Xử lý nước dùng cho lò hơi nhà máy nhiệt điện Phả Lại
LỜI MỞ ĐẦU
Điện là một yếu tố quyết định sự phát triển của kinh tế. Xã hội càng phát
triển, kinh tế càng ở trình độ cao điện càng đóng vai trò quyết định. Có thể nói
không có điện thì không có sự phát triển về kinh tế, văn hóa và xã hội. Nói đến
điện là nói đến động lực của sự phát triển. Có nhiều cách để sinh ra điện, trong đó
thủy điện là kinh tế hơn cả nhưng mức độ đầu tư ban đầu tương đối lớn và nó phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên địa lý của mỗi quốc gia. Đối với các nước chậm phát
triển chẳng hạn như Việt Nam tuy các điều kiện tự nhiên là thích hợp cho thủy
điện nhưng do điều kiện kinh tế nên vẫn cần phát triển nhiều nhà máy nhiệt điện
do đầu tư ban đầu không cao, nguyên liệu lại sẵn có.
Nhà máy nhiệt điện nói chung, nhà máy nhiệt điện Phả Lại nói riêng,
nguyên liệu sản xuất chính là than, dầu, khí đốt và nước. Than, dầu, khí đốt khi
đốt cháy cung cấp nhiệt năng cho nước, chuyển nó thành hơi nước, hơi nước sinh
công quay tua bin và phát ra điện. Nước và hơi nước biến đổi tuần hoàn trong mét
chu trình kín (chu trình nhiệt). Trong chu trình nhiệt nước biến dổi thành hơi, rồi
ngưng tụ lại thành nước, cứ như vậy tuần hoàn do đó nước là chất công tác chính
trong quá trình sản xuất điện năng của nhà máy nhiệt điện.
Mặc dù hơi nước được làm viêc trong chu trình khép kín, nhưng không
tránh khỏi thất thoát do: xả cặn trong quá trình xử lý, các vòi lấy mẫu, do xì trên
đường ống, mặt bích và các van… Vì vậy ta luôn phải bổ xung một lượng nước để
bù lại lượng hơi nước đã mất đi trong chu trình.
Trong nước thiên nhiên có rất nhiều tạp chất cơ học còng nh các muối hòa
tan cho nên khi đưa trực tiếp nước thiên nhiên vào làm việc trong chu trình nhiệt
thì sẽ dẫn tới tác hại không mong muốn nh sau:
- Sù đóng cáu trên bề mặt thiết bị nhiệt: hiện tượng đóng cáu có nguy hại rất
lớn đối với việc vận hành an toàn và kinh tế của lò hơi và thiết bị trao đổi nhiệt.
Mặt khác nếu trong bình ngưng bị đóng cáu làm giảm hiệu suất và công suất của
tua bin. Ngoài ra còn mất nhiều thời gian và kinh phí cho việc sửa chữa thiết bị
đóng cáu.
- Thiết bị nhiệt bị ăn mòn: nếu chất lượng nước không đảm bảo dẫn tới ăn
, H
2
S, bụi khói và vi khuẩn trong không khí. Hàm lượng tạp chất trong
nước mưa là do độ bẩn trong không khí quyết định. Ví dụ: nước mưa gần khu vực
nhà máy nhiệt điện thường lẫn nhiều bụi than, khí CO
2
, SO
2
.
b. Nước mặt đất.
Nước mặt đất hòa tan rất Ýt tạp chất khoáng vì vậy độ cứng của loại nước
này tương đối nhỏ. Nhưng do dòng chảy xói mòn, va đập nên thường có nhiều cát
và tạp chất hữu cơ không hòa tan, qua lắng lọc, có thể khử bỏ tạp chất cơ học đó.
Nước mặt đất tùy theo mùa mà lượng nước mưa tụ vào nhiều hay Ýt. Vào mùa
mưa lượng nước mưa tụ tập nhiều nên pha loãng và làm hàm lượng các loại muối
hòa tan Ýt hơn, độ cứng nhỏ hơn. Nước mặt đất còn bị ảnh hưởng của nước bẩn ở
các khu công nghiệp và các nước bẩn sinh hoạt thải vào.
c. Nước dưới mặt đất (nước ngầm).
Nước dưới đất do thấm qua các líp đất đá nên thông thường không chứa các
vật huyền phù. Do lượng CO
2
hấp thụ được trong khí quyển nhiều nên khả năng
hòa tan các khoáng chất của nước dưới mặt đất rất cao, do đó hàm lượng chất
khoáng và độ cứng tương đối lớn.
d. Nước biển.
Là nguồn nước lớn nhất trên trái đất, thành phần nước biển ổn định nhất,
cặn chưng khô của nó trong khoảng 33000 ữ 39000 mg/l, khoảng 60% lượng cặn
đó là muối ăn. Ngoài ra trong nước biển còn chứa một lượng lớn magie clorua,
magie và canxi sunfat. Nước biển có tính ăn mòn mạnh nên phải chú ý chống ăn
mòn.
2+
và Mg
2+
đều ở dạng muối bicacbonat.
Trị số chênh lệch K và C tương đương lượng muối bicacbonat Na
+
và K
+
.
Lượng muối bicacbonat này gọi là độ kiềm quá dư (K
d
), người ta gọi là “độ cứng
âm” (C
â
)
K
d
= K - C = C
â
b. Nước phi tính kiềm.
Đặc trưng cho loại nước này là độ cứng lớn hơn độ kiềm (C > K), tức là:
[Ca
2+
] + [Mg
2+
] > [HCO
3
-
].
II. TÍNH CHẤT NƯỚC THIÊN NHIÊN.
Trong
suốt
Dưới ánh sáng
chiếu đục
Đục
Mắt thường
có thể nhìn
thấy
Phương
pháp xử lý
Trao đổi
ion
Kết tủa tự nhiên
Keo tụ, lắng trong, lọc
a. Màu sắc:
Nước nguyên chất không màu nước có màu là do các chất bẩn hòa tan trong
nước tạo nên. Ví dụ: Các hợp chất sắt không hòa tan làm cho nước có màu đỏ, các
chất mùn humic zeolit làm cho nước có màu vàng, các loài thủy sinh tạo cho nước
có màu xanh lá cây… Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp thường tạo ra
màu xám hoặc đen cho nguồn nước.
Thành phần chủ yếu tạo nên màu của nước là do các vật huyền phù chứa
dung dịch keo và các vật hữu cơ hòa tan trong nước. Nhưng các vật huyền phù có
khả năng kết tủa không nằm trong số đó.
b. Mùi nước.
Nước sạch không có mùi lạ. Mùi của nước nếu có thường là do các chất khí
hòa tan, do động thực vật thối rửa hoặc đang bị phân hủy gây ra. Nước thiên nhiên
có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối hoặc mùi đặc trưng các hóa chất hòa tan
trong nã nh mùi clo, mùi amoniăc, mùi hydrosunfua…
c. Vị của nước.
Nước sạch không có vị lạ. Vị của nước sạch được gọi là “vô vị”, còn nÕu
một loại nhất định các ion thì tổng nồng độ các ion càng lớn thì độ dẫn điện của
nước càng lớn. Cho nên, trong thực tế ta có thể dùa vào độ dẫn điện để nhận xét
hàm lượng muối có trong nước. Đối với cùng một loại nước, độ dẫn điện càng lớn
thì hàm lượng muối càng nhiều do đó chất lượng của nước càng xấu.
Đơn vị độ dẫn điện là micromo/cm hay microsimen/cm, ký hiệu µΩ/cm
(µv/cm). Đé dẫn điện của các loại nước sông ở nước ta nằm trong khoảng
100ữ300 µv/cm (1 µΩ/cm =10
6
µv/cm).
2. Tính chất hóa học:
a. Độ pH.
Độ pH là một trong những chỉ tiêu quan trọng của nước, nó biểu thị tính
chất axit hoặc tính kiềm của nước. Nước nguyên chất có tính trung hòa, trong
nước đó chỉ có khoảng một phần mười triệu phân tử nước phân ly thành ion H
+
và
OH
-
theo phản ứng:
H
2
O H
+
+ OH
-
Trong nước nguyên chất ở 22
o
C nồng độ các ion H
+
= OH
Thí dụ với axit cacbonic, khi pH ≤ 4,3 axit hầu nh không phân ly thành ion,
khi pH = 8,3 ữ 8,4 thì toàn bộ phân ly theo cấp thứ nhất theo phản ứng:
H
2
CO
3
H
+
+ HCO
3
-
Khi pH ≥ 12 thì phân ly hoàn toàn theo cấp thứ hai:
HCO
3
-
H
+
+ CO
3
2-
Do đó, đối với nước có độ pH = 8,3 ÷ 8,4, trong nước chủ yếu là các ion
HCO
3
-
mà muối của nó như Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
+ Cl
-
+ SO
4
2-
+ NO
3
-
+ CO
3
2-
+ SiO
3
2-
+ Fe
2
O
3
+ Al
2
O
3
Chênh lệch khối lượng giữa cặn chưng khô và cặn chưng khô khoáng vật
trong một mức độ nhất định biểu thị hàm lượng vật hữu cơ trong nước.
Căn cứ vào trị số của cặn chưng khô có thể phán đoán được tác dụng
“khoáng hóa” và tính chất của nước thiên nhiên. Cặn chưng khô càng cao, chất
lượng nước càng thấp. Nước có chứa cặn chưng khô 1000 mg/lít trở lên có thể làm
cho nước lò sủi bọt “sôi bồng” và ăn mòn kim loại, không thích hợp làm nước cấp
lò hơi.
c. Hợp chất Cacbon.
2H
+
+ CO
3
2-
(1)
Tương quan hàm lượng CO
2
, HCO
3
-
và CO
3
2-
ở một nhiệt độ nhất định phụ
thuộc vào độ pH của nước. Ki pH < 4 trong nước chỉ tồn tại CO
2
; khi pH<8,4
lượng CO
2
bị triệt tiêu và trong nước tồn tại cả HCO
3
-
và CO
3
2-
; khi pH>12 trong
nước chỉ tồn tại CO
3
2-
3
2-
+ CO
2
+ H
2
O (2)
CO
3
2-
+ Ca
2+
CaCO
3
Ca
2+
+ 2HCO
3
-
CO
2
+ H
2
O + CaCO
3
(3)
Từ phản ứng (2) và (3) ta thấy lượng CO
2
trong nước ảnh hưởng đến lượng
Ngoài ảnh hưởng đến lượng CaCO
3
tồn tại, CO
2
còn gây ra ăn mòn kim loại
theo phản ứng:
CO
2
+ Fe + H
2
O FeCO
3
+ H
2
d. Hợp chất silic.
Trong nước thiên nhiên thường có các hợp chất của axít silic, mức độ tồn tại
của chúng phụ thuộc vào độ pH của nước. Các hợp chất này có thể tồn tại ở dạng
keo hay dạng ion hòa tan.
Các dạng tồn tại của hợp chất silic tùy thuộc độ pH của nước. Khi pH tương
đối thÊp nó tồn tại ở trạng thái keo hòa tan của axít tự do hoặc muối canxi, magiê
silicat. Khi pH tương đối cao, nếu hàm lượng Ca
2+
, Mg
2+
gần bằng 0 ( nh trong
nước mềm) thì axit silic ở trạng thái thực ( phân ly thành ion HSiO
3
-
), nếu trong
nước đồng thời có Ca
2+
- e Fe
3+
Fe
3+
rất dễ thủy phân thành hydroxit sắt khó hòa tan:
Fe
3+
+ 3H
2
O Fe(OH)
3
+ 3H
+
f. Hợp chất nitơ.
Hợp chất vô cơ của Nitơ trong nước thiên nhiên thường tồn tại dưới dạng
NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
và cả dạng nguyên tố nitơ (N
2
). Nguồn gốc của các ion này có
/lit
hoặc 12,16 Mg
2+
/lit.
Ngoài ra ở nhiều nước còn dùng các đơn vị độ cứng khác nhau.
Thí dô: Một độ cứng Đức (
o
H ) bằng 10 mg CaO/lit (1 mgdl/lit = 2,804
o
H).
Một độ cứng Pháp bằng 10 mgCaCO
3
/lit.
Mét độ cứng Anh bằng 10 mgCaCO
3
/ 0,7 lit .
Mét độ cứng Mỹ bằng 17 mgCaCO
3
/lit.
Độ cứng có thể phân làm hai loại: Độ cứng cacbonat (độ cứng tạm thời) và
đé cứng phicacbonat ( độ cứng vĩnh cửu).
• Độ cứng Cacbonat ( độ cứng tạm thời): độ cứng cacbonat là tổng nồng
độ các muối bicabonat, cacbonat của Ca
2+
, Mg
2+
trong nước. Trong đó chủ yếu là
các muối bicacbonat: Ca(HCO
3
MgCO
3
+ H
2
O Mg(OH)
3
+ CO
2
Từ phản ứng trên ta thấy CaCO
3
, MgCO
3
đều là kết tủa. Vậy độ cứng
cacbonat có thể được khử bằng cách đun sôi nước.
• Độ cứng phi Cacbonat (độ cứng vĩnh cửu): là lượng muối không kết tủa
khi đun sôi, thường là sunfat, clorua của Ca và Mg. Có vai trò quan trọng nhất
trong các loại muối này là CaSO
4
, khi đun cạn một lượng lớn nước nó sẽ kết tinh
và bám rất chắc vào nồi.
Tổng độ cứng cacbonat và độ cứng phi cacbonat gọi là đé cứng toàn phần.
h. Độ kiềm và độ axít
• Độ kiềm: độ kiềm biểu thị bằng tổng của các anion OH
-
, CO
3
2-
, HCO
3
2
CO
3
, H
2
S, CH
3
COOH.
Trong nước thiên nhiên chỉ có H
2
CO
3
tù do, nói chung không có độ axit
mạnh. Trong mét giai đoạn nào đó của quá trình xử lý nước có thể xuất hiện độ
axit.
i. Các khí hòa tan.
Khí hòa tan trong nước thiên nhiên thường là O
2
và CO
2
, đôi khi còn có
hydrosunfua (H
2
S), khí Sunfuarơ (SO
2
) và khí Amoniac (NH
3
).
1.Oxy: Nguồn gốc của oxy trong nước thiên nhiên là do oxy trong khí
quyển hòa tan vào nước. Độ hòa tan của oxy vào nước phụ thuộc vào các yếu tố:
trong nước chủ yếu là do sự phân hủy các chất hữu cơ trong nước
hoặc trong đất bùn và các sản vật oxy hóa. Khí CO
2
trong khí quyển chỉ có
0,03÷0,04% (theo thể tích), nên độ hòa tan CO
2
tương ứng chỉ là 0,5÷1 mg/l.
3. Khí hydrosunfua (H
2
S):
Nước chứa hydrosunfua có mùi thối và có tính ăn mòn. Nguồn gốc của H
2
S
là do sự phân hủy của pyrit sắt hoặc than bùn, dầu với nước có chứa muối sunfat.
Phản ứng nh sau:
FeS
2
+ 2CO
2
+ 2H
2
O H
2
S + S + Fe(HCO
3
)
2
Na
2
S, nhưng phí tổn lớn, vì oxy hóa một phân tử H
2
S phải cần 8 nguyên tử Clo.
Phản ứng nh sau:
H
2
S + 4Cl
2
+ 4H
2
O H
2
SO
4
+ 8HCl
PHẦN II :
TIÊU CHUẨN NƯỚC CẤP LÒ HƠI.
Dùa vào kinh nghiệm và thử nghiệm của các loại lò hơi khác nhau mà quy định
tiêu chuẩn cấp nước lò hơi. Các thông số cần được tiêu chuÈn hóa là: độ cứng,
hàm lượmg O
2
, hàm lượng dầu, trị số pH. Các căn cứ khi qui định tiêu chuẩn :
• Đảm bảo lò hơi vận hành an toàn, không gây hư háng quá trình công
nghệ. Thời gian sử dụng đạt tiêu chuẩn, lò hơi không bị ăn mòn quá
nghiêm trọng: hàm lượng cặn và các chất gây ăn mòn thấp.
• Phải xét toàn diện đến chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, nên nước cấp xử lý cho
lò hơi không yêu cầu quá tốt, quá sạch.
Sau đây giới thiệu tiêu chuẩn nước cấp và nước lò hơi của nước ta và một số
nước trên thế giới.
1. Tiêu chuẩn cấp nước, nước lò hơi của Trung Quốc:
tương đối
Đoạn sạch Đoạn mặn
15÷20 7÷12
< 130
≥ 10,3 ≤ 0,2
2. Tiêu chuẩn nước cấp, nước lò hơi của Liên Xô:
a. Tiêu chuẩn cấp nước: (Mg/l)
Các chỉ tiêu tiêu
chuẩn
Lò tuần hoàn tự nhiên có áp suất
(kg/cm
2
)
Lò hơi ống
lửa
Lò hơi
ống nước
> 100 40 ữ 100 <40
Natri Na
+
(1)
không qui
định
(1)
không qui
định
không qui
định
0 0
Axit Silic SiO
≤ 50 Mg/l.
(2): Số trên dùng cho nhà máy nhiệt điện, số dưới dùng cho trung tâm nhiệt điện.
(3): Đối với áp suất 70 ữ 100Kg/cm
2
.
(4): Đơn vị là mg/l.
(5): Hàm lượng Oxy trong nước cấp trước khi cho các chất khử oxy ( N
2
H
4
, SO
3
2-
…)
(6) : Biểu thị bằng độ cứng (1 độ cứng = 10mgCaO/1lit nước).
b.Bảng tiêu chuẩn nước lò hơi:
Chế độ phốt phát
Độ kiềm
tương đối
%
Hàm lượng PO
4
3-
(mg/l)
Lò hơi
không phân
đoạn
Lò hơi phân đoạn
Đoạn sạch Đoạn mặn
Bình thường
20
at10040 ÷
10
at100
>
H
2
CO
3
tù do 0 0 0
pH
5,87
at90
÷
<
95,8
at10090
÷
÷
2,09
at100
±
>
NH
3
(Mg/l) Không lớn hơn 1000
Fe (Mg/l)
≤ 200
Cu (Mg/l)
≤ 10
(2) S là toàn bé tinh cặn (mg/l).
(3) Độ kiềm M × 40 (nghĩa là đo kiềm theo chất chỉ thị Metyl da cam ).
4.Thông số về thành phần nước sông Thái Bình - Khu vực Phả Lại như sau:
Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
Độ kiềm chung mgđl/l 0,7ữ1,7
Độ cứng chung mgđl/l 1,2ữ1,8
Độ cứng Canxi mgđl/l 1ữ1,23
Độ cứng Magiê
mgđl/l
∼0,4
Na
+
, K
+
mgđl/l
∼0,4
Cl
-
mgđl/l 0,1471
SO
4
2-
mgđl/l 0,0625
SiO
3
2-
mgđl/l 0,0135
Huyền phù mgđl/l Đến 700
Lượng muối mg/l Đến 185
5. Tiêu chuẩn chất lượng nước, hơi của nhà máy nhiệt điện Phả Lại:
Độ cứng Mgđl/l
≤ 1
O
2
sau bơm nước ngưng Mgđl/l
≤ 20
Các chỉ tiêu khác nh đối với nước cấp
c. Tiêu chuẩn nước lò:
• Nước bao hơi:
-Kiềm chung × 40 = 0,84 × [PO
4
3-
]
[PO
4
3-
] là hàm lượng dư các ion PO
4
3-
(2ữ 6 mg/l).
-pH ≥ 9,3
-Hàm lượng axit silic ≤ 1000 Mg/l.
• Nước lò hai bộ phận phân ly ngoài.
-Lượng dư PO
4
3-
≤ 50 mg/ l
-pH ≤ 10,7
-Hàm lượng axit silic ≤1000 Mg/l .
Qua các chỉ tiêu nước cấp, nước lò hơi trên ta có nhận xét:
3
đóng xốp, vỡ ở những chỗ bốc hơi mạnh.
2. Cáu bám thạch cao:
Cáu bám thạch cao chứa hơn 50% CaSO
4
, có đặc điểm là cứng dày đặc và
phần lớn đóng ở những chỗ thu nhiều nhiệt nhất của lò.
3. Cáu bám silicat:
Cáu bám silicat chứa SiO
2
hơn 20 ÷ 25%, là những cáu cứng silicat canxi,
silicat magiê không tinh thể. Cáu bám silicat đóng trên những mặt thu nhiều nhiệt
t
o
t
o
t
o
t
o
nhất, và có độ dẫn nhiệt nhỏ nhất không đáng kể) nên rất nguy hiểm đối với các lò
hơi.
4. Cáu bám hỗn tạp:
Là một hỗn hợp gồm có thạch cao, cacbonat canxi, cacbonat magiê và các
silicat. Cấu tạo của cáu bám hỗn tạp phụ thuộc vào tỷ lệ thành phần cấu tạo nã .
5. Cáu bùn:
Là loại cáu giống nh bùn, lắng xuống trong nước tuần hoàn. Nó gồm có
CaCO
3
, Mg(OH)
và SO
4
3-
sẽ lớn hơn tích số hòa tan của muối này trong
nước. Do đó nước đạt đến trạng thái quá bão hòa CaSO
4
và muối CaSO
4
bắt đầu
kết tinh tách ra dưới dạng kết tủa.
Khi gia nhiệt hoặc chưng cất nước sẽ xảy ra quá trình chuyển biến một
loại ion; khiến từ loại ion này chuyển biến thành loại ion khác và muối của ion
mới tạo thành có thể tạo kết tủa. Quá trình chuyển biến đó gọi là quá trình phân
hủy nhiệt.
Ví dô: Các muối Ca(HCO
3
)
2
và Mg(HCO
3
)
2
là những chất dễ hòa tan trong
nước. Khi nung nóng nước các muối bicacbonat phân hủy nhiệt theo phản ứng
sau:
2HCO
3
-
CO
3
MgCO
3
+ H
2
O Mg(OH)
2
+ CO
2
CaSO
4
Khí cacbonic sẽ tách ra khái dung dịch, còn CaCO
3
, MgCO
3
, Mg(OH)
2
Ýt
tan trong nước sẽ đóng cáu trên các bề mặt đốt.
V- Cơ chế đóng cáu:
Hiện tượng sinh ra cáu bám là một quá trình hóa lý phức tạp, làm cho các
muối lắng xuống khỏi dung dịch ở thể rắn. Giới hạn độ hòa tan của một số muối là
một hằng số, phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ và bản chất hóa học của chất đó.
Người ta phân biệt hai loại muối: loại muối có nhiệt hòa tan dương tức là các muối
mà độ hòa tan tăng theo nhiệt độ, và các muối có hệ số nhiệt hòa tan âm tức là các
muối mà độ hòa tan giảm khi nhiệt độ tăng.
Loại thứ nhất có CaCl
2
, MgCl
C.
Cacbonat canxi (tinh thể): 0,5 0,5 ữ 5,0 Cal/m.h.
o
C.
Cáu bám càng xốp thì độ dẫn nhiệt càng nhỏ. Líp cáu bám sát bề mặt Ýt gây
nguy hiểm hơn là bám không sát, vì khe hở giữa tường kim loại và líp cáu bám
làm tăng sức cản nhiệt rất nhiều và làm cho kim loại bị đốt quá nóng từng vùng rất
nguy hiểm.
Cáu bám làm giảm độ dẫn nhiệt, do đó gây ra:
- Đốt quá nóng kim loại của lò, có thể gây ra những chổ phồng, thủng có thể
gây nổ và làm cho quá trình ăn mòn dưới líp cáu tăng.
- Tăng nhiệt độ khói thoát ra, tiêu tốn nhiên liệu hơn.
- Giảm nhiệt độ hâm nước, giảm công suất bộ phận bốc hơi và của bộ phận
hâm nước.
- Làm giảm độ chân không trong bình ngưng do đó làm giảm công suất của
tuabin.
VII- Phương pháp chống đóng cáu bám trong lò hơi:
Để ngăn ngõa cáu bám trong lò hơi người ta dùng nước cấp có độ cứng nhỏ
hơn 0,1
o
G, ngoài ra còn dùng phương pháp hiệu chỉnh xử lý nước lò tức chuyển
đổi sự cân bằng hóa học để tạo ra những điều kiện có lợi cho việc sinh ra CaCO
3
,
Ca
3
(PO
4
)
2
đến 10
-4
mm, khác với vật huyền phù là nó ổn định trong nước và rất
khó lắng.
Hạt keo là thể tập hợp của rất nhiều phân tử và ion. Nói chung nó là do các
hạt khó tan trong nước hình thành nên. Các hạt này có thể là phân tử lớn (polyme),
hoặc các phần tử hệ phân tán (cát, đất sét), hoặc do các phân tử liên kết với nhau.
Nhờ diện tích bề mặt lớn, các hạt này có khả năng hấp phụ chọn lọc một loại ion
nào đó trong dung dịch tạo thành líp vỏ bọc ion. Líp vỏ ion này cùng với khối
phân tử bên trong tạo thành hạt keo. Bề mặt nhân keo mang điện tích của líp ion
Mµng bao quanh h¹t keo
Líp khuÕch t¸n c¸c ion tr¸i dÊu
Líp mang ®iÖn tÝch kÐp
+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
+
+
+