Giáo trình: Kỹ thuật xây dựng công trình biển - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KỸ THUẬT BIỂN BỘ MÔN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH BIỂN

BÀI GIẢNG
KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN Người biên soạn: PGS.TS. Lê Xuân Roanh
Hiệu đính : TS. Thiều Quang Tuấn

trình đào tạo kỹ sư ngành kỹ thuật biển. Nó cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho
sinh viên các ngành khác trong nhóm ngành xây dựng công trình thủy.
Bài giảng biên soạn lần đầu, không tránh khỏi những sai. Bộ môn và tác giả xin chân
thành đón nhận những góp ý của người học để hoàn chỉnh hơn trong lần biên soạn tới.
Bộ môn Kỹ thuật công trình biển
Trưởng bộ môn
PGS. TS. Lê Xuân Roanh

2
Mục lục
Phần thứ nhất 11
DẪN DÒNG, NGĂN DÒNG, THI CÔNG ĐẤT VÀ ĐÁ 11
Chương 1: MỞ ĐẦU 11 U
1.1. Sự hình thành và phát triển của xây dựng công trình thủy 11
1.1.1 Sự hình thành 11
1.1.2. Nội dung 11
1.1.3. Trình tự trong quản l y đầu tư và xây dựng công trình 11
1.2. Sơ lược về sự phát triển của công trình thuỷ ở Việt Nam 11
1.3. Tính chất của thi công các công trình thủy, công trình biển 11
1.4. Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng thủy, công trình biển 12
1.5. Đặc điểm thi công các công trình bảo vệ bờ biển, công trình xa bờ 12

4.1. Khái niệm 25
4.1.1. Đặc điểm của thi công đất đầm nén 25
4.1.2. Những yêu cầu chủ yếu khi thi công đập đất 25
4.2. Công tác bãi vật liệu 25
4.2.1. Nguyên tắc chọn bãi vật liệu 25
4.2.2. Kế hoạch sử dụng bãi vật liệu 26
4.3. Đào và vận chuyển đất 26
4.3.1. Nguyên tắc chọn phương án 26
4.3.2. Tổ chức vận chuyển 26
4.4. Công tác trên diện thi công 27
4.4.1. Công tác chuẩn bị 27
4.4.2. Công tác trên mặt diện thi công 27
4.5. Biện pháp tổ chức thi công mùa mưa lũ 29
CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ- ĐÊ
BIỂN, ĐẬP PHÁ SÓNG, MỎ HÀN 30

5.1 Kỹ thuật xử l y nền đất yếu dưới đê 30
5.1.1 . Xử lý nền đê bằng đệm cát 30
5.1.2 Xử lý nền bằng bấc thấm 31
5.1.3 . Sử dụng vải địa kỹ thuật để gia cố đê 31
5.1.4 Xử lý nền đê bằng bè cây 32
5.1.5 Xử lý nền bằng đệm cọc cát 33
5.1.6 Xử l y nền bằng khoan phụt áp lực cao 34
5.2.1 Thi công đê biển 34
5.2.1.2 Thi công lớp bảo mái đê dạng rời và xây vữa 35
5.2.2 Thi công các khối dị hình cho mỏ hàn, lớp bảo vệ 35
5.2.3 Thi công mảng liên kết mềm 36
5.2.4 Trồng cỏ mái phía đồng 38
5.2.5 Thi công chân khay 38
5.3. KỸ THUẬT THI CÔNG MỎ HÀN, THẢ RỒNG ĐÁ BẢO VỆ ĐÁY 38

8.2.1. Trộn bê tông bằng tay Error! Bookmark not defined.
8.2.2. Trộn bê tông bằng máy Error! Bookmark not defined.
8.2.3. Thông số công tác của máy trộn bê tôngError! Bookmark not defined.
8.3.1. Yêu cầu đôí với trạm trộn Error! Bookmark not defined.
8.3.2. Các hình thức bố trí trạm trộn Error! Bookmark not defined.
Chương 9:KỸ THUẬT VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNGError! Bookmark not defined.
9. l Khái niệm chung Error! Bookmark not defined.
9.1.1. Những yêu cầu kỹ thuật khi vận chuyển vữa bê tông
E
rror! Bookmark not de
f
ine
d.
9.1.2. Các phương án vận chuyển vữa bê tông Error! Bookmark not defined.
9.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng chọn phương án vận chuyển
E
rror! Bookmark not de
f
ine
d
9.2 Các phương pháp vận chuyển vữa bê tông Error! Bookmark not defined.
9.2.1. Vận chuyển vữa bê tông bằng nhân lực Error! Bookmark not defined.
9.2.2. Vận chuyển bằng ô tô Error! Bookmark not defined.
9.2.3. Vận chuyển bằng đường ray, cần trục Error! Bookmark not defined.
5
9.2.4. Vận chuyển vữa bê tông liên tục Error! Bookmark not defined.
Chương 10. KỸ THUẬT ĐỔ, SAN, ĐẦM VÀ DƯỠNG HỘ BÊ TÔNGError! Bookmar
k
10.1. Phân khoảnh đổ bê tông Error! Bookmark not defined.
10.1.2. Sự cần thiết và nguyên tắc phân chia khoảnh đổError! Bookmark not defined.

11.1.4. Phương pháp thi công độn đá hộc chủ yếuError! Bookmark not defined.
11.1.5. Những hiện tượng làm giảm chất lượng bê tông độn đá hộc
E
rror! Bookmark no
t
11.2. Đổ bê tông dưới nước Error! Bookmark not defined.
11.2.1. Khái quát Error! Bookmark not defined.
11.2.2. Các phương pháp đổ bê tông trong nướcError! Bookmark not defined.
11.3. Thi công bê tông bằng phương pháp lắp ghépError! Bookmark not defined.
6
11.3.1. Ưu điểm Error! Bookmark not defined.
11.3.3. Vận chuyển bê tông Error! Bookmark not defined.
11.3.4. Lắp ráp: gồm các bước: Error! Bookmark not defined.
11.4. Phun vữa và phun bê tông Error! Bookmark not defined.
11.4.1. Yêu cầu kỹ thuật Error! Bookmark not defined.
11.4.2. Yêu cầu đối với mặt cần phun và kỹ thuật phunError! Bookmark not defined.
11.5. Thi công bê tông bằng phương pháp chân khôngError! Bookmark not defined.
Chương 12: TÍNH VẬT LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TRÌNH BIỂN VÀ
CÔNG TRÌNH NGOÀI KHƠI Error! Bookmark not defined.

12.1 Tổng quan Error! Bookmark not defined.
12.2 Khoảng cách ngang và chiều sâu Error! Bookmark not defined.
12.3 Nhiệt độ Error! Bookmark not defined.
12.4 Dòng chảy Error! Bookmark not defined.
12.5 Sóng và sóng cồn Error! Bookmark not defined.
12.6 Gió và bão Error! Bookmark not defined.
12.7 Thủy triều và sóng cồn Error! Bookmark not defined.
Chương 13: KHAI QUÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH BIỂNError! Bookmark not defin
e
13.1: Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined.

14.6 – Cọc lắp lồng Error! Bookmark not defined.
14.7 – Cừ thép hình chữ H Error! Bookmark not defined.
14.8 – Làm tăng độ cứng và khả năng chịu lực cho cọcError! Bookmark not defined.
14.9 – Cọc bê tông dạng trụ dự ứng lực Error! Bookmark not defined.
14.10 – Xử lý và định vị các cọc xây dựng trạm đầu mối ngoài khơiError! Bookmark not
14.12 Giếng khoan và cọc khoan lỗ đúc tại chỗ .Error! Bookmark not defined.
14.13 Những kinh nghiệm trong thi công hạ cọcError! Bookmark not defined.
14.14 Thi công cọc trong điều kiện địa chất đặc biệtError! Bookmark not defined.
14.15 Các phương pháp khác nhằm cải thiện sức chịu tải của cọcError! Bookmark not d
e
Chương 15: KỸ THUẬT THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU CẢNG
TRÊN SỐNG VÀ TRÊN BIỂN Error! Bookmark not defined.

`15.1 Các công trình bến cảng Error! Bookmark not defined.
15.1.1 - Các loại công trình bến cảng Error! Bookmark not defined.
15.1.3 - Đê, Kè Error! Bookmark not defined.
15.3 - Các công trình trên sông Error! Bookmark not defined.
15.3.1 - Các kết cấu ô cừ ngăn nước Error! Bookmark not defined.
15.3.2 Khuôn bê tông đúc sẵn —Kết cấu thi công trong nước
E
rror! Bookmark not de
f
15.3.3 Các công trình bê tông nổi Error! Bookmark not defined.
15.4 Nền móng cho các trụ cầu tràn nước Error! Bookmark not defined.
15.4.1 - Giếng hở Error! Bookmark not defined.
15.4.2 - Giếng hơi ép Error! Bookmark not defined.
15.4.3 - Giếng đế trọng lực (Giếng hộp) Error! Bookmark not defined.
15.4.5 - Giếng chìm dạng hộp đỡ bởi hệ cọc Error! Bookmark not defined.
15.4.6 - Cọc dạng ống đường kính lớn Error! Bookmark not defined.
15.4.7 – Nối cọc với khối chân đế (mũ cọc) Error! Bookmark not defined.

16.3.2. Phương thức đấu thầu Error! Bookmark not defined.
16.3.3. Quy trình tổ chức đấu thầu Error! Bookmark not defined.
1. Mở thầu : Error! Bookmark not defined.
16.4. Hợp đồng Error! Bookmark not defined.
16.5. Kế hoạch đấu thầu của dự án Error! Bookmark not defined.
16.6. Luật xây dựng Error! Bookmark not defined.
Chương 17: KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNGError! Bookmark not defined.
17.1. Ý nghĩa, mục đích nguyên tắc Error! Bookmark not defined.
17.1.1. Ý nghĩa Error! Bookmark not defined.
17.1.2. Mục đích Error! Bookmark not defined.
17.1.3. Nguyên tắc Error! Bookmark not defined.
17.2. Các loại tiến độ, phương pháp thể hiện Error! Bookmark not defined.
17.2.1. Khái niệm chung Error! Bookmark not defined.
17.2.2. Các phương pháp biểu diễn Error! Bookmark not defined.
17.3. Phương pháp biểu diễn theo đường thẳng Error! Bookmark not defined.
17.3.1. Phương pháp đường thẳng ngang (Gant) Error! Bookmark not defined.
17.3.1.1. Phương pháp đường thẳng xiên Error! Bookmark not defined.
17.3.2. Lập tiến độ thi công theo phương pháp sơ đồ mạng lưới
E
rror! Bookmark not d
ef
9
17.3.2.1. Các phương pháp thể hiện Error! Bookmark not defined.
17.3.2.2. Những khái niệm cơ bản Error! Bookmark not defined.
17.3.2.3. Phân tích chỉ tiêu thời gian Error! Bookmark not defined.
17.3.2.4. Đường găng Error! Bookmark not defined.
17.3.2.5 Vẽ sơ đồ mạng lên trục thời gian Error! Bookmark not defined.
17.3.2.6. Các bước lập sơ đồ mạng Error! Bookmark not defined.
17.3.2.7. Tổ chức điều khiển Error! Bookmark not defined.
17.4. Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyềnError! Bookmark not defined.


10
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN Phần thứ nhất
DẪN DÒNG, NGĂN DÒNG, THI CÔNG ĐẤT VÀ ĐÁ

Chương 1: MỞ ĐẦU

Trong quá xây dựng và trình phát triển kinh tế của đất nước, chúng ta cần phải xây
dựng hạ tầng cơ sở, trong đó có hệ thống đường giao thông( bộ và thủy), công trình
dân dụng, công nghiệp, công trình ven sông ven biển, hồ chứa là những loại công
trình được ưu tiên. Trong những năm qua chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm về xây
dựng các loại công trình này. Bài giảng này giới thiệu công nghệ thi công các loại
công trình trên, trong đó chú trọng giới thiệu công nghệ thi công công trình thủy.
Toàn bộ bài giảng gồm 4 phần chính:
- Dẫn dòng thi công và thi công đất đá.
- Công nghệ thi công công trình bê tông.
- Công nghệ thi công công trình biển.
- Tổ chức thi công và quản lý xây dựng.
Vì thời lượng phân bổ cho môn học có hạn, song kiến thức yêu cầu sinh viên cần hiểu
được rất lớn. Vì vậy bài giảng viết với tinh thần: ngắn gọn, súc tích, cô đọng, cơ bản
và tân tiến. Trong phần ly thuyết, sẽ có một số bài tập để hiểu l ý thuyết. Người học có
thể tham khảo thêm ở một số tài liệu chuyên môn liệt kê ở cuối sách.
1.1. Sự hình thành và phát triển của xây dựng công trình thủy
1.1.1 Sự hình thành
Công trình thủy được con người xây dựng và phát triển từ lâu. Kỹ thuật xây dựng đã
được phát triển không ngừng. Ở nước ta, công trình thủy được phát triển từ những
năm khai trương mở cõi, tuy vậy lý thuyết về lính vực này chỉ khi đất nước hòa bình,

- Vật liệu rời, thi công phải dàn xếp để đạt độ khít nhất định.
- Địa hình thi công phức tạp, đường thi công thay đổi.

12
CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG
2.1. Các phương pháp dẫn dòng thi công
Để thi cong cong trình gần bờ, thềm sông thì chúng ta phải thực hiện công tác dẫn
dòng, đê quai bao hố móng. Phương pháp đắp đê bao có thể ngăn chặn toàn bộ dòng
chảy, rồi dẫn qua công trình dẫn dòng hoặc có thể xây dựng công trình khu vực bãi
cạn.
Phương pháp đắp đê bao chặn dòng có thể thực hiện thep hai phương pháp chính là:
- Đắp đê quai ngăn dòng một đợt.
- Đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt.
2.1.1. Đắp đê quai ngăn dòng một đợt
Nội dung: Đắp đê quai ngăn toàn bộ dòng chảy trong một đợt, dòng chảy được
dẫn qua các công trình tháo nước tạm thời hoặc lâu dài. Công trình dẫn dòng này có
thể là máng, cống ngầm, đường hầm khi xây dựng vùng sông suối, qua kênh khi dẫn
qua vùng địa hình làm được kênh. Các phương án này có thể tham khảo giáo trình
Thi công công trình thuỷ lợi để hiểu rõ thêm chi tiết kỹ thuật lựa chọn và giải pháp
thiết kế.
2.1.2. Đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt
Phương pháp này chia ra nhiều giai đoạn dẫn dòng khác nhau, thông thường
chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn đầu: Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp hoặc không thu hẹp.
- Giai đoạn sau: Dẫn dòng qua công trình lâu dài chưa xây dựng xong.
Điều kiện áp dụng
- Khi xây dựng các công trình có thể chia thành từng đoạn thi công độc lập
như công trình bê tông, bê tông cốt thép.
- Lòng sông rộng, lưu lượng và mực nước biến đổi nhiều trong năm.
- Cần đảm bảo lợi dụng tổng hợp dòng chảy trong quá trình thi công (phục vụ

ωωμ

=
Q
Vc

Trong đó:
13
V
c
- Vận tốc dòng chảy trung bình tại mặt cắt co hẹp.
Q- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng (m
3
/s).
μ - Là hệ số thu hẹp: μ =0,95 thu hẹp 1 bên, μ=0,9 thu hẹp 2 bên.
Để thoả mãn cần phải xác định vận tốc Vc≤ [V]
kx

- Biện pháp chống xói
+ Bố trí đê quai thuận dòng chảy (chủ yếu là đê quai dọc).
+ Dùng biện pháp nạo vét mở rộng lòng sông để tăng tiết diện thu hẹp.
+ Thu hẹp phạm vi của đê quai và hố móng ở giai đoạn đầu đồng thời
dùng các biện pháp kè đá đê quai để tăng khả năng chống xói lở.
- Xác định mực nước dâng ở thượng lưu (khi dòng sông bị thu hẹp):
g
v
g
v
Z
c

phần công trình còn lại.
Ưu điểm
- Công trình thi công trong điều kiện khô ráo, không ảnh hưởng tới lợi dụng
tổng hợp dòng chảy.
- Giai đoạn đầu không phải đắp đê quai nên giá thành hạ.
2.2. Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng
- Khi thiết kế công trình dẫn dòng ta chọn một hoặc một số trị số lưu lượng
làm tiêu chuẩn để tính toán gọi là lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công.
- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn
dẫn dòng ứng với tần suất dẫn dòng.
Các bước chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng được thể hiện như sau.
2.2.1 Chọn tần suất thiết kế
- Tần suất thiết kế phụ thuộc vào cấp công trình theo 209/2004/NĐ-CP hoặc
TCXDVN 285-2002. Hiện nay phân cấp công trình nghiêng theo TCXDVN 285-
2002.
- Tần suất thiết kế lấy theo cấp công trình, thời gian thi công và đặc điểm vật
liệu công trình, vị trí tràn và cao độ bảo vệ.
- Khi có luận chứng chắc chắn P% có thể nâng lên hoặc hạ xuống nhưng phải
được cấp trên phê duyệt.
2.2.2. Chọn thời đoạn dẫn dòng
- Chọn thời đoạn dẫn dòng phụ thuộc thời gian thi công và đặc trưng thủy văn
dòng chảy.
14
- Thời đoạn dẫn dòng có thể là 1 năm, 1 mùa khô hoặc vài tháng của mùa khô.
Nó thực chất là thời gian phục vụ của công trình dẫn dòng và bảo vệ hố móng.
2.2.3 . Chọn lưu lượng dẫn dòng thiết kế
Lưu lượng thiết kế dẫn dòng là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn thiết kế dẫn
dòng ứng với tần suất thiết kế dẫn dòng.
2.2.4 Những nguyên tắc chọn phương án dẫn dòng
1. Thời gian thi công ngắn nhất.

Z
2
=Z
HL

Trong đó:
Z
2
- Cao trình đỉnh đê quai hạ lưu (m).
Z
HL
- Cao trình mực nước hạ lưu (m).
δ - Độ cao an toàn của đê quai hạ lưu (0,5÷0,7)m
Chú ý:
Công trình tháo nước càng nhiều, càng lớn thì đê quai càng thấp và ngược lại.
Do đó muốn chọn phương án hợp lý về kỹ thuật và kinh tế ta phải tính toán so sánh
kinh tế.
Tuy nhiên có nhiều trường hợp không thể thoả mãn hoàn toàn điều kiện kinh tế
vì còn phải xét đến nhiều yếu tố kỹ thuật và yếu tố khác nữa.
2.3.2 Bố trí mặt bằng đê quai
− Hố móng khô ráo, rộng rãi tiện lợi thi công.
− Dòng chảy thuận, không xói lở lòng sông và đê quai.
− Tận dụng điều kiện có lợi của địa hình, của kết cấu công trình chính để giảm
chi phí công trình dẫn dòng.
− Sử dụng đê quai làm đường thi công.
− Thi công, tháo dỡ đê quai dễ dàng nhanh chóng.
2.3.3 Vật liệu đê quai thi công công trình biển
2.3.3.1 Đê quai cống hộp bê tông
Trong trường hợp thi công khu vực triều thay đổi vật liệu làm nên đê quai lại có thể sử
dụng bê tông cốt thép được. Người ta chế tạo các đoạn cống hộp trong bãi, sau đó kéo

5000kN.
16

Hình 2.3: Máy đang hạ cừ vào nền.
Hạ cừ bằng máy búa đóng
Sử dụng loại máy này để hạ cọc trong điều kiện hạ là đất mềm như: bùn, cát bụi, trầm
tích hạt rời không dính đá. Khi hạ có thể làm từng tấm cừ hoặc hạ cả mảng cừ tùy
thuộc vào công suất máy và ma sát của nền.
Hạ cừ bằng máy ép thủy lực
Loại thiết bị này thuận lợi khi hạ cọc trong đất nền mềm yếu như: bùn, cát bụi, sỏi
tròn cạnh.
Tháo dỡ cừ
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ hố móng, thi công xong người ta rút cừ lên để tái
thu vật tư. Việc rút cừ lên bằng lực nâng lên của thiết bị. Khi hạ xuống dùng thiết bị
ép rung thì khi nâng lên cũng dùng nâng rung hoặc nâng thủy lực.

17
Chương 3: THI CÔNG ĐẤT
3.1. Kỹ thuật đầm đất
3.1.1. Nguyên lý cơ bản của đầm nén đất
a. Nguyên lý
Dưới tác dụng của áp suất do đầm truyền vào những hạt đất, thắng trở lực ma
sát giữa chúng làm cho các hạt di chuyển, hạt nhỏ chui vào khe kẽ giữa các hạt lớn,
khoảng trống bị thu hẹp lại, mật độ đất tăng lên, đất được đầm chặt.
b. Tầm quan trọng
Đất đào xong đắp lại, chúng sẽ ổn định ở trạng thái tự nhiên, đặc điểm dung
trọng khô tự nhiên thấp. Do vậy dẫn đến khả năng chống thấm kém, khả năng phát
sinh ra lún gây trượt dễ dàng.
Để đảm bảo những yêu cầu khi đất đắp cho công trình khi đưa công trình vào
làm việc thì phải khống chế chất lượng đất đắp, hạn chế những thiếu sót trên. Cho

3.1.2.2. Loại đất
Đất khác nhau thì tính chất cơ lý khác nhau.
- Đất sét hạt nhỏ, độ rỗng lớn, dẻo dính khi ướt - đầm khó chặt, khô quá đầm
xốp, hiệu quả kém.
- Đất thịt độ ẩm vừa đầm dễ chặt.
18
- Đất cát có độ ẩm đầm nén mau chặt, đặc biệt dùng đầm bánh hơi hoặc đầm
rung hiệu quả hơn.
2.1.2.3. Sự tổ hợp cấu tạo hạt
- Đất hạt càng đồng đều thì đầm khó chặt.
- Đất gồm nhiều cỡ hạt khác nhau thì đầm mau tới hiệu quả.
Ngoài ra công cụ đầm nện khác nhau cũng cho hiệu quả khác nhau. Đất dẻo dính
dùng đầm chân dê hiệu quả hơn, ngược lại đất pha cát, đất cát hạt rời đầm lăn phảng,
có rung thì hiệu quả cao. Ngày nay đầm đất tải trọng lớn, có rung đưa hiệu quả đầm
lên rất nhiều. Hình 3.1: Quan hệ số lần đầm, độ ẩm và dung trọng đầm nện.
3.2. Các loại công cụ đầm nén
Phân loại: Dựa vào ngoại lực tác dụng của công cụ đầm người ta phân ra các
loại đầm sau:
- Đầm lăn ép
- Đầm xung kích
- Đầm chấn động
Đầm lăn ép lại phân ra:
- Đầm lăn phẳng
- Đầm Chân dê
- Đầm bánh hơi.
Đầm xung kích (đầm nện) lại phân ra các loại sau:
- Đầm thủ công.

nơi không quan trọng lắm.
+ Các thông số của đầm lăn phẳng
- Chiều dày rải đất.
h = 0,2
Rp.
ω
ω
Đất dính
h = 0,35
Rq.
0
ω
ω
Đất không dính.
Trong đó:
ω, ω
0
lượng ngâm nước và lượng ngâm nước tốt nhất
q tải trọng đơn vị đầm
q =
B
B
Q
,
bề dài quả đầm.
r bán kính thùng lăn
b - Đầm Chân dê
cấu tạo
Đầm chân dê có cấu tạo tương tự đầm lên phẳng chỉ có thêm những núm đầm
(chân dê) gắn xung quanh thùng lăn.

p: áp lực dưới đáy chân dê.
F: diện tích đáy chân dê.
g: gia tốc trong trường.
(iii) Chiều dày rải đất
Hiện nay chưa có công thức lý luận, kinh nghiệm của các tác giả nghiên cứu
cho:
Theo H. xapxyma
H = L + 2,5 b - h
1
.
L chiều dài chân dê
b chiều dài cạnh nhỏ nhất của đáy chân đê
h
1
chiều dày lớp đất đầm trước bị chân đê làm tơi xốp ra (h
1
= 5cm).
Theo Kpuδoδ: H = 1,5L.
(iv). Số lần đầm nén
Theo kinh nghiệm cho thấy, máy đầm kín 1 lượt thì đạt tới dung trọng yêu cầu.
Do vậy số lần đầm được tính.
n = K *S/( F*m (1+ φ))
Trong đó:
S - diện tích thùng lăn
21
F - diện tích đáy chân dê:
m - tổng số chân dê.
ϕ - hệ số nở hông đất.
K hệ số trùng lặp trong quá trình đầm, K = 1,3.
Công thức trên thực tế không phù hợp. Để tìm được số lần đầm hiệu quả người ta

[]
δ
: áp suất cho phép của đất.
(2) Độ dày rải đất
h = 0,2
e
PQ
−1
.
0
ω
ω

ω, ω
1
: lượng ngậm nước thực tế và lượng tốt nhất. %
Q : tải trọng lên mỗi bánh xe.
P : áp lực khí nén trong bánh xe
e : hệ số tính đến độ cứng của bánh xe.
3.2.2. Tính năng xuất của đầm lăn ép
Π =
B
K
n
hCBV
.
)(


Trong đó:

Đối đầm xung kích
N = 60mL
().DCh
Kb
n


Đầm cóc nhảy
N = 60 f.n. K
B
. Φ/n

Trong đó:
m số lần đầm trong một phút
D đường kính đáy đầm
c độ rộng đầm trúng nhau, có thể
lấy c = 20cm.
h chiều dày lớp đất đầm chặt.
n số lần đầm.
L chiều dài di động 1 lần đầm.
K
B
hệ số lợi dụng thời gian.
+ Chọn và tính thông số cho đầm
Khối lượng và độ cao rơi búa
i =
gF
ghQ

2

0
0
H
x
ω
ω

(3) Số lần đầm nén:
Dùng thí nghiệm ở hiện trường để tìm kinh nghiệm cho:
Đất cát: n = 5-10 lần.
Đất dính n = 10-14 lần.

24
Chương 4: KỸ THUẬT THI CÔNG ĐẬP ĐẤT, ĐÊ BẰNG KỸ THUẬT
ĐẦM NÉN TRÊN KHÔ
4.1. Khái niệm
4.1.1. Đặc điểm của thi công đất đầm nén
- Dùng vật liệu địa phương tại chỗ nên không mất tiền mua, giảm cước phí vận
chuyển trữ lượng nói chung đáp ứng yêu cầu nên không bị ảnh hưởng về tiến độ hay
cường độ thi công.
- Bất luận trong mọi trường hợp, khi thi công không cho phép nước tràn qua.
- Khối lượng lớn, tổ chức thi công không phức tạp. Áp dụng thi công cơ giới
tăng năng suất.
- Vật liệu dễ khai thác và bảo quản.
- Do yêu cầu về dung trọng khô γ rất cao, nên trong thi công, cần phải chú ý tới
độ ẩm tự nhiên của đất để hiệu qủa đầm tốt nhất.
4.1.2. Những yêu cầu chủ yếu khi thi công đập đất
(1) Công tác bãi vật liệu
- Bóc bỏ lớp đất màu hữu cơ, đất không thoả mãn yêu cầu đất đập.
- Làm rãnh tiêu nước cho bãi vật liệu, đường đi làm hệ thống hạ thấp mực nước

(3) Đất ở bãi vật liệu cấu tạo đồng đều. Lớp phủ màng, dễ khai thác.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status