)
Chi phí vật liệu, CCDC TK 911
TK 1422
CPBH, CPQLDN
TK 214 F/bổ cho kỳ sau
Tài khoản sử dụng:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Cuối kỳ, tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả. Trình tự kế toán xác
định kết quả đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
(Sơ đồ số 6)
TK 632 TK 911 TK 511
K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần
TK 641, 642
K/c CPBH, CPQLDN TK 421
Lỗ
TK 1422
Kho a K ế T o án - HV T C - 15 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
CPBH, CPQLDN
kỳ trớc Lãi
1.3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, hệ thống
hoá thông tin từ các chứng từ kế toán phù hợp với hình thức kế toán doanh
nghiệp áp dụng.
- Hệ thống sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm:
+ Sổ Nhật ký chung.
+ Sổ cái TK 632, 511, 512, 531, 532, 521, 641, 642, 911,. . .
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan nh sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết
phải thu của khách hàng, sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, sổ chi tiết theo dõi kết quả kinh doanh,. . .
Cai cấp giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh XNK
số: 1202000181 ngày 19/08/1999.
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Pin - Đèn Rồng Vàng.
- Trụ sở chính: thị xã Lào Cai_Tỉnh Lào Cai.
- Chi nhánh: Hà Nội.
Tính đến nay Công ty đã đi vào hoạt động đợc 6 năm. Tuy lúc ban đầu
còn gặp nhiều khó khăn do: Công ty TNHH Pin - Đèn Rồng Vàng là công ty
t nhân, đội ngũ cán bộ còn thiếu kinh nghiệm thị trờng, cha tìm đợc nhng
nguồn hàng mong muốn, và công ty cha có nhiều chi nhánh ở các tỉnh, thành
phố nhng đến nay, Công ty đã vợt qua đợc những trở ngại và ngày càng phát
triển. Uy tín của công ty trên thị trờng đã đợc nâng cao lên rõ rệt, công ty
ngày càng nhiều bạn hàng làm ăn và đối tác trong và ngoài nớc. Tại thời điểm
thành lập Công ty mới chỉ có trụ sở giao dịch tại Lào Cai, cha có chi nhánh
nào ở địa phơng khác, nhng đến nay công ty đã có các chi nhánh ở các địa ph-
ơng: Tp Hồ chí Minh, Hà Nội, Phú Thọ. Để hoạt động kinh doanh của mình
ngày càng lớn mạnh, Công ty còn phải vợt qua rất nhiều khó khăn đặc biệt là
trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt.
Chức năng: Công ty nhập khẩu sau đó xuất khẩu trực tiếp hoặc bán trong
nớc các mặt hàng Pin va đèn pin các loại phục vụ cho sản xuất và kinh doanh
theo quy định hiện hành của Nhà nớc và Bộ thơng mại.
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
- Với đội ngũ gần 25 nhân viên chuyên giao và nhận hàng năng động
nhiệt tình với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tự quản lí, sắp xếp phân công
Kho a K ế T o án - HV T C - 17 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
công việc hợp lí đã đa những mặt hàng của công ty có mặt trên rất nhiều các
tỉnh và thành phố trên toàn quốc.
Phòng
nghiên
cứu thị
tr ờng
Kế
toán tr
ởng
Kế
toán
viên
Hội đồng thành viên
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Với chức năng nhiệm vụ quản lý tài chính, phòng kế toán tài chính của
Công ty TNHH Pin - Đèn Rồng Vàng góp phần không nhỏ vào việc hoàn
thành kế hoạch SXKD hàng năm của công ty. Có thể nói, phòng kế toán tài
chính là ngời trợ lý đắc lực cho ban lãnh đạo công ty trong việc ra các quyết
định điều hành quá trình SXKD một cách đúng đắn và hiệu quả. Phòng kế
toán có nhiệm vụ chính là thu thập, ghi chép, thu thập và tổng hợp thông tin
về tình hình kinh tế, tài chính và phản ánh các hoạt động của công ty một cách
chính xác, kịp thời. Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của công
ty mà bộ máy kế toán tài chính đợc tổ chức nh sau:
- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ quản lý, điều hành, bao quát chung toàn bộ
công việc trong phòng: Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của bộ máy kế toán,
chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong công ty, tổ chức
kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán, vận dụng sáng tạo hình thức và phơng
pháp kế toán phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động SXKD của công ty.
K39/21.14
2.1.3.2. Hình thức kế toán của công ty.
Chế độ kế toán công ty áp dụng hiện nay theo quyết định số 1441 BTC/
CĐKT ban hành ngày 21/12/ 2001 của Bộ Tài Chính có sửa đổi bổ sung cho
phù hợp với hoạt động SXKD của công ty.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
- Kỳ kế toán: Quý.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong việc ghi chép kế toán: Việt nam đồng,
nguyên tắc chuyển đổi từ các đơn vị tiền tệ khác sang VNĐ theo tỷ giá thực tế
do Ngân hàng Nhà nớc Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ.
- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá thực tế nhập
+ Phơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho: Theo phơng pháp KKTX.
- Phơng pháp tính toán các khoản dự phòng, trích lập và hoàn nhập dự
phòng theo chế độ quy định quản lý tài chính hiện hành.
- Hệ thống sổ áp dụng:
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán,. . .
+ Các bảng kê, CTGS, sổ cái các tài khoản,. . .
- Hệ thống Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
SXKD, Thuyết minh báo cáo tài chính, Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà
nớc.Bảng cân đối các tài khoản .
Kho a K ế T o án - HV T C - 20 -
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi
sổ ở Công ty TNHH Pin - Đèn Rồng Vàng.
(Sơ đồ số 9)
quỹ
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
2.2.2.Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng
2.2.2.1. Tổ chức chứng từ, tài khoản sử dụng
Chứng từ kế toán:
Công ty TNHH Pin - Đèn Rồng Vàng hoạt động trong lĩnh vực XNK chủ
yếu là nhập khẩu Pin, Đèn Pin phục vụ tiêu dùng và sản xuất trong nớc. Hoá
đơn bán hàng có giá trị nh lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sở để kế toán theo
dõi, ghi chép, phản ánh doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ cũng nh việc
xuất- tồn kho trên thẻ kho kế toán. nh vậy chứng từ ban đầu làm căn cứ ghi sổ
của kế toán doanh thu bán hàng là hoá đơn bán hàng.
Công ty nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ vì vậy hoá đơn bán
hàng Công ty đang sử dụng là Hoá đơn GTGT mẫu 01- GTKT- 3LL. Hoá đơn
đợc lập làm 3 liên:
Liên 1: Lu
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Liên 3: Dùng để thanh toán.
Trên mỗi hoá đơn đợc ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: Giá bán cha có thuế,
thuế GTGT, tổng giá thanh toán (Xem biểu mẫu số 1).
Ngoài ra, còn sử dụng các chứng từ nh: Phiếu nhập kho, phiếu thu,. . .
Tài khoản kế toán:
Do đặc điểm kinh doanh của Công ty, để theo dõi kết quả kinh doanh của
hàng hoá có nguồn gốc khác nhau, Công ty đã sử dụng TK 511- Doanh thu
Chứng từ gốc
(Hoá đơn, giấy báo Có,)
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái TK 511,
Sổ Cái TK 131
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ chi tiết
DTBH, PTKH
Bảng tổng hợp
chi tiêt DTBH,
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
Biểu mẫu số 1: Hoá đơn GTGT
Kho a K ế T o án - HV T C - 24 -
Báo cáo Tài
Chính
SV: Nguyễn Thị Ngọc Lan
SV Lớp
:
K39/21.14
Hoá đơn (GTGT)
Ngày 20 tháng 8 năm 2004
Mẫu số: 01. GTKT- 3LL
GU/ 2003B