346 Nội Dung Huy Động Vốn Của Ngân hàng Thương Mại  - Pdf 24

lời nói đầu
Trong thời đại hiện nay, việc kinh doanh, dịch vụ tiền tệ không còn là độc quyền của
các ngân hàng. Bên cạnh ngân hàng và cùng với ngân hàng kinh doanh và làm dịch
vụ tiền tệ còn có rất nhiều tổ chức có tên rất khác nhau nh các công ty bảo hiểm các
loại, hiệp hội tiết kiệm và cho vay, các quỹ hu trí, các quỹ tín dụng, hợp tác xã tín
dụngCác tổ chức này có tên gọi chung là các tổ chức tài chính. Cũng nh các ngân
hàng, các tổ chức này ra đời nhằm cung cấp lợi nhuận cho những ngời cho họ vay
(gửi tiền), giúp những ngời vay vốn kinh doanh thu lợi nhuận, làm giàu cho bản thân
họ và góp phần làm giàu cho đất nớc. Nhng bất cứ nớc nào trên thế giới, đứng đầu
các tổ chức tài chính vẫn là các ngân hàng thơng mại tổ chức tài chính lớn nhất,
quan trọng nhất trong giới kinh doanh. Xét về bản chất ngân hàng thơng mại chỉ là
một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng, song nó đặc biệt ở chỗ là doanh nghiệp
kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là tiền tệ vàng bạc, chứng khoán, các loại đá
quýXét về chức năng, ngân hàng thơng mại không trực tiếp tham gia sản xuất và l-
u thông hàng hoá nh các doanh nghiệp thông thờng, nhng nó góp phần làm phát triển
nền kinh tế xã hội.
Tìm hiểu về ngân hàng thơng mại là một lĩnh vực đòi hỏi phải có kiến thức
chuyên sâu và nghiên cứu một cách khoa học. Với đề tài Nội Dung Huy Động Vốn
Của Ngân Hàng Thơng Mại em chỉ xin trình bày sơ lợc những nội dung chính trong
phạm vi hiểu biết có hạn của mình. Bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Em
rất mong sự góp ý của các thầy, các cô để bài viết của em hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.

nội dung
I. Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của
ngân hàng thơng mại
1. Khái niệm về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại xét về bản chất chỉ là một doanh nghiệp đặc biệt trên thị
trờng, bởi nó cũng hoạt động kinh doanh nh một doanh nghiêp bình thờng, song
hàng hoá nó kinh doanh là tiền tệ, vàng bạc, giấy tờ có giá, chứng khoánNgân
hàng thơng mại không trực tiếp tham gia sản xuất và lu thông hàng hoá nh các doanh

trọng của ngân hàng.
Số lợng tiền gửi tiết kiệm thu hút đợc nhiều hay ít tuỳ thuộc lãi suất danh nghĩa
của nó cao hơn lãi suất thực tế cộng với mức lạm phát không. Lãi suất thực tế của
tiền gửi tiết kiệm phải thấp hơn lãi suất thực tế của tín dụng ngân hàng, lãi suất thực
tế của ngân hàng phải thấp hơn suất lợi nhuận bình quân thực tế. Suất lợi nhuận bình
quân thực tế là căn cứ quan trọng để ngân hàng xác định lãi suất cho vay và lãi suất
các loại tiền gửi.
2.2.2. Tiền gửi không kỳ hạn
Cũng giống tiền gửi có kỳ hạn khi khách hàng mang tiền đến gửi, ngân hàng
kiểm tra chữ ký, số chứng minh th, địa chỉ, tên họ, mở tài khoản cho khách hàng, lấy
mẫu chữ ký, ghi số chứng minh th của ngời gửi hoặc ngời đợc uỷ quyền (nếu có). Sau
khi khách hàng nộp tiền, ngân hàng phát cho khách hàng một sổ tiết kiệm có ghi số
tiền gửi của khách.
Số tiền gửi tiết kiệm nhiều hay ít phụ thuộc lãi suất danh nghĩa của nó có cao
hơn lãi suất thực tế cộng với mức lạm phát không.
Thí dụ: tỷ suất lợi nhuận bình quân thực tế: 6%/năm, lãi suất thực tế của tiền gửi
tiết kiệm: 4%/năm, mức lạm phát 10%/năm, lãi suất danh nghĩa của tiền gửi tiết
kiệm: 14%/năm, lãi suất thực tế của tín dụng ngân hàng: 5%/năm, lãi suất danh
nghĩa của tín dụng ngân hàng: 15%/năm.
2.2.3. Tài khoản séc
Khách hàng đến gửi tiền xin mở tài khoản séc, ngân hàng kiểm tra chứng minh
th, nơi cấp, địa chỉ, họ tên, mẫu chữ ký và mở tài khoản séc cho khách hàng gửi tiền.
Thay vì sổ tiết kiệm khách hàng đợc ngân hàng phát cho một quyển séc. Khi cần chi
tiêu khách hàng chỉ việc điền đầy đủ nội dung vào séc.
Séc đợc chia làm nhiều loại tuỳ theo từng tính chất và đặc điểm sử dụng.
* Nếu căn cứ vào tính chất lu chuyển, séc đợc chia làm 3 loại: Séc đích danh,
séc vô danh, séc theo lệnh.
* Căn vào đặc điểm sử dụng, có thể đợc phân biệt các loại séc: séc tiền mặt, séc
chuyển khoản, séc gạch chéo, séc bảo chi, và séc du lịch.
2.2.4. Tài khoản vãng lai

Ví dụ: Một ngân hàng mới thành lập với vốn tự có là 5 tỷ đồng, trong đó vốn
tiền mặt là 4 tỷ đồng, còn lại 1 tỷ đồng là giá trị của nhà cửa, thiết bị, tài sản khác.
Hai ngày đầu trong tuần thứ nhất ngân hàng này đã làm một số việc:
- Mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng trung ơng 900 triệu đồng
- Mua tín phiếu kho bạc loại 3 tháng: 3 tỷ đồng
- Dự trữ tại quỹ nghiệp vụ : 100 triệu đồng
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn: 2 tỷ đồng
Cuối ngày thứ hai, một số khách hàng đến vay tiền. Nhận đợc các đơn xin vay,
ngân hàng có thể tính toán số tiền có thể cho vay nh sau:
- Mức dự trữ bắt buộc theo luật: 10% x 2 tỷ đồng = 200 triệu đồng
- Quỹ tiền mặt: 100 triệu đồng
- Tiền gửi ngân hàng trung ơng: 100 triệu đồng
- Khả năng cho vay lớn nhất: 2.800 triệu đồng
Ngân hàng thơng mại này quyết định cho vay cả 2.800 triệu đồng. Giả thiết
sang tuần lễ thứ hai, sau khi nhậnđợc số tiền vay 2.800 triệu đồng, những ngời vay
nợ chuyển 800 triệu sang ngân hàng khác để trả cho các chủ nợ của họ, còn lại 2 tỷ
đồng, họ xin mở tài khoản séc để chi tiêu dần. Nh vậy ngân hàng này lại có thêm 2 tỷ
đồng tiền gửi mới (phát sinh từ một phần số tiền đã cho vay). Ngân hàng lại có khách
hàng khác đến xin vay tiền để kinh doanh, ngân hàng lại tính toán khả năng cho vay
lần thứ hai nh sau:
- Mức dự trữ của lần thứ hai : 200 triệu đồng
- Khả năng cho vay cao nhất: 1.800 triệu đồng
- Ngân hàng quyết định cho vay cả 1.800 triệuđồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status