194 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Ngân hàng Ngoại thương khu vực Đông Nam Bộ - Pdf 24

Trang 1

MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ.
LỜI MỞ ĐẦU.
1

Chương 1: Lý luận chung về marketing Ngân hàng..........................................1

1.1

Marketing Ngân hàng..................................................................................4

1.1.1

Khái niệm Marketing Ngân hàng .......................................................4

1.1.2

Vai trò của marketing Ngân hàng.......................................................4

1.2

Marketing Mix trong Ngân hàng:................................................................5

1.2.1

Chiến lược sản phẩm (Product):..........................................................6

1.2.2

Khái niệm: ..................................................................................12

1.2.4.2

Đặc điểm hoạt động xúc tiến hỗn hợp........................................12

1.2.4.3

Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong hoạt động kinh
doanh Ngân hàng........................................................................13

1.2.4.4

Các hình thức xúc tiến hỗn hợp của Ngân hàng.........................13

2

Chương 2: Đánh giá thực trạng Marketing hiện nay của Ngân hàng ngoại
thương khu vực miền Đông nam Bộ. ...............................................................16

2.1

Marketing ngân hàng qua các giai đoạn phát triển tại Việt Nam.............16

2.1.1

Marketing Ngân hàng giai đoạn trước đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
(Ngân hàng một cấp).........................................................................16

2.1.2


Trang 2

2.2.3

Tình hình phát triển của Ngân hàng ngoại thương ở khu vực miền
đông nam Bộ. ....................................................................................21

2.3

Thực trạng hoạt động Marketing của Ngân hàng ngoại thương khu vực
miền đông nam bộ. ....................................................................................22

2.3.1

Tổ chức bộ phận marketing...............................................................22

2.3.2

Chiến lược phát triển sản phẩm, dòch vụ, công nghệ: ......................23

2.3.2.1

Phát triển các sản phẩm bán lẻ trên cơ sở ứng dụng và triển khai
công nghệ mới.............................................................................24

2.3.2.2

Phát triển các sản phẩm bán buôn: trên cơ sở ứng dụng và triển
khai công nghệ mới.....................................................................28


Tuyên truyền hoạt động của Ngân hàng trong xã hội................37

2.3.5.4

Khuyến mại.................................................................................38

2.3.5.5

Marketing trực tiếp. ....................................................................38

2.3.5.6

Các hoạt động tài trợ ..................................................................39

3

Chương 3: Đònh hướng hoạt động marketing của Ngân hàng ngoại thương khu
vực miền Đông Nam Bộ. .................................................................................41

3.1

Dự báo thò trường của Ngân hàng ngoại thương khu vực miền Đông Nam
Bộ...............................................................................................................41

3.1.1

Tình hình phát triển kinh tế xã hội của các Tỉnh ở khu vực miền
đông nam Bộ. ....................................................................................41


3.2.1

Chiến lược sản phẩm:........................................................................46

3.2.2

Chiến lược giá:..................................................................................47

3.2.3

Chiến lược phân phối:.......................................................................47

3.2.4

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp:............................................................47

Trang 3

3.3

Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Ngân hàng ngoại thương
khu vực Đông Nam Bộ. .............................................................................48

3.3.1

Nhóm giải pháp liên quan đến marketing.........................................48

3.3.1.1

Tổ chức bộ phận marketing. .......................................................48


Các kiến nghò.............................................................................................62

KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Trang 4

Chương 1: Lý luận chung về marketing Ngân hàng.
1.1 Marketing Ngân hàng.
1.1.1 Khái niệm Marketing Ngân hàng
Có nhiều quan niệm về Marketing Ngân hàng, đứng ở góc độ và thời gian khác
nhau đã xuất hiện các quan niệm khác nhau. Song, các quan niệm đều đã có sự
thống nhất về những vấn đề cơ bản của Marketing Ngân hàng, đó là:
ª
Việc sử dụng Marketing vào lónh vực Ngân hàng phải dựa trên những
nguyên tắc, nội dung và phương châm của Marketing hiện đại;
ª
Quá trình Marketing Ngân hàng thể hiện sự thống nhất cao độ giữa nhận
thức và hành động của Ngân hàng về thò trường, nhu cầu khách hàng và năng
lực của Ngân hàng. Như vậy, Ngân hàng phải đònh hướng hoạt động của các bộ
phận và toàn thể đội ngũ nhân viên Ngân hàng vào việc tạo dựng, duy trì và
phát triển mối quan hệ với khách hàng - yếu tố quyết đònh sự sống còn của Ngân
hàng trên thò trường;
ª
Nhiệm vụ của marketing Ngân hàng là xác đònh được nhu cầu mong muốn
của khách hàng và cách thức đáp ứng nó một cách hiệu quả hơn các đối thủ
cạnh tranh;
ª
Marketing Ngân hàng không coi lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và duy

1.2 Marketing Mix trong Ngân hàng:
Ngày nay, sự lựa chọn hoặc quyết đònh sử dụng sản phẩm dòch vụ Ngân hàng
của bất kỳ một người nào tuỳ thuộc vào sản phẩm, giá, phân phối và biện pháp
truyền thông khuyến mãi. Mặt khác, sự phân khúc thò trường lại diễn ra liên tục.
Điều đó có nghóa là một loại sản phẩm nhất đònh sẽ phục vụ cho các khúc thò
trường khác nhau. Marketing mix có nghóa là với một thò trường mục tiêu nhất
đònh sẽ có sự phối hợp các thành phần marketing khác bằng sản phẩm (product),
giá cả (price), phân phối (place) và truyền thông khuyến mãi (promotion), thích
hợp với tình hình nhất đònh.
Nội dung của sản phẩm, giá, phân phối, khuếch trương – giao tiếp vừa là chính
sách vừa là công cụ kỹ thuật marketing để các Ngân hàng thoả mãn nhu cầu của
khách hàng thò trường tài chính.
Trang 6

1.2.1 Chiến lược sản phẩm (Product):
Chiến lược sản phẩm được coi là chiến lược trọng tâm trong chiến lược
marketing hỗn hợp của Ngân hàng. Một sản phẩm dòch vụ Ngân hàng thường
được được cấu thành bởi 03 cấp độ:
9 Phần sản phẩm cốt lõi.
9 Phần sản phẩm hữu hình.
9 Phần sản phẩm bổ sung.
Nội dung của chiến lược sản phẩm gồm:
9 Xác đònh danh mục sản phẩm và thuộc tính từng sản phẩm, dòch vụ.
9 Hoàn thiện sản phẩm dòch vụ Ngân hàng.
Việc hoàn thiện sản phẩm dòch vụ có tác dụng lớn trong cả duy trì khách
hàng cũ và thu hút khách hàng mới, bởi sự khác biệt của nó so với sản phẩm
dòch vụ của các đối thủ cạnh tranh.
Hoàn thiện sản phẩm dòch vụ của các Ngân hàng hiện nay thường tập trung theo
các hướng sau:
 Nâng cao chất lượng sản phẩm dòch vụ bằng việc hiện đại hoá công nghệ,

- Chính sách của Chính phủ và quy đònh của pháp luật.
1.2.2 Chiến lược giá của sản phẩm dòch vụ Ngân hàng (Price).
Bởi sự cạnh tranh trong lónh vực tài chính Ngân hàng ngày càng gia tăng và giá
cả không chỉ là yếu tố cạnh tranh giữa các Ngân hàng mà còn có tác động mạnh
mẽ đến quyết đònh lựa chọn sản phẩm dòch vụ và Ngân hàng của khách hàng.
Có thể hiểu giá của sản phẩm dòch vụ Ngân hàng là số tiền mà khách hàng hay
Ngân hàng phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhất
đònh hoặc sử dụng các sản phẩm dòch vụ do Ngân hàng cung cấp.
Trong thực tế, giá sản phẩm dòch vụ Ngân hàng được biểu hiện dưới ba hình thức
phổ biến như sau:
- Lãi: là lượng tiền phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền nào đó
trong một khoảng thời gian nhất đònh gồm lãi tiền gửi và tiền vay.
Trang 8

- Phí: là khoản tiền khách hàng phải trả khi sử dụng dòch vụ của Ngân
hàng.
- Hoa hồng: là khoản tiền khách hàng trả cho Ngân hàng khi Ngân hàng
thực hiện nghiệp vụ môi giới cho khách hàng như hoa hồng trả cho các dòch vụ
môi giới bất động sản, môi giới chứng khoán.
Giá sản phẩm dòch vụ Ngân hàng có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào chi phí
hoạt động của Ngân hàng thương mại, tuỳ thuộc vào quan hệ cung cầu tiền tệ
trên thò trường và cũng có thể tuỳ thuộc vào những mục tiêu kích thíùch hay hạn
chế đầu tư ở ngành này hay ngành khác, cũng như mục tiêu chính sách tiền tệ
của Ngân hàng Trung ương trong từng thời kỳ.
1.1.1.1 Các kiểu giá sản phẩm dòch vụ Ngân hàng
Giá cố đònh (expilicit price): là mức lãi, phí hay hoa hồng mà khách hàng phải
trả khi sử dụng các sản phẩm dòch vụ Ngân hàng theo tỷ lệ nhất đònh và được
Ngân hàng quy đònh cụ thể.
Giá ngầm (implicit price): là các loại giá mà khách hàng hay Ngân hàng được
nhận hay phải trả khác với mức được công bố công khai.

Phân loại kênh phân phối của Ngân hàng
1.2.3.1 Kênh phân phối truyền thống.
Kênh phân phối truyền thống ra đời cùng với sự ra đời của Ngân hàng. Đặc
điểm chủ yếu của loại kênh phân phối này là hoạt động của nó chủ yếu dựa trên
lao động trực tiếp của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng.
Hệ thống kênh phân phối của Ngân hàng bao gồm:
a. Chi nhánh
Chi nhánh là loại kênh truyền thống gắn với các trụ sở và hệ thống cơ sở vật
chất tại những đòa điểm nhất đònh. Đặc biệt là việc cung ứng sản phẩm dòch vụ
Trang 10

Ngân hàng lại chủ yếu thực hiện bằng lao động thủ công của đội ngũ nhân viên
ngân hàng. Vì vậy, sử dụng loại kênh phân phối này thường đòi hỏi phải có đội
ngũ nhân viên đông và khách hàng phải đến giao dòch trực tiếp tại trụ sở hoặc
tại quầy giao dòch của chi nhánh. Do đó, để bán được nhiều sản phẩm dòch vụ và
chiếm lónh được thò phần lớn, các Ngân hàng thường phát triển mạng lưới chi
nhánh rộng khắp, và luôn sẵn sàng cung ứng sản phẩm dòch vụ cho khách hàng.
b. Ngân hàng đại lý
Để đưa sản phẩm dòch vụ đến với khách hàng, ngoài kênh phân phối là các chi
nhánh, Ngân hàng còn sử dụng hệ thống phân phối sản phẩm dòch vụ thông qua
Ngân hàng đại lý. Phân phối sản phẩm dòch vụ thông qua Ngân hàng đại lý
thường áp dụng đối với những Ngân hàng chưa có chi nhánh, do chưa được phép
hoặc chưa đủ điều kiện thành lập hoặc nếu mở thêm chi nhánh hiệu quả sẽ
không cao. Do đó, Ngân hàng thường thông qua một Ngân hàng có trụ sở tại đòa
điểm kinh doanh làm đại lý về một nghiệp vụ nào đó và Ngân hàng đại lý được
hưởng hoa hồng như đại lý thanh toán, đại lý chuyển tiền, séc du lòch…đây cũng
là một trong các kênh phân phối có xu thế phát triển cùng với xu thế toàn cầu
hoá thò trường tài chính thế giới.
1.2.3.2 Hệ thống kênh phân phối Ngân hàng hiện đại.
Kênh phân phối hiện đại ra đời trên cơ sở tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là

d. Ngân hàng qua mạng:
 Ngân hàng qua mạng nội bộ (mạng LAN)
 Ngân hàng qua mạng internet: Một loại hình Ngân hàng qua mạng ở cấp cao
hơn là Ngân hàng qua mạng internet. Sử dụng hệ thống này, khách hàng chỉ
Trang 12

cần sử dụng máy tính cá nhân nối mạng internet là có thể giao dòch được với
Ngân hàng mà không cần phải đến Ngân hàng.
1.2.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp trong marketing Ngân hàng (promotion).
1.2.4.1 Khái niệm:
Xúc tiến hỗn hợp là một công cụ quan trọng của marketing được các nhà Ngân
hàng sử dụng để tác động vào thò trường. Nó bao gồm một tập hợp các hoạt
động nhằm kích thích việc sử dụng sản phẩm dòch vụ hiện tại và sản phẩm dòch
vụ mới, đồng thời làm tăng mức độ trung thành của khách hàng hiện tại, thu hút
khách hàng tương lai, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tham gia vào quá
trình cung ứng dòch vụ, đặc biệt làm tăng uy tín, hình ảnh của Ngân hàng trên thò
trường.
1.2.4.2 Đặc điểm hoạt động xúc tiến hỗn hợp
- Thứ nhất, hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Ngân hàng được tiến hành thường
xuyên, liên tục và được duy trì trong thời gian dài. Tuy nhiên, việc thực hiện lại
gặp khó khăn bởi tính vô hình của dòch vụ Ngân hàng nên đã hạn chế việc đưa
ra những thông tin, hình ảnh, kết quả cụ thể mà chỉ có thể mô tả các dòch vụ
bằng cách minh hoạ các yếu tố cấu thành dòch vụ như cơ sở vật chất kỹ thuật,
đội ngũ nhân viên.
- Thứ hai, hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Ngân hàng rất đa dạng, phức tạp vì
nó bò chi phối bởi nhiều phương tiện truyền tin khác nhau của Ngân hàng như:
+ Truyền tin ở bên ngoài Ngân hàng, thông qua các phương tiện thông tin như
truyền thanh, truyền hình, sách báo, gửi thư trực tiếp cho khách hàng.
+ Truyền tin tại các đòa điểm giao dòch, bao gồm: trang trí tại phòng chờ, quảng
cáo bằng panô, áp phích, bảng hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm dòch vụ.

- Duy trì sự trung thành của khách hàng.
Trang 14

- Thu thập thông tin thò trường
- Cung cấp nhiều sản phẩm dòch vụ cho khách hàng.
- Tạo cơ hội mở rộng thò phần…
c. Tuyên truyền hoạt động của Ngân hàng trong xã hội.
Ngày nay, tuyên truyền xã hội trở thành hoạt động hết sức phong phú, đa dạng.
Vì vậy để xây dựng và nâng cao hình ảnh cho Ngân hàng họ thường sử dụng
phối hợp nhiều công cụ trong tuyên truyền:
- Báo cáo kết quả thường niên của Ngân hàng dòch ra nhiều thứ tiếng
- Các bài diễn thuyết của lãnh đạo Ngân hàng.
- Tổ chức hội thảo theo các chuyên đề.
- Tham gia hoạt động từ thiện.
- Bài viết đăng trên các tạp chí
d. Khuyến mại.
Đây là việc sử dụng nhóm các công cụ nhằm tác động trực tiếp và tích cực vào
việc sử dụng và đònh hướng cho việc sử dụng và lựa chọn Ngân hàng của khách
hàng, có tác dụng làm tăng doanh số hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh của
Ngân hàng.
e. Marketing trực tiếp.
Là việc sử dụng một hệ thống các phương tiện nhằm thiết lập và mở rộng việc
đối thoại trực tiếp giữa Ngân hàng và khách hàng
Các phương thức của marketing trực tiếp bao gồm:
- Gửi thư, gửi tờ rơi đến tận từng khách hàng.
- Gửi lời giới thiệu về Ngân hàng và sản phẩm dòch vụ mới tới từng khách
hàng
- Giải đáp trên truyền thanh, truyền hình
- Điện thoại
Trang 15

Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam được thành lập ngày 06/05/1951. Trong giai
đoạn này, Ngân hàng Việt Nam là Ngân hàng một cấp vừa thực hiện chức năng
quản lý nhà nước vừa hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng phục vụ nền kinh
tế. Ngân hàng trong giai đoạn này mang nặng tính chỉ đònh của Chính phủ, thụ
động trong quản lý kinh doanh, khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà
nước. Ngân hàng quản lý chi tiêu tiền mặt, chi phí, cấp vốn và cấp bù lỗ cho
Nhà nước… do vậy Ngân hàng là người ban phát ưu ái cho doanh nghiệp.
2.1.2 Giai đoạn đổi mới cơ chế quản lý kinh tế (Ngân hàng hai cấp).
2.1.2.1 Từ năm 1986-2000: thời kỳ Ngân hàng Việt Nam bắt đầu sự nghiệp đổi
mới:
Từ Đại hội Đảng khoá VI tháng 12 năm 1986, Việt Nam đổi mới cơ chế quản lý
từ tập trung bao cấp sang cơ chế thò trường. Đối với hệ thống Ngân hàng, Nghò
đònh 53 HĐBT ngày 26/3/1988 đã phân hệ thống Ngân hàng thành hai cấp: cấp
quản lý Nhà nước và cấp kinh doanh tiền tệ tín dụng. Đây là bước đột phá quan
trọng cho sự nghiệp đổi mới công tác Ngân hàng mở đường cho nền kinh tế phát
triển.

Trang 17

Đến tháng 05 năm 1990, hệ thống Ngân hàng Việt Nam hoạt động theo 02 pháp
lệnh: Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín
dụng và công ty tài chính. Từ tháng 10/1998 hệ thống Ngân hàng Việt Nam hoạt
động dưới 02 luật: Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức tín dụng. Với
hành lang pháp lý, này hệ thống Ngân hàng thực sự chuyển đổi mạnh mẽ trong
quản lý Nhà nước và kinh doanh tiền tệ tín dụng Ngân hàng.
Nhìn chung, trong giai đoạn này việc ứng dụng marketing vào hoạt động Ngân
hàng còn rất hạn chế:
- Ngân hàng chỉ nghiên cứu, tiếp cận với khách hàng truyền thống mà họ phải
đến Ngân hàng để giao dòch (đa số là các doanh nghiệp Nhà nước).
- Sản phẩm dòch vụ Ngân hàng chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

đủ làm giảm tính an toàn và hiệu quả của hệ thống Ngân hàng.
Năm là, chiến lược đào tạo nhân sự, đầu tư đổi mới công nghệ Ngân hàng chưa
bắt kòp sự thay đổi của thò trường khu vực và thế giới.
Như vậy, từ khi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập 06/05/1951 cho
đến nay đã trải qua một thời gian trên 50 năm, Ngân hàng Việt Nam đã phát
triển mạnh mẽ cả về cơ chế quản lý điều hành và kỹ thuật nghiệp vụ chuyên
môn Ngân hàng. Đội ngũ con người được đào tạo cơ bản về chuyên môn nghiệp
vụ để bắt kòp với tiến trình đổi mới kinh tế đất nước. Tuy nhiên, các Ngân hàng
Việt Nam nói chung trong hoạt động kinh doanh vẫn còn chưa chủ động tiếp cận
thò trường và đề ra các biện pháp thích ứng đảm bảo hiệu quả và an toàn trong
kinh doanh. Điều đó đặt ra cho chúng ta phải có một chính sách tiếp cận thò
trường một cách hệ thống và khoa học giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Việt Nam có hiệu quả lớn, là cơ sở cho nước ta hội nhập khu vực và thế
giới.
Trang 19

2.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam và những kết
quả đạt được.
2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng ngoại thương Việt Nam.
Vào những năm đầu thập kỷ 60 của thế kỷ 20, khi miền Bắc bước vào thời kỳ
xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghóa xã hội làm hậu thuẫn cho công cuộc cách
mạng giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, thì vấn đề thành lập một đònh
chế tài chính chuyên nghiệp về nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại được đặt ra một
cách cấp thiết. Ngày 1/4/1963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) chính
thức ra đời theo Nghò đònh 115/CP ngày 30/10/1962 của Hội đồng Chính phủ,
trên cơ sở bộ máy của Cục Ngoại hối trực thuộc NHNN Việt Nam.
Một số nét tóm tắt chính về Ngân hàng ngoại thương Việt Nam:

Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – tên giao dòch tiếng Anh: bank for
foreign trade of Việt Nam – viết tắt là Vietcombank.

- Hiệp hội ngân hàng Việt Nam

Trang 20

- Hiệp hội ngân hàng Châu

- Tổ chức thanh toán toàn cầu SWIFT.

- Tổ chức thẻ quốc tế Visa, Master Card.


Là NHTM đầu tiên phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard và
là đại lý thanh toán thẻ lớn nhất tại Việt Nam (05 loại thẻ): Visa, American
Express, MasterCard, JCB, Dinner Club.


Là đại lý thanh toán chuyển tiền nhanh toàn cầu Money Gram lớn nhất tại
Việt Nam.


Là ngân hàng chiếm tỷ trọng thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh lớn nhất
Việt Nam.


Là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam đạt tỷ lệ trên 95% điện Swift được xử lý
hoàn toàn tự động theo tiêu chuẩn của Mỹ.


Liên tiếp trong 6 năm liền: 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001 được công
nhận là Ngân hàng có chất lượng dòch vụ tốt nhất về thanh toán Swift theo tiêu

hoạt động đầu tư với tốc độ cao trên đòa bàn. Tính đến 31/3/2004, tổng mạng
lưới hoạt động của Ngân hàng ngoại thương tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh
Miền Đông Nam Bộ bao gồm 6 chi nhánh cấp I và 18 chi nhánh cấp II.
So sánh với hoạt động của các Ngân hàng thương mại khác trên đòa bàn
Vò thế của các chi nhánh Ngân hàng ngoại thương trên đòa bàn nhìn chung được
đánh giá nổi bật, có uy tín, và đạt được những kết quả đáng khích lệ. Thò phần
tín dụng của các chi nhánh đều đạt ở mức hai con số (tại đòa bàn TP Hồ Chí
Minh tính tổng thò phần của cả ba chi nhánh). Các sản phẩm của Vietcombank
được khách hàng đánh giá có chất lượng cao, đáp ứng khá tốt và đồng bộ nhu
cầu của khách hàng. Các chi nhánh Ngân hàng ngoại thương có khả năng cung
ứng đầy đủ các sản phẩm mà các Ngân hàng thương mại khác trên đòa bàn đang
cung ứng. Phong cách và trình độ làm việc của cán bộ Ngân hàng ngoại thương
được đánh giá ở mức cao và chuyên nghiệp hơn so với các Ngân hàng thương
mại khác…
Trang 22

2.3 Thực trạng hoạt động Marketing của Ngân hàng ngoại thương khu vực
miền đông nam bộ.
2.3.1 Tổ chức bộ phận marketing.
 Trước năm 2002, hệ thống Ngân hàng ngoại thương Việt Nam nói chung và
các chi nhánh ngân hàng ngoại thương khu vực miền đông nam bộ nói riêng
chưa thành lập bộ phận marketing trong mô hình tổ chức của Ngân hàng. Các
hoạt động marketing Ngân hàng được thực hiện phân tán ở nhiều bộ phận khác
nhau. Marketing của Ngân hàng được thực hiện trong hoạt động chung của Ngân
hàng: ban giám đốc đưa ra đònh hướng hoạt động marketing và giao nội dung
hoạt động cho từng bộ phận, phòng ban. Do đó, hoạt động marketing bò phân
tán, không tập trung đồng bộ. Trong chỉ đạo chiến lược marketing thiếu chủ
động cụ thể, không phân rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa các bộ phận. Hoạt
động Ngân hàng chưa hướng vào phục vụ khách hàng, không phát huy hết hiệu
quả của các nguồn lực trong thực hiện các mục tiêu của marketing. Hiệu quả

học: Khách hàng phải tiếp xúc với nhiều mối do mô hình tổ chức theo nghiệp
vụ. Do đó các sản phẩm và dòch vụ của Vietcombank nhìn chung là rời rạc,
thiếu hụt, không có tính hỗ trợ và thậm chí chồng chéo nhau.
9 Cơ cấu sản phẩm không đa dạng: Các sản phẩm, dòch vụ tại Ngân hàng ngoại
thương vụn vặt, chủ yếu là dựa trên những nghiệp vụ truyền thống của một
Ngân hàng thương mại đơn thuần. Chưa cung cấp các sản phẩm, dòch vụ thể
hiện tính đa năng trong chiến lược phát triển: sản phẩm bán lẻ, sản phẩm bán
buôn, sản phẩm cho các đònh chế tài chính.
9 Trong lónh vực công nghệ: Chưa đủ trình độ thiết kế tổng thể, còn nhiều hệ
thống ứng dụng tự phát triển và mang tính tạm thời để phục vụ yêu cầu kinh
doanh trước mắt. Do đó việc kiểm soát gặp nhiều khó khăn và hệ thống có
nhiều rủi ro. Đặc biệt là không có nền tảng để phát triển hoặc mở rộng các
ứng dụng mới.
Trang 24

Sau năm 2001, đây là giai đoạn thực hiện quá trình tái cơ cấu Ngân hàng ngoại
thương Việt Nam. Các sản phẩm dòch vụ công nghệ của Vietcombank được phát
triển theo hướng sản phẩm và công nghệ phải tăng cường được những điểm
mạnh của Vietcombank và giảm thiểu tối đa những điểm yếu của Vietcombank
trong quá trình cạnh tranh. Cụ thể: Đa dạng hoá hoạt động theo đònh hướng phát
triển dòch vụ bán lẻ, quan tâm thích đáng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) song
song với việc phát huy thế mạnh truyền thống của Ngân hàng. Phát triển sản
phẩm dòch vụ mới và mở rộng hệ thống trên nền tảng công nghệ hiện đại.
2.3.2.1 Phát triển các sản phẩm bán lẻ trên cơ sở ứng dụng và triển khai công
nghệ mới
Sản phẩm Ngân hàng bán lẻ là dòch vụ Ngân hàng cung ứng cho các khách hàng
là cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất/kinh doanh và các đối tượng kinh doanh nhỏ
khác.
a. Hoạt động tín dụng bán lẻ.
Do đặc điểm mạng lưới của hệ thống Ngân hàng ngoại thương chưa rộng khắp

thanh toán thẻ. Một lượng rất lớn khách hàng tiềm năng có nhu cầu nhưng không
thể thế chấp, sử dụng thẻ với mục đích chi tiêu, mua sắm và vẫn có khả năng
thanh toán dần vào các tháng sau (nghóa là khai thác khả năng tín dụng) hiện
nay vẫn chưa thể là chủ thẻ được.
Một số nguyên nhân có thể thấy:
9 Do những bất cập về quản trò công nghệ, vấn đề tổ chức nghiệp vụ tại trung
tâm thẻ và tại các đơn vò trong toàn hệ thống. Trong khi đó, Ngân hàng ngoại
thương cũng chưa đưa ra được nhiều sản phẩm mới cho khách hàng.
9 Do tâm lý ưa thích tiền mặt của người dân. Một thời gian dài người dân sống
trong nền sản xuất hàng hoá nhỏ, đơn lẻ, thu nhập thấp, tạo cho các tầng lớp

Trích đoạn Tình hình phát trieơn kinh tê xã hoơi cụa các Tưnh ở khu vực mieăn Nhóm giại pháp phát trieơn nguoăn nhađn lực: Các kiên nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status