TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KỸ THUẬT BIỂN BỘ MÔN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH BIỂN
BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN Người biên soạn: PGS.TS. Lê Xuân Roanh
Hiệu đính : TS. Thiều Quang Tuấn
về công nghệ thi công các công trình biển. Phần thứ tư giới thiệu về
quản l ý xây dựng.
Tập bài giảng là tài liệu tham khảo cho người học chương trình đại học, thuộc chương
trình đào tạo kỹ sư ngành kỹ thuật bờ biển. Nó cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho
sinh viên các ngành khác trong nhóm ngành xây dựng công trình thủy.
Bài giảng biên soạn lần đầu, không tránh khỏi những sai. Bộ môn và tác giả xin chân
thành đón nhận những góp ý của người học để hoàn chỉnh hơn trong lần biên soạn tới.
Bộ môn Kỹ thuật công trình biển
Trưởng bộ môn
PGS. TS. Lê Xuân Roanh
Formatted: Font color: Auto
2
Mục lục
Phần thứ nhất 14
DẪN DÒNG, NGĂN DÒNG, THI CÔNG ĐẤT VÀ ĐÁ 14
Chương 1: MỞ ĐẦU 14
1.1. Sự hình thành và phát triển của xây dựng công trình thủy 14
1.1.1 Sự hình thành 14
1.1.2. Nội dung 14
3
3.2.3. Đầm xung kích 26
Chương 4: 28
KỸ THUẬT THI CÔNG ĐẬP ĐẤT, ĐÊ BẰNG KỸ THUẬT ĐẦM NÉN
TRÊN KHÔ 28
4.1. Khái niệm 28
4.1.1. Đặc điểm của thi công đất đầm nén 28
4.1.2. Những yêu cầu chủ yếu khi thi công đập đất 28
4.2. Công tác bãi vật liệu 28
4.2.1. Nguyên tắc chọn bãi vật liệu 28
4.2.2. Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu 29
4.3. Đào và vận chuyển đất 29
4.3.1. Nguyên tắc chọn phương án 29
4.3.2. Tổ chức vận chuyển 29
4.4. Công tác trên diện thi công 30
4.4.1. Công tác chuẩn bị 30
4.4.2. Công tác trên mặt diện thi công 30
4.5. Biện pháp tổ chức thi công mùa mưa lũ 32
CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ- ĐÊ
BIỂN, ĐẬP PHÁ SÓNG, MỎ HÀN 34
5.1 Kỹ thuật xử l y nền đất yếu dưới đê 34
5.1.1 . Xử lý nền đê bằng đệm cát 34
5.1.2 Xử lý nền bằng bấc thấm 35
5.1.3 . Sử dụng vải địa kỹ thuật để gia cố đê 35
5.1.4 Xử lý nền đê bằng bè cây 36
5.1.5 Xử lý nền bằng đệm cọc cát 37
5.1.6 Xử l y nền bằng khoan phụt áp lực cao 38
5.2.1 Thi công đê biển 38
5.2.1.2 Thi công lớp bảo mái đê dạng rời và xây vữa 39
KỸ THUẬT SẢN XUẤT BÊ TÔNG 55
8.1. Tính cấp phối bê tông và phối liệu 55
8.1.1. Tính cấp phôí: ( Giáo trình vật liệu xây dựng) 55
8.1.2. Công tác phôí liêu 55
8.2 Các phương pháp trộn bê tông, máy trộn bê tông 55
8.2.1. Trộn bê tông bằng tay 55
8.2.2. Trộn bê tông bằng máy 56
8.2.3. Thông số công tác của máy trộn bê tông 59
8.3.1. Yêu cầu đôí với trạm trộn 61
8.3.2. Các hình thức bố trí trạm trộn 61
Chương 9:KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG 65
9. l Khái niệm chung 65
9.1.1. Những yêu cầu kỹ thuật khi vận chuyển vữa bê tông 65
9.1.2. Các phương án vận chuyển vữa bê tông 65
9.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng chọn phương án vận chuyển 65
9.2 Các phương pháp vận chuyển vữa bê tông 65
9.2.1. Vận chuyển vữa bê tông bằng nhân lực 65
9.2.2. Vận chuyển bằng ô tô 66
9.2.3. Vận chuyển bằng đường ray, cần trục 68
5
9.2.4. Vận chuyển vữa bê tông liên tục 69
Chương 10. KỸ THUẬT ĐỔ, SAN, ĐẦM VÀ DƯỠNG HỘ BÊ TÔNG 71
10.1. Phân khoảnh đổ bê tông 71
10.1.2. Sự cần thiết và nguyên tắc phân chia khoảnh đổ 71
10.1.3. Các hình thức phân chia khoảnh đổ 71
10.1.3.1. Hình thức xây gạch 72
10.1.3.2. Hình thức kiểu hình trụ 72
10.1.3.3. Hình thức lên đều 72
10.2. Công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông 72
6
11.3.1. Ưu điểm 83
11.3.3. Vận chuyển bê tông 83
11.3.4. Lắp ráp: gồm các bước: 83
11.4. Phun vữa và phun bê tông 83
11.4.1. Yêu cầu kỹ thuật 84
11.4.2. Yêu cầu đối với mặt cần phun và kỹ thuật phun 84
11.5. Thi công bê tông bằng phương pháp chân không 84
Chương 12: TÍNH VẬT LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN VÀ
CÔNG TRÌNH NGOÀI KHƠI 85
12.1 Tổng quan 85
12.2 Khoảng cách ngang và chiều sâu 85
12.3 Nhiệt độ 85
12.4 Dòng chảy 85
12.5 Sóng và sóng cồn 86
12.6 Gió và bão 87
12.7 Thủy triều và sóng cồn 87
Chương 13: KHAI QUÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN 88
13.1: Giới thiệu chung 88
13.2 Các giai đoạn tiến hành xây dựng đối với các công trình ngoài khơi 88
13.3: Các nguyên tắc thi công 90
13.4 Phương tiện và phương pháp chế tạo 91
13.5 Hạ thủy 91
13.5.1 Hạ thủy tàu, sà lan 91
13.5.2: Cẩu và vận tải 91
13.5.3: Xây dựng trong xưởng đóng tàu (cạn) 92
13.5.4: Xây dựng ở lòng chảo 92
13.5.5: Lao trượt kết cấu từ đường dẫn hoặc sà lan 92
13.5.6: Sàn đệm bằng cát 93
`15.1 Các công trình bến cảng 116
15.1.1 - Các loại công trình bến cảng 116
15.1.3 - Đê, Kè 118
15.3 - Các công trình trên sông 119
15.3.1 - Các kết cấu ô cừ ngăn nước 119
15.3.2 Khuôn bê tông đúc sẵn —Kết cấu thi công trong nước 120
15.3.3 Các công trình bê tông nổi 121
15.4 Nền móng cho các trụ cầu tràn nước 123
15.4.1 - Giếng hở 123
15.4.2 - Giếng hơi ép 123
15.4.3 - Giếng đế trọng lực (Giếng hộp) 124
15.4.5 - Giếng chìm dạng hộp đỡ bởi hệ cọc 125
15.4.6 - Cọc dạng ống đường kính lớn 126
15.4.7 – Nối cọc với khối chân đế (mũ cọc) 128
15.4.8 - Cọc khoan CIDH 128
15.4.9 - Cừ vây 129
15.5 - Đường hầm chìm đúc sẵn (dạng ống) 130
15.5.1 – Mô tả 130
8
15.5.2 – Thi công đúc các đốt hầm kiểu phối hợp thép – bê tông 130
15.5.3 – Đúc sẵn các đốt hầm bê tông toàn bộ 131
15.5.4 – Chuẩn bị rãnh đào đón hầm 132
15.5.5 – Lắp đặt các đốt hầm 133
15.5.6 – San lấp 133
15.5.7 - Cổng nối 133
15.5.8 - Hầm được chống đỡ bởi cọc 134
15.5.9 – Đường hầm nổi trong nước 134
15.6.3 – Đê chắn sóng dâng Oosterschelde ( tham khảo) 134
15.7.Trạm đầu mối ngoài khơi 140
17.3.2.1. Các phương pháp thể hiện 155
17.3.2.2. Những khái niệm cơ bản 156
17.3.2.3. Phân tích chỉ tiêu thời gian 157
17.3.2.4. Đường găng 159
17.3.2.5 Vẽ sơ đồ mạng lên trục thời gian 159
17.3.2.6. Các bước lập sơ đồ mạng 160
17.3.2.7. Tổ chức điều khiển 160
17.4. Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền 160
17.4.1. Thi công dây chuyền 161
17.4.1.1. Điều kiện để thực hiện phương pháp này 161
17.4.1.2. Các khái niệm trong thi công dây chuyền 161
17.4.2. Các hình thức bố trí tổ chức thi công dây chuyền 161
Chương 18: 162
MẶT BẰNG THI CÔNG 162
18.1. Khái niệm chung 162
18.2. Nguyên tắc, các bước trong lập bản đồ mặt bằng thi công 162
18.2.1. Nguyên tắc 162
18.2.2. Các bước lập 162
18.3. Công tác kho bãi 162
18.3.1. Ý nghĩa 162
18.3.2. Các loại kho bãi 162
18.3.3. Xác định lượng vật liệu cất giữ trong kho 162
18.3.3.1. Khi không có tiến độ thi công 162
18.3.3.2. Khi có tiến độ thi công 163
18.3.4. Xác định diện tích kho 163
18.3.5. Nguyên tắc chọn kết cấu kho 163
18.4. Cung cấp điện, nước, hơi ép 163
18.4.1. Cung cấp nước 163
18.4.2. Cung cấp điện 165
18.5. Tính toán diện tích nhà ở 165
2.1.2. Đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt 8
2.2. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng 9
Chọn tần suất thiết kế 9
Chương 3: THI CÔNG ĐẤT 13
3.1. Kỹ thuật đầm đất 13
3.1.1. Nguyên lý cơ bản của đầm nén đất 13
Lắp đặt 30
Các khối phủ ở cuối dốc 30
Chương 12: TÍNH VẬT LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN VÀ
CÔNG TRÌNH NGOÀI KHƠI 75
12.1 Tổng quan 75
12.2 Khoảng cách ngang và chiều sâu 75
12.3 Nhiệt độ 75
12.4 Dòng chảy 75
12.5 Sóng và sóng cồn 76
12.6 Gió và bão 77
12.7 Thủy triều và sóng cồn 77
Chương 13: KHAI QUÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂN 78
13.1: Giới thiệu chung 78
13.2 Các giai đoạn tiến hành xây dựng đối với các công trình ngoài khơi78
13.3: Các nguyên tắc thi công 80
13.4 Phương tiện và phương pháp chế tạo 81
13.5 Hạ thủy 81
13.5.1 Hạ thủy tàu, sà lan 81
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted
Formatted11
14.14 Thi công cọc trong điều kiện địa chất đặc biệt 103
14.15 Các phương pháp khác nhằm cải thiện sức chịu tải của cọc 103
Chương 15: KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU CẢNG
TRÊN SỐNG VÀ TRÊN BIỂN 105
`15.1 Các công trình bến cảng 105
15.1.1 - Các loại công trình bến cảng 105
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted12
15.1.3 - Đê, Kè 107
15.3 - Các công trình trên sông 108
15.3.1 - Các kết cấu ô cừ ngăn nước 108
15.3.2 Khuôn bê tông đúc sẵn —Kết cấu thi công trong nước 109
15.3.3 Các công trình bê tông nổi 110
15.4 Nền móng cho các trụ cầu tràn nước 112
15.4.1 - Giếng hở 112
15.4.2 - Giếng hơi ép 112
15.4.3 - Giếng đế trọng lực (Giếng hộp) 113
15.4.5 - Giếng chìm dạng hộp đỡ bởi hệ cọc 114
15.4.6 - Cọc dạng ống đường kính lớn 115
15.4.7 – Nối cọc với khối chân đế (mũ cọc) 117
15.4.8 - Cọc khoan CIDH 117
15.4.9 - Cừ vây 118
15.5 - Đường hầm chìm đúc sẵn (dạng ống) 119
15.5.1 – Mô tả 119
15.5.2 – Thi công đúc các đốt hầm kiểu phối hợp thép – bê tông 119
15.5.3 – Đúc sẵn các đốt hầm bê tông toàn bộ 120
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Font: (Default) Arial
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted13
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN Phần thứ nhất
1.1.3. Trình tự trong quản l y đầu tư và xây dựng công trình
Trình tự quản lý đầu tư xây dựng công trình được chia thành các bước chính sau:
- Chuẩn bị đầu tư ( lập báo cáo dự án, khảo sát, thiết kế, phê duyệt dự án, phân
bổ vốn dầu tư xây dựng).
- Thực thi dự án: tổ chức xây dựng ( thi công và nghiệm thu, bàn giao).
- Quản ly , duy tu bảo dưỡng: Bàn giao dự án, quản ly và khai thác hiệu quả dự
án.
1.2. Sơ lược về sự phát triển của công trình thuỷ ở Việt Nam
Việc xây dựng công trình thủy đã có nhiều thành tựu lớn. Theo thống kê của bộ chủ
quản, chúng ta đã xây dựng trên 400 hồ chứa lớn nhỏ, trên 4000Km đê sông, trên
1500Km đê biển với cấp an toàn khác nhau.
1.3. Tính chất của thi công các công trình thủy, công trình biển
+ Khối lượng lớn, thời gian kéo dài.
+ Điều kiện thi công khó khăn.
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Heading 2
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
14
+ Yêu cầu chất lượng cao.
+ Thi công ngoài khơi bị ảnh hưởng của chế độ thuỷ hải văn, xa bờ…
1.4. Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng thủy, công trình biển
• Đảm bảo chất lượng tốt.
• Giá thành rẻ.
• Tốc độ nhanh.
• An toàn tuyệt đối.
- Giai đoạn sau: Dẫn dòng qua công trình lâu dài chưa xây dựng xong.
Điều kiện áp dụng
- Khi xây dựng các công trình có thể chia thành từng đoạn thi công độc lập
như công trình bê tông, bê tông cốt thép.
- Lòng sông rộng, lưu lượng và mực nước biến đổi nhiều trong năm.
- Cần đảm bảo lợi dụng tổng hợp dòng chảy trong quá trình thi công (phục vụ
tưới, ngăn mặn, giao thông thủy,…).
Khi thu hẹp lòng sông người ta cần dự trù phạm vi thu hẹp thông qua độ thu hẹp K.
- Mức độ thu hẹp (K) của lòng sông hợp lý: K= (30÷60)%.
%100
2
1
ω
ω
=K
Trong đó:
ω
1
- Dện tích ướt mà đê quai và hố móng chiếm chỗ.
ω
2
- Dện tích ướt của lòng sông cũ.
- Mức độ thu hẹp phụ thuộc vào:
+ Lưu lượng dẫn dòng.
+ Không xói lở lòng sông (v<[v]
kx
của vật liệu).
+ Đảm bảo lợi dụng tổng hợp dòng chảy.
+ Dùng biện pháp nạo vét mở rộng lòng sông để tăng tiết diện thu hẹp.
+ Thu hẹp phạm vi của đê quai và hố móng ở giai đoạn đầu đồng thời
dùng các biện pháp kè đá đê quai để tăng khả năng chống xói lở.
- Xác định mực nước dâng ở thượng lưu (khi dòng sông bị thu hẹp):
g
v
g
v
Z
c
22
1
2
0
2
2
−=
ϕ
Trong đó: Z- Độ cao nước dâng (m)
V
o
- Lưu tốc tới gần
2
0
ω
Q
V =
V
- Chọn thời đoạn dẫn dòng phụ thuộc thời gian thi công và đặc trưng thủy văn
dòng chảy.
Field Code Changed
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
17
- Thời đoạn dẫn dòng có thể là 1 năm, 1 mùa khô hoặc vài tháng của mùa khô.
Nó thực chất là thời gian phục vụ của công trình dẫn dòng và bảo vệ hố móng.
2.2.3 . Chọn lưu lượng dẫn dòng thiết kế
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn thiết kế dẫn
dòng ứng với tần suất thiết kế dẫn dòng.
2.2.4 Những nguyên tắc chọn phương án dẫn dòng
1. Thời gian thi công ngắn nhất.
2. Chi phí dẫn dòng và giá thành công trình tạm rẻ nhất.
3. Thi công thuận lợi, an toàn, chất lượng cao.
4. Bảo đảm tối đa yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy.
2.3. Đê quai
2.3.1. Xác định cao trình đỉnh đê quai
Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu chủ yếu phụ thuộc vào lưu lượng thiết kế dẫn
dòng thi công, khả năng xả công trình dẫn dòng và khả năng điều tiết của lòng hồ
(nếu có):
Z
1
=Z
TL
+δ
Z
Công trình tháo nước càng nhiều, càng lớn thì đê quai càng thấp và ngược lại.
Do đó muốn chọn phương án hợp lý về kỹ thuật và kinh tế ta phải tính toán so sánh
kinh tế.
Tuy nhiên có nhiều trường hợp không thể thoả mãn hoàn toàn điều kiện kinh tế
vì còn phải xét đến nhiều yếu tố kỹ thuật và yếu tố khác nữa.
2.3.2 Bố trí mặt bằng đê quai
− Hố móng khô ráo, rộng rãi tiện lợi thi công.
− Dòng chảy thuận, không xói lở lòng sông và đê quai.
− Tận dụng điều kiện có lợi của địa hình, của kết cấu công trình chính để giảm
chi phí công trình dẫn dòng.
− Sử dụng đê quai làm đường thi công.
− Thi công, tháo dỡ đê quai dễ dàng nhanh chóng.
2.3.3 Vật liệu đê quai thi công công trình biển
2.3.3.1 Đê quai cống hộp bê tông
Trong trường hợp thi công khu vực triều thay đổi vật liệu làm nên đê quai lại có thể sử
dụng bê tông cốt thép được. Người ta chế tạo các đoạn cống hộp trong bãi, sau đó kéo
đoạn hộp cống này ra vị trí xây dựng. Cống nổi được do thiết kế khoang rỗng chứa
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Not Italic, Font color: Auto
Formatted: Heading 2, Tab stops: Not at 0.5"
Formatted: Default Paragraph Font, Font
color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Heading 2
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Hình 2.1. Các dạng cừ thép thông dụng
•
•
Hình 2.2: Đê quai bảo vệ bằng cừ thép
Hạ cừ thép vào nền có thể dùng máy chấn rung hoặc ép tĩnh. Máy ép chấn rung được
ngàm vào đầu trên của cọc, dưới tác dụng của áp lực và chấn rung, ma sát thành và
đáy cọc giảm xuống, lực nén trên xuống thắng trở lực ma sát của cọc mà cọc được hạ
vào nền.
Hạ cừ bằng máy chấn rung
Thông số chọn máy rung tham khảo công thức sau:
Trong đó:
F – Lực ly tấm
t- Chiều sâu hạ cừ
G – Khối lượng của cừ thép.
Chú y : Giữ tốc độ hạ cừ không quá 50cm/phút, như vậy có thể theo dõi và xử l ý khi
cừ gặp nền không theo muốn.
Khoảng cách thay đổi tần số của búa rung từ 800-1800 vòng/phút, lực ly tâm đạt đến
5000kN.
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Heading 3
Formatted: Font: Bold
19
Hình 2.3: Máy đang hạ cừ vào nền.
Hạ cừ bằng máy búa đóng
công đập đắt. Đất đủ độ chặt, tức là thoả mãn mọi yêu cầu thiết kế: khả năng phòng
thấm, chống lún, chống trượt…
Đánh giá độ chặt của đất đất là người ta kiểm tra dung trọng khô tự nhiên của
đất đắp. Có 4 phương pháp đánh giá trực tiếp là: Dao vòng cổ điển, bình rót cát,
màng đo và máy đo phóng xạ. Có 2 phương pháp đo dán tiếp đó là: Thông qua mô
đduyn đàn hồi và thiết bị xuyên tiêu chuẩn, xuyên tĩnh.
3.1.2. Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới hiệu quả đầm nén
3.1.2.1. Lượng ngậm nước
Nước trong đất tạm phân ra làm 2 loại:
- Nước liên kết phân tử.
- Nước bao quanh mặt ngoài phân tử.
- Nước liên kết phân tử chia ra: Nước cố kết và nước màng mỏng.
- Nước bao quanh có tác dụng bôi trơn giữa các hạt với nhau.
Nếu lượng nước bao quanh quá ít tức là lượng ngậm nước nhỏ, đất khô, lực nội
ma sát lớn, trở lực giảm đi. Đầm dễ chặt.
Nếu lượng ngậm nước quá nhiều đất quá ẩm, áp lực truyền vào hạt đất không
nguyên vẹn, sinh ra áp lực kẽ hổng, đất đầm không chặt.
Như vậy cần phải có một lương ngậm nước vừa phải mới đưa hiệu suất đầm cao
nhất. Lượng ngậm nước đó trong thi công gọi là lượng ngậm nước tốt nhất.
Định nghĩa: Đối với công cụ đầm nén đã xác định, để đạt tới dung trọng khô
thiết kế, lượng ngậm nước nào mà công năng tiêu thụ cho 1m
3
đất đắp là nhỏ nhất, thì
tương ứng đó là lượng ngậm nước tốt nhất.
Cách xác định: Dùng thí nghiệm ở hiện trường.
Chọn một mặt bằng thi công có bxl = 60 x 60m. Trên mỗi dải… tiến hành số lần
đầm khác nhau và độ ẩm thay đổi. Kết quả vẽ lên đường quan hệ.
3.1.2.2. Loại đất
Đất khác nhau thì tính chất cơ lý khác nhau.
- Đất sét hạt nhỏ, độ rỗng lớn, dẻo dính khi ướt - đầm khó chặt, khô quá đầm
- Đầm thủ công.
- Đầm nâng hạ bằng máy.
- Đầm gắn máy tự hành.
Đầm chấn động, phân ra:
- Đầm chạy điện
- Đầm chạy dầu.
3.2.1. Đầm lăn ép
3.2.1.1. Đặc điểm
- Lực tác dụng tĩnh.
- Trị số áp lực ổn định theo vòng lăn và thời gian.
3.2.1.2. Cấu tạo và đặc điểm làm việc
a. Đầm lăn phẳng
Cấu tạo các bộ phận của máy đầm:
+ Khung kéo đầm
Formatted: Font: Not Bold, Font color: Auto
Formatted: Heading 3
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Heading 1
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
22
+ Dao gạt đất
+ Thùng lăn
+ Ổ trục
+ Cửa tăng tải. Hình 3.2 : Cấu tạo đầm lăn phẳng
1-Khung đầm, 2- Trống đầm, 3- Lưỡi nạo mặt đầm, 4- Trục đầm, 5- Vít điều
chỉnh lưỡi nạo.
Đặc điểm làm việc
- Áp suất đáy đầm không lớn lắm.
- Phân bố không đều áp suất theo chiều sâu.
- Tạo mặt nhẵn sau khi đầm.
- Tạo gờ đất trước quả đầm gây ra ứng suốt cắt.
Ứng dụng
Do đặc điểm trên nên đầm lăn phẳng ít được ứng dụng, chỉ bố trí đầm ở những
nơi không quan trọng lắm.
+ Các thông số của đầm lăn phẳng
- Chiều dày rải đất.
h = 0,2
Rp.
ω
ω
Đất dính
h = 0,35
Rq.
0
Hình 3.4: Cấu tạo đầm chân dê có đầu kéo rời
1- Thùng lăn, 2- Chân dê, 3- Cửa gia tải, 4- Nạo mặt đầm , 5- Trục kéo đầm
Đặc điểm
- Áp lực đơn vị lớn.
- áp lực phân bố đều theo chiều sâu.
- Khi đầm xong tạo lớp xờm bề mặt có tác dụng tốt cho lớp đất đầm sau.
- Năng xuất cao.
Ứng dụng:
Do đầm có nhiều ưu điểm nên được xử dụng rất rộng rãi trong xây dựng.
+ Các thông số cơ bản của đầm chân dê
(i) Áp lực nén dưới đáy chân dê
Tuỳ thuộc loại đất mà chọn áp lực dưới đáy chân dê cho thích hợp. Áp lực nén
nhỏ quá hiệu quả kém. Áp lực lớn quá phá vỡ kết cấu của đất.
Tham khảo bảng 3-5 giáo trình thi công công trình thuỷ lợi tập I.
(ii) Khối lượng tổng cộng quả đầm.
Q =
g
NF
p
.
Trong đó:
Q: khối lượng tổng cộng quả đầm.
p: áp lực dưới đáy chân dê.
F: diện tích đáy chân dê.
g: gia tốc trong trường.
(iii) Chiều dày rải đất
Hiện nay chưa có công thức lý luận, kinh nghiệm của các tác giả nghiên cứu
cho:
c. Đầm bánh hơi
Là loại đầm mà bánh công tác là lốp đàn hồi.
* Đặc điểm làm việc
- Áp suất nén truyền cho đất thay đổi theo sự biến dạng của đất.
- Áp suất điểm có thời gian kéo dài hơn.
- Thay đổi tải trọng và áp suất p
1
làm thay đổi suốt nén.
- Tạo mặt nhẵn sau khi đầm.
- Mọi chỗ mấp mô máy đều có thể đầm được.
* Ứng dụng
Đầm có nhiều ưu điểm nên được dùng rộng rãi trong xây dựng. Hiệu quả đối
đầm này là đất rời xốp.
* Các thông số của đầm bánh hơi.
(1) Áp suất tiếp xúc giữa đầm và đất
δ
n
=
])[9,08,0(
1
δ
−≈
− e
P
P- là áp suất khí nén trong bánh hơi.
e - hệ số tính đến độ cứng của bánh xe (xem bảng 8-6 giáo trình TCCTTL, tập
I).
[]
δ
c = 0,15 - 0,25m.
h chiều dày lớp đất đầm chặt.
n số lần đầm trên cùng một diện tích
K
B
hệ số lợi dụng thời gian.
Field Code Changed
Field Code Changed
Field Code Changed
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Heading 2
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Font color: Auto
Field Code Changed
25