ÔN TẬP HỌC KÌ I
Chủ đề I: DAO ĐỘNG CƠ
A. CÂU HỎI CẤP ĐỘ 1, 2
1.1. Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà.
1.1.1. Phát biểu định nghĩa dao động điều hòa. Viết phương trình, giải thich các đại lượng có trong
phương trình.
1.1.2. Nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa dao động điều hòa và dao động tuần hoàn.
1.1.3. Phương trình tổng quát của dao động điều hoà có dạng là
A. x = Acotg(ωt + φ). B. x = Atg(ωt + φ).
C. x = Acos(ωt + φ). D. x = Acos(ωt
2
+ φ).
1.1.4. Dao động thẳng điều hòa có
A. quỹ đạo là một đoạn thẳng.
B. tốc độ thay đổi đều theo thời gian.
C. gia tốc tỉ lệ với thời gian.
D. quỹ đạo là một đường hình sin.
1.2. Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì.
1.2.1. Trình bày về li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu là gì.
1.2.2. Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi
A. cùng pha với li độ. B. ngược pha với li độ.
C. lệch pha
2
π
so với li độ. D. lệch pha π/4 so với li độ.
1.2.3. Vận tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi
A. cùng pha với li độ. B. ngược pha với li độ.
C. lệch pha vuông góc so với li độ. D. lệch pha π/4 so với li độ.
1.3. Nêu được quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà.
1.3.1. Nêu quá trình biến đổi năng lượng trong dao động điều hòa.
1.3.2. Nếu khối lượng tăng 4 lần và biên độ giảm 2 lần thì cơ năng con lắc lò xo thay đổi như thế nào?
B. Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo không phụ thuộc vào biên độ dao động.
C. Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài dây treo.
D. Con lắc đơn dao động điều hòa nếu bỏ qua ma sát và lực cản môi trường.
1.4.6. Con lắc dao động điều hòa với chu kỳ T. Khi nhiệt độ môi trường tăng thì chu kỳ dao động của
con lắc sẽ
A. tăng vì chiều dài dây treo tăng.
B. giảm vì chiều dài dây treo giảm.
C. không xác định được vì thiếu dữ kiện.
D. không đổi vì chu kỳ con lắc không phụ thuộc nhiệt độ.
1.4.7. Chu kỳ dao động con lắc lò xo tăng 2 lần khi
A. biên độ tăng 2 lần.
B. độ cứng lò xo giảm 2 lần.
C. khối lượng vật nặng tăng 4 lần.
D. khối lượng vật nặng giảm 2 lần.
1.5. Viết được công thức tính chu kì (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lò xo và con lắc
đơn. Nêu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.
1.5.1. Viết công thức tính chu kì và tần số dao động của cơn lắc đơn.
1.5.2. Viết công thức tính chu kì và tần số dao động của cơn lắc lò xo.
1.5.3. Nêu ứng dụng của con lắc đơn trong việc xác định gia tốc rơi tự do.
1.5.4. Chọn câu phát biểu sai.
A. Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo tỉ lệ với căn bậc hai của khối lượng.
B. Chu kì dao động điều hòa của con lắc lò xo không phụ thuộc vào biên độ dao động.
C. Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ với căn bậc hai của chiều dài dây treo.
D. Con lắc đơn dao động điều hòa nếu bỏ qua ma sát và lực cản môi trường.
1.5.5. Con lắc dao động điều hòa với chu kỳ T. Khi nhiệt độ môi trường tăng thì chu kỳ dao động của
con lắc sẽ
A. tăng vì chiều dài dây treo tăng.
B. giảm vì chiều dài dây treo giảm.
C. không xác định được vì thiếu dữ kiện.
2 2 2
s( . )x A co t
ω ϕ
= +
. Biên độ dao động tổng hợp có giá trị cực đại khi độ lệch của hai dao động thành
phần có giá trị là
A.
2 1
(2 1)k
ϕ ϕ π
− = +
. B.
1 2
k
ϕ ϕ π
− =
.
C.
2 1
k
ϕ ϕ π
− =
. D.
1 2
2k
ϕ ϕ π
− =
hoặc
2 1
2k
dụ về hiện tượng cộng hưởng có lợi và có hại.
1.9.2. Dao động cưỡng bức là dao động của một vật được duy trì với biên độ không đổi nhờ tác dụng
của ngoại lực tuần hoàn
A. điều hoà. B. tự do. C. tắt dần D. cưỡng bức.
1.9.3. Phát biểu nào dưới đây về dao động cưỡng bức là sai?
A. Nếu ngoại lực cưỡng bức là tuần hoàn thì trong thời kì đầu dao động của con lắc là tổng hợp
dao động riêng của nó với dao động của ngoại lực tuần hoàn.
B. Sau một thời gian dao động còn lại chỉ là dao động của ngoại lực tuần hoàn
C. Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực tuần hoàn.
D. Để trở thành dao động cưỡng bức, ta cần tác dụng lên con lắc dao động một ngoại lực
không đổi.
1.9.4. Các dụng cụ sau đây ký hiệu là : I-Bộ giảm xóc ; II-Tần số kế ; III-Hộp cộng hưởng. Các dụng
cụ đồng thời ứng dụng hiện tượng cộng hưởng là
A. I và III. B. II và III.
C. I và II. D. I , II và III.
1.9.5. Ở dao động cưỡng bức tần số dao động
A. bằng tần số ngoại lực, biên độ phụ thuộc biên độ ngoại lực.
B. phụ thuộc tần số ngoại lực, biên độ bằng biên độ ngoại lực.
C. bằng tần số ngoại lực, biên độ bằng biên độ ngoại lực.
D. phụ thuộc tần số ngoại lực, biên độ phụ thuộc biên độ ngoại lực.
1.10. Nêu được các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì.
1.10.1 Nêu đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và dao động duy trì.
1.10.2 Phân biệt dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và dao động duy trì.
1.10.3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động tắt dần?
A. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
B. Nguyên nhân của dao động tắt dần là do ma sát.
C. Trong dầu, thời gian dao động của vật kéo dài hơn so với khi vật dao động trong không khí.
D. Dao động tắt dần có chu kỳ không đổi theo thời gian.
1.10.4. Trong những dao động tắt dần sau đây, trường hợp nào sự tắt dần nhanh là có lợi?
A. Quả lắc đồng hồ.
1.11.3. Một con lắc đơn dài 20cm vật nặng 100g dao động tại nơi có g = 9,8m/s
2
. Ban đầu người ta lệch
vật khỏi phương thẳng đứng một góc 0,1rad rồi truyền cho vật một vận tốc 14cm/s về vị trí cân
bằng(VTCB). Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua VTCB lần thứ hai, chiều dương là chiều lệch vật.
a) Tính chu kỳ dao động nhỏ của con lắc đơn.
b) Viết phương trình dao động của vật lúc đó.
c) Tính cơ năng của con lắc.
1.11.4. Một con lắc đơn có dây dài l = 20cm, vật nặng có khối lượng 50g. Kéo con lắc khỏi phương
thẳng đứng một góc α
0
= 6
0
rồi thả nhẹ. Coi con lắc dao
động điều hoà, Lấy g = 9,8m/s
2
.
a) Viết phương trình li độ góc của con lắc đơn chọn gốc
thời gian lúc vật bắt đầu dao động, chiều dương là
chiều lệch vật, gốc tọa độ tại VTCB.
b) Tính cơ năng của con lắc.
c) Tính vận tốc và lực căng của dây treo khi con lắc qua
vị trí cân bằng.
1.11.5. Một con lắc lò xo gồm vật nặng m = 100g và lò xo
có độ cứng k = 100N/m. Đưa vật lệch khỏi vị trí cân bằng
một đoạn x
0
= 2cm rồi truyền cho vật vận tốc ban đầu v
0
=
P
r
τ
r
A. x = 4cos(5πt - 2
3
π
) cm. B. x = 4cos(5πt +2
3
π
) cm.
C. x = 2cos(5πt +2
3
π
) cm. D. x = 2cos(5πt +2
3
π
) cm.
1.11.7. Một lò xo được treo thẳng đứng, đầu trên của lò xo được giữ chuyển động đầu dưới theo vật
nặng có khối lượng m, lò xo có độ cứng K, khi vật ở vị trí cân bằng thì lò xo giản 4cm. Kéo vật rời
khỏi VTCB theo phương thẳng đứng hướng xuống một đoạn 2cm, truyền cho nó vận tốc
10 3
π
(cm/s) theo phương thẳng đứng hướng lên. Chọn gốc thời gian là lúc thả vật, gốc toạ độ là VTCB,
chiều dương hướng lên, lấy
2 2
10 /
π
= =g m s
. Khi đi qua vị trí mà lò xo giãn 1 cm thì vận tốc của vật là
2
x co t cm
π
π
= +
. B.
20 s(2 )
2
x co t cm
π
π
= −
.
C.
10 s(2 )
2
x co t cm
π
π
= +
. D.
10 s(2 )
2
x co t cm
π
π
= −
.
1.11.9. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật nặng có khối lượng m = 250g. Chọn trục tọa độ Ox
thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại VTCB, kéo vật xuống dưới vị trí lò xo dãn
30
π
cos(7πt+
3
π
) rad. B. α =
60
π
cos(7t−
3
π
) rad.
C. α =
30
π
cos(7t−
3
π
) rad. D. α =
30
π
sin(7t+
6
π
) rad.
1.11.11. Một con lắc đơn có
= 61,25cm treo tại nơi có g = 9,8m/s
2
. Kéo con lắc khỏi phương thẳng
π
. B. nguyên của π.
C. chẵn của π. D. lẻ của π.
1.11.15. Cho hai dao động điều hoà : x
1
= A
1
cos
π
+ω
6
t
, x
2
= A
2
cos
π
+ω
2
t
và x = x
1
+ x
2
thì biên độ
của x là
A. A =
2
2
2
1
AA
+
. B. A = A
1
+ A
2
.
C. A =
21
AA −
. D. A =
2
2
2
1
AA
+
.
1.11.18. Hai dao động điều hòa cùng phương và đồng pha có biên độ A
1
= 3 cm và A
2
= 4 cm. Dao
động tổng hợp của hai dao động trên có biên độ bằng
A. 1 cm. B. 12 cm. C. 5 cm. D. 7 cm.
1.11.19. Hai dao động điều hoà x
1
và x
2
, cùng phương có biên độ A
1
= 3 cm và A
2
= 4 cm . Dao động
tổng hợp của hai dao động trên có biên độ A = 5 cm , với k
∈
Z , thì độ lệch pha của x
1
và x
2
là
A.
( )
2
1k2
π
1
= 6cos
π
+ω
3
t
cm , x
2
= 2
3
cos
π
−ω
2
t
cm và x = x
1
+ x
π
−ω
6
t
cm . D. x = 2cos
π
+ω
6
t
cm .
1.11.22. Cho hai dao động cùng phương : x
1
= A
1
cos(ωt + φ
1
) và x
2
1
+ A
2
tanφ
2
. D. A
2
= A
1
2
+ A
2
2
+ 2A
1
A
2
cos(φ
1
– φ
2
) .
1.11.23. Cho giản đồ vec tơ như hình vẽ, trong đó các vec tơ
A,A,A
21
rrr
lần lượt biểu diễn các dao động x
1
, x
6
t
cm. B. x = 4
3
cos
π
−ω
3
t
cm.
α
1
A
r
2
A
r
A
r
C. x = 8cos
1.11.25. Cho biết x
1
= 4cos
π
−ω
6
t
cm, x
2
= A
2
cos(ωt + φ
2
) và x = x
1
+ x
2
= 6cos
−ω
6
t
cm.
C. x
2
= 10cos
π
−ω
6
t
cm. D. x
2
= 2cos
π
+ω
6
5
b) Hãy biểu diễn dao động tổng hợp bằng phương pháp vectơ quay.
1.12.3. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà có phương trình: x
1
= A
1
cos(20t+
6
π
)cm, x
2
= 3cos(20t+
5
6
π
)cm, Biết vận tốc cực đại của vật là 140cm/s. Pha ban đầu của vật là
A. 42
0
. B. 32
0
. C. 52
0
. D. 62
0
.
1.12.4. Hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là x
1
= 5cos(
)
6
π
2
π
rad. Phương trình dao động tổng hợp là
A. x = 6
2
cos(50πt +
4
π
)cm. B. x = 6cos(100πt +
4
π
)cm.
C. x = 6
2
cos(100πt −
4
π
)cm. D. x = 6
2
cos(50πt −
4
π
)cm.
1.12.6. Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số f, biên độ và pha
ban đầu lần lượt là:A
1
= 5cm, A
2
=
1.13.2. Dùng con lắc dài hay ngắn sẽ cho kết qủa chính xác hơn khi xác định gia tốc rơi tự do g tại nơi
làm thí nghiệm.
1.13.3. Khi gắn quả nặng m
1
vào một lò xo, nó dao động với chu kì T
1
= 1,2s. Khi gắn quả nặng m
2
vào
một lò xo, nó dao động với chu kì T
2
= 1,6s. Khi gắn đồng thời m
1
và m
2
vào lò xo đó thì chu kì dao
động T của chúng sẽ là
A. 1s. B. 2s. C. 3 s. D. 4s.
1.13.4. Người ta tiến hành thí nghiệm đo chu kì con lắc đơn có chiều dài 1m tại một nới trên Trái Đất.
Khi cho con lắc thực hiện 10 dao động mất 20s (lấy
π
= 3,14). Chu kì dao động của con lắc và gia tốc
trọng trường của Trái Đất tại nơi làm thí nghiệm là
A. 4 s; 9,86m/s
2
. B. 2 s; 9,86m/s
2
. C. 2 s; 9,96m/s
2
. D. 4s; 9,96m/s
B. truyền được trong chất rắn và chất lỏng và chất khí.
C. truyền được trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và cả chân không.
D. không truyền được trong chất rắn.
2.3.3. Siêu âm là âm thanh
A. tần số lớn hơn tần số âm thanh thông thường.
B. cường độ rất lớn có thể gây điếc vĩnh viễn.
C. tần số trên 20.000Hz
D. truyền trong mọi môi trường nhanh hơn âm thanh thông thường.
2.3.4. Chọn phát biểu sai?
A. Sóng âm là những sóng cơ học dọc lan truyền trong môi trường vật chất, có tần số từ 16Hz đến
20.000Hz và gây ra cảm giác âm trong tai con người.
B. Sóng âm, sóng siêu âm, sóng hạ âm, về phương diện vật lí có cùng bản chất.
C. Sóng âm truyền được trong mọi môi trường vật chất đàn hồi kể cả chân không.
D. Tốc độ truyền âm trong chất rắn thường lớn hơn trong chất lỏng và trong chất khí.
2.4. Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độ âm.
2.4.1. Thế nào là cường độ âm, mức cường độ âm?
2.4.2. Lượng năng lượng được sóng âm truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt
vuông góc với phương truyền âm gọi là
A. cường độ âm. B. độ to của âm.
C. mức cường độ âm. D. năng lượng âm.
2.4.3. Cường độ âm được xác định bởi
A. áp suất tại một điểm trong môi trường khi có sóng âm truyền qua
B. năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền âm
trong một đơn vị thời gian.
C. bình phương biên độ âm tại một điểm trong môi trường khi có sóng âm truyền qua.
D. năng lượng sóng âm truyền qua trong một giây.
2.5. Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc. Trình bày được sơ lược về âm cơ bản,
các hoạ âm.
2.5.1. Nêu ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc. Trình bày sơ lược về âm cơ bản, họa âm.
2.5.2. Hai nhạc cụ phát ra hai âm cơ bản có cùng tần số và cùng cường độ âm. Người ta phân biệt được
2.8.2. Nêu điều kiện để có sóng dừng trên dây.
2.8.3. Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên
đường nối hai tâm sóng bằng
A. hai lần bước sóng. B. một bước sóng.
C. một nửa bước sóng. D. một phần tư bước sóng.
2.8.4. Trong hiện tượng giao thoa sóng, những điểm trong môi trường truyền sóng là cực tiểu giao thoa
khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn kết hợp tới là: (với k
Z
∈
)
A.
2 1
2
d d k
λ
− =
. B.
2 1
(2 1)
2
d d k
λ
− = +
.
C.
2 1
d d k
λ
− =
. D.
2.9.3. Trong các nhạc cụ, hộp đàn có tác dụng
A. làm tăng độ cao và độ to của âm.
B. giữ cho âm phát ra có tần số ổn định.
C. vừa khuếch đại âm vừa tạo ra âm sắc riêng của nhạc cụ.
D. tránh được tạp âm và tiếng ồn làm cho tiếng đàn trong trẻo.
B. CÂU HỎI CẤP ĐỘ 3, 4.
2.10. Viết được phương trình sóng.
2.10.1. Một sóng cơ học lan truyền với tốc độ 1m/s. Phương trình sóng của một điểm O trên phương
truyền đó là:
0
u =3cos(π.t)cm
. Viết phương trình sóng tại điểm M nằm sau O và cách O một đoạn
25cm.
2.10.2. Sóng truyền trên mặt nước với tốc độ 80cm/s. Hai điểm A và B trên phương truyền sóng cách
nhau 10cm, sóng truyền từ A đến M rồi đến B. Điểm M cách A một đoạn 2cm có phương trình sóng là
u
M
= 2cos(40
π
t +3
4
π
)cm. Viết phương trình sóng tại A và B.
2.10.3. Hai điểm A và B (AB = 10cm) trên mặt chất lỏng dao động theo cùng phương trình. u
A
= u
B
= 2cos(100
π
t)cm, với tốc độ truyền sóng trên mặt nước 100cm/s. Viết phương trình sóng của điểm
t +
2
π
)cm và u
N
= 5cos(4
π
t −
6
π
)cm.
C. u
M
= 5cos(4
π
t +
6
π
)cm và u
N
= 5cos(4
π
t −
2
π
)cm.
D. u
M
= 5cos(4
π
)cm. B. 2cos
π
2 1
d d
4
−
sin(20
π
t– 3,75
π
)cm.
C. 4cos
π
2 1
d d
6
−
cos(20
π
t–2,5
π
)cm. D. 4cos
π
2 1
d d
4
+
sin(20
π
t–3,75
S
2
có bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực
đại và không dao động?
2.11.4. Một sợi dây đầu A cố định, đầu B dao động với tần số 100Hz,
= 130cm, tốc độ truyền sóng
trên dây là 40m/s. Trên dây có bao nhiêu nút sóng và bụng sóng:
A. 6 nút sóng và 6 bụng sóng. B. 7 nút sóng và 6 bụng sóng.
C. 7 nút sóng và 7 bụng sóng. D. 6 nút sóng và 7 bụng sóng.
2.11.5. Một sợi dây đàn hồi dài 2 m có hai đầu cố định. Khi kích thích cho 1 điểm trên sợi dây dao
động với tần số 100Hz thì trên dây có sóng dừng, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm
khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
A. 100 m/s. B. 60 m/s. C. 80 m/s. D. 40 m/s.
2.11.6. Hai điểm A, B trên mặt nước dao động cùng tần số 15Hz, cùng biên độ và ngược pha nhau, tốc
độ truyền sóng trên mặt nước là 22,5cm/s, AB = 9cm. Trên mặt nước số gợn lồi quan sát được trừ A, B
là:
A. có 13 gợn lồi. B. có 12 gợn lồi. C. có 10 gợn lồi. D. có 11 gợn lồi.
2.11.7. Tại hai điểm A và B (AB = 16cm) trên mặt nước dao động cùng tần số 50Hz, cùng pha nhau,
tốc độ truyền sóng trên mặt nước 100cm/s . Số vân cực đại trên mặt chất lỏng có thể quan sát được là
A. 13. B. 10. C. 12 . D. 11.
2.11.8. Hai điểm M và N (MN = 20cm) trên mặt chất lỏng dao động cùng tần số 50Hz, cùng pha, tốc
độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1m/s. Trên MN số điểm không dao động là:
A. 18 điểm. B. 19 điểm. C. 21 điểm. D. 20 điểm.
2.11.9
Một dây đàn hồi hai đầu cố định có xuất hiện sóng dừng với một bụng sóng. Biết tần số sóng là 440 Hz
và tốc độ truyền sóng trên dây là 264 m/s. Chiều dài sợi dây bằng
A. 0,6 m. B. 0,3 m. C. 0,15 m. D. 0,9 m.
2.11.10. Trong thí nghiệm sóng dừng trên một sợi dây mềm, người ta đo được khoảng cách giữa 4 nút
sóng liên tiếp là 0,6 m khi tần số dao động của dây là 40 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây có giá trị
2.12.4. Khi có sóng dừng trên dây khoảng cách giữa một nút và một bụng sóng liên tiếp bằng
A. phần tư bước sóng.
B. nửa bước sóng.
C. bước sóng.
D. ba phần tư bước sóng.
2.13. Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng.
2.13.1. Trình bày cách xác định vận tốc truyền sóng bằng hiện tượng sóng dừng.
2.13.2. Nêu cách xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền sóng bằng phương pháp sóng dừng.
2.13.3. Trong thí nghiệm với con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường, người ta tính g theo công
thức
2
4π
2
g = ( / )
2
a
m s
. Trong đó đại lượng a là
A. hệ số góc của đường biểu diễn T = F(l).
B. gia tốc của vật nặng.
C. khoảng cách của vật nặng đến mặt sàn.
D. hệ số góc của đường biểu diễn T
2
= F(l).
Chủ đề III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
A. C ÂU HỎI CẤP ĐỘ 1,2.
3.1. Viết được biểu thức của cường độ dòng điện và điện áp tức thời.
3.1.1. Dòng điện xoay chiều là gì? Viết biểu thức dòng điện và điện áp xoay chiều? Nêu ý nghĩa các
đại lượng.
3.1.2. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
biểu thức định luật ôm cho trường hợp này.
3.3.2. Trình bày mối quan hệ của điện áp và dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa tụ điện. Viết biểu
thức định luật ôm cho trường hợp này.
3.3.3. Trình bày mối quan hệ của điện áp và dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần
cảm. Viết biểu thức định luật ôm cho trường hợp này.
3.3.4. Chọn phát biểu đúng khi nói về mạch điện xoay chiều có điện trở.
A. Nếu điện áp ở hai đầu điện trở có biểu thức
u=U cos(ω.t+ )
0
ϕ
thì biểu thức dòng điện qua
điện trở là
i=I cosωt
0
.
B. Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp hiệu dụng được biểu diễn theo công thức U
=
I
R
.
C. Dòng điện qua điện trở và điện áp hai đầu điện trở cùng pha.
D. Pha của dòng điện qua điện trở luôn bằng không.
3.3.5. Trong đoạn mạch xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch sẽ
A. sớm pha
2
π
so với dòng điện. B. trễ pha
4
π
so với dòng điện.
R
u
nhanh hơn pha của i một góc
2
π
.
3.3.7. Một điện trở thuần R mắc vào mạch điện xoay chiều tần số 50 Hz, muốn dòng điện trong mạch
sớm pha hơn điện áp giữa hai đầu đoạn mạch một góc π/2 thì
A. phải mắc thêm vào mạch một tụ điện nối tiếp với điện trở.
B. phải mắc thêm vào mạch một cuộn cảm nối tiếp với điện trở.
C. phải thay điện trở nói trên bằng một tụ điện.
D. phải thay điện trở nói trên bằng một cuộn cảm.
3.4. Viết được các hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch RLC nối tiếp (đối với giá trị
hiệu dụng và độ lệch pha).
3.4.1. Viết các công thức tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở của đoạn mạch có R, L, C mắc nối
tiếp và nêu được đơn vị đo các đại lượng.
3.4.2. Trình bày mối quan hệ của điện áp và dòng điện trong đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Viết biểu
thức định luật ôm cho trường hợp này.
3.4.3. Trong mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC. Nếu tăng tần số của điện áp xoay chiều đặt
vào hai đầu mạch thì
A. dung kháng tăng. B. cảm kháng tăng.
C. điện trở tăng. D. dung kháng giảm và cảm kháng tăng.
3.4.4. Trong mạch RLC nối tiếp thì tổng trở Z phụ thuộc
A. L, C và
ω
. B. R, L, C. C. R, L, C và
ω
. D.
ω
, R.
3
π
.
C. trễ pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch góc
3
π
.
D. trễ pha hơn điện áp hai đầu đoạn mạch góc
6
π
.
3.5. Viết được công thức tính công suất điện và tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối
tiếp.
3.5.1. Viết công thức tính công suất điện và tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC nối tiếp.
3.5.2. Viết công thức tính hệ số công suất của đoạn mạch RLC không phân nhánh. Nêu ý nghĩa của
hệ số công suất.
3.5.3. Công suất toả nhiệt trong một mạch điện xoay chiều phụ thuộc vào
A. dung kháng. B. cảm kháng. C. điện trở. D. tổng trở.
3.5.4. Công thức nào sau đây dùng để tính hệ số công suất k của đoạn mạch điện xoay chiều RLC mắc
nối tiếp nhau ?
A.
R
C
LR
k
22
)
1
(
ω
k
ω
ω
1
−
=
3.5.5. Chọn câu trả lời sai. Công suất tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều gồm RLC không phân nhánh
là
A. công suất tức thời. B. P = UIcosϕ.
C. P = RI
2
. D. công suất trung bình trong một chu kì.
3.5.6. Phát biểu nào là sai khi nói về ý nghĩa của hệ số công suất?
A. Để tăng hiệu quả sử dụng điện năng, chúng ta phải tìm cách nâng cao hệ số công suất.
B. Hệ số công suất càng lớn thì khi U,I không đổi công suất tiêu thụ của mạch điện càng lớn.
C. Trong các thiết bị điện người ta nâng cao hệ số công suất để giảm cường độ chạy trong mạch.
D. Hệ số công suất càng lớn thì công suất hao phí của mạch điện càng lớn.
3.6. Nêu được lí do tại sao cần phải tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụ điện.
3.6.1. Vì sao người ta phải tăng hệ số công suất của mạch điện?
3.6.2. Đặt điện áp xoay chiều u = U
0
cos(
ω
t+
ϕ
) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn dây
thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C Cho
ω
biến thiên sao cho
2
). Điều chỉnh biến trở có giá trị R sao cho RC
ω
= 1. Khi đó
A. công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại và bằng
2
2
U
R
.
B. dòng điện biến thiên nhanh pha hơn điện áp góc
6
π
.
C. điện áp hai đầu tụ điện bằng điện áp hai đầu điện trở thuần.
D. công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại vì khi đó hệ số công suất đạt cực đại.
3.7. Nêu được những đặc điểm của đoạn mạch RLC nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng
điện.
3.7.1. Nêu đặc điểm của đoạn mạch RLC nối tiếp khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện.
3.7.2. Cho mạch điện xoay chiều không phân nhánh RLC. Đặt vào hai đầu mạch điện một điện áp xoay
chiều có biểu thức
s
0
u U co t
ω
=
. Điều kiện để có cộng hưởng điện trong mạch là
A. LC = R
2
ω
B.
B. CÂU HỎI CẤP ĐỘ 3, 4.
3.8. Vẽ được giản đồ Fre-nen cho đoạn mạch RLC nối tiếp.
3.8.1. Vẽ giản đồ vevcto Fre-xnen của mạch RLC mắc nối tiếp? Từ đó viết công thức độ lệch pha của
điện áp so với dòng điện và công thức tính điện áp hai đầu mạch?
3.8.2. Cho mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện với C=
π
1000
1
(F), đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu
điện thế u = 220
2
cos100
π
t (V). Biểu thức của dòng điện i trong mạch là
A. i = 22
2
cos(100
π
t +
2
π
) . B. i = 22
2
cos(100
π
t −
2
π
) .
C. i = 2,2
cos100
π
t (V). Viết biểu thức dòng điện i chạy
trong mạch.
3.9.2. Cho mạch điện không phân nhánh RLC: R = 100Ω, cuộn dây thuần cảm có L = 0,318H, tụ
điện có C =
π
2
100
µF. Biểu thức biểu thức cường độ dòng điện chạy qua mạch là:i =
2
cos(100πt+
/ 4
π
) A. Viết biểu thức điện áp hai đầu mạch.
3.9.3. Cuộn dây có điện trở trong 40Ω có độ tự cảm
π
4,0
H. Hai đầu cuộn dây có một điện áp xoay
chiều u = 120
2
cos(100πt−
6
π
)V. Viết biểu thức dòng điện chạy qua cuộn dây.
3.9.4. Cho mạch điện không phân nhánh RLC. Biết R = 80Ω, cuộn dây có điện trở 20Ω, có độ tự cảm
L = 0,636H, tụ điện có điện dung C = 31,8µF. Điện áp hai đầu mạch là u = 200cos(100πt−
4
π
) V.
Vtu ).100sin(100
π
=
vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh với R,C
không đổi và
HL
π
1
=
. Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu mỗi phần tử R, L, C bằng nhau.
R
L,r
C
A
B
N
M
Hình 4
a) Tính cảm kháng của đoạn mạch.
b) Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch.
3.9.8. Một bóng đèn nóng sáng có điện trở R được nối vào một mạng điện xoay chiều 220V-50Hz nối
tiếp với một cuộn dây có độ tự cảm
HL
π
10
3
=
và điện trở r = 5
Ω
. Biết cường độ dòng điện qua
π
=
. Công suất trên toàn đoạn mạch là P = 45W. Điện trở R có giá
trị bằng bao nhiêu?
3.9.11. Cho mạch như hình vẽ. Điện áp hai đầu mạch là
u
AB
= 100
2
cos100πt (V); cuộn dây có điện trở trong r = 30Ω;
C = 31,8 μF; L =
π
10
14
H. Khi R thay đổi, công suất của mạch đạt giá trị cực đại.
a) Tìm R.
b) Tính giá trị cực đại của công suất.
3.9.12. Cường độ dòng điện chạy qua một tụ điện có biểu thức
i = 1,5 sin(100πt +
6
π
) (A). Biết tụ điện có điện dung C =
4
1,2.10
−
π
(F). Điện áp tức thời giữa hai bản tụ
có biểu thức là:
A. u =150sin(100πt −
3
3.9.15. Một đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự
cảm L thay đổi được. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng một nửa điện áp hiệu dụng ở
hai đầu đoạn mạch thì phải điều chỉnh cho L có giá trị là
A.
R
.
3ω
B.
R 3
.
ω
C.
3
.
Rω
D.
R
.
ω
3.9.16. Cho một đoạn mạch xoay chiều gồm một tụ điện và một điện trở thuần mắc nối tiếp. Điện áp
hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch và giữa hai đầu tụ điện lần lượt là 34V và 30 V. Điện áp hiệu dụng
giữa hai đầu điện trở là
A. 4 V. B. 16 V. C. 32 V. D. 64 V.
3.9.17. Một đèn sợi đốt ghi 24 V− 12 W được mắc vào mạch xoay chiều có điện áp hiệu dụng U = 26
V qua cuộn cảm thuần sao cho đèn sáng bình thường. Điện áp giữa hai đầu cuộn cảm và cảm kháng
của nó lần lượt là
A. 2 V ; 4 Ω. B. 24 V ; 48 Ω.
C. 5
L
= 66 V.
C. U
R
= 44 V ; U
L
= 66 V.
D. U
R
= 66 V ; U
L
= 44 V.
3.9.19. Một đoạn mạch xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50 Ω mắc nối tiếp với một cuộn cảm
thuần và một tụ điện. Biết cường độ dòng điện trên đoạn mạch cùng pha với điện áp u giữa hai đầu
đoạn mạch. Nếu dùng dây dẫn nối tắt hai bản tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch lệch pha
3
π
so
với điện áp u. Tụ điện có dung kháng bằng
A.
25Ω
. B.
50 Ω
. C.
25 2 Ω
. D.
50 3 Ω
.
3.9.20. Một đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp đang có dung kháng lớn hơn cảm kháng. Nếu giảm dần
điện trở của đoạn mạch đến 0 thì độ lệch pha của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch so với cường độ
F. D.
3
2
10
2
−
π
F.
3.9.22. Một đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điện áp hiệu dụng
giữa hai đầu các phần tử trên lần lượt là 30 V ; 90 V ; 50 V. Hệ số công suất của đoạn mạch là
A. 0,6. B. 0,5. C. 0,8. D. 0,71.
3.10. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều, động cơ điện xoay
chiều ba pha và máy biến áp.
3.10.1. Biến áp có cuộn sơ cấp gồm 2000 vòng, cuộn thứ cấp gồm 100 vòng; điện áp và cường độ ở
mạch sơ cấp là 120V, 0,8A. Tính điện áp và công suất ở cuộn thứ cấp.
3.10.2. Cho một máy biến áp có cuộn sơ cấp có 150 vòng, cuộn thứ cấp có 300 vòng. Hai đầu cuộn
thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100Ω, độ tự cảm 1/π H. Hai đầu cuộn sơ cấp
được đặt ở điện áp xoay chiều có U
1
= 100V có tần số 50Hz. Tính công suất ở mạch thứ cấp.
3.10.3. Một đường dây có điện trở 4Ω dẫn một dòng điện xoay chiều một pha từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng. Điện áp hiệu dụng ở nguồn điện lúc phát ra là U = 5000V, công suất điện là 500kW. Hệ số
công suất của mạch điện là cosφ = 0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất mát trên đường dây
do tỏa nhiệt?
3.10.4. Một máy biến áp có cuộn sơ cấp gồm 1100 vòng dây, mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp
hiệu dụng 220 V. ở mạch thứ cấp mắc với bóng đèn có điện áp định mức 12 V. Bỏ qua hao phí của biến
áp. Để đèn sáng bình thường thì ở cuộn thứ cấp, số vòng dây phải bằng
A. 100 vòng. B. 50 vòng. C. 60 vòng. D. 120 vòng.
3.10.5. Mắc cuộn sơ cấp của một máy biến áp vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V,
giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện trên cuộn thứ cấp lần lượt là 12 V và 1,65 A. Bỏ