LỜI MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường ngày nay đang là vấn đề đặc biệt được chú trọng, quan tâm
của toàn xã hội. Hiện trạng môi trường đang ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng bởi
ô nhiễm do khí thải , nước thải, rác thải đòi hỏi các cấp có thẩm quyền cần đề ra các
biện pháp hữu hiệu nhằm giải quyết triệt để các vần đề môi trường, kiểm soát và hạn
chế ô nhiễm.Xử lý ô nhiễm môi trường đã và đang là vấn đề cấp bách đối với mỗi
chúng ta. Để tìm được biện pháp xử lý thích hợp thì cần phải có sự đánh giá chính xác
về mức độ và hiện trạng ô nhiễm.
Quan trắc nhằm mục đích đánh giá chính xác hiện trạng môi trường của một khu
vực, rồi từ đó đưa ra biện pháp xử lý thích hợp để bảo vệ môi trường và cũng là bảo
vệ cuộc sống của chúng ta.
NỘI DUNG BÁO CÁO
I. Lý do tiến hành:
- Thực tập môn học: “ Quan trắc và phân tích môi trường”, làm quen với các
vấn đề khảo sát và phân tích trong thực tế.
- Theo yêu cầu của cô giáo bộ môn : “ Khảo sát và đánh giá chất lượng môi
trường không khí tại khu vực hồ công viên 29/3 đối với sự phát triển kinh tế xã
hội của thành phố “
II. Mục tiêu :
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí.
- Xác định nguyên nhân và mức độ tác động.
- Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động đến chất lượng môi trường
III.Phương pháp :
1.Phương pháp lấy mẫu:
- Phương pháp lấy mẫu thụ động không liên tục: mẫu được lấy bằng phương
pháp khuyếch tán tự nhiên tới các bộ phận thu mẫu.
- Phương pháp lẫy mẫu chủ động không liên tục: mẫu được lấy bằng phương
pháp bơm hút qua bộ phận thu mẫu. Ống hút của máy bơm được gắn liền với
thiết bị chứa dung dịch hấp thụ thích hợp.
2. Phương pháp phân tích mẫu:
- Phương pháp đo quang (phương pháp so màu)
2
.
Quận Thanh Khê bao gồm 8 phường: Vĩnh Trung, Tân Chính, Thạc
Gián, Chính Gián, Tam Thuận, Xuân Hà, Thanh Lộc Đán, An Khê. Trong đó, 2
phường Thạc Gián và Vĩnh Trung nằm ở vị trí trung tâm thành phố là khu
trung tâm văn hóa thương mại của quận và thành phố.
Phường Thạc Gián có dân số là: 16.098 người.
4. Cảnh quan xung quanh:
Về cảnh quan, trong 12 hồ ở Đà Nẵng, hồ Công viên 29/3 được đánh
giá đẹp nhất nhờ nằm ở công viên 29/3 trung tâm thành phố. Người ta gọi nó là
"lá phổi" của TP Đà Nẵng.
- Bao quanh hồ là các hộ dân, các quán nước giải khát.
- Số lượng cây xanh nhiều.
- Quang cảnh chung quanh hồ công viên hiện khá nhộn nhịp.
Sáng, chiều, tối đều có đông người đến hóng mát, dạo chơi, câu cá, tập
thể dục
- Phía Tây hồ công viên: là công trình xây dựng .
- Phía Đông hồ công viên : là chợ siêu thị cũ.
- Phía góc tây bắc của công viên là bãi thu rác.
1.2. Thông tin về hồ công viên:
1.Nguồn gốc:
Hồ công viên là một cái hồ có diện tích khoảng 11ha nằm giữa công
viên 29/3
2. Chức năng:
- Điều tiết và thoát nước mưa cho khu vực
- Điều hòa vi khí hậu.
- Tạo cảnh quan cho khu đô thị.
3. Diện tích
-Gần 11ha
5. Độ sâu lớn nhất:
nhiều và rác cũng trôi nổi trên mặt nước
9. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí
- Giao thông
- Mùi thoát ra từ hệ thống cống rãnh, các vùng nước tù, bãi rác chưa
được tập kết.
- Các công trình đang xây dựng, đường sá…
-Các rác thải xung quanh hồ.
1.3. Tình hình ô nhiễm của hồ công viên và biện pháp kiểm soát ô nhiễm
nước hồ hiện nay
Hồ công viên là một trong những điểm nóng về ô nhiễm môi trường của
TP. Sau đó, Công ty Môi tường Đà Nẵng phối hợp với Sở Tài nguyên – Môi
trường Đà Nẵng tiến hành nạo vét bùn rác với gần 3.000 tấn bùn, lắp đặt hệ
thống lưới chắn rác, xây dựng và sửa chữa các cửa xả, đập để thoát nước. Vì
vậy, khả năng thoát nước vào mùa mưa đã được cải thiện. Đồng thời, sử dụng
khoảng 15.000 lít chế phẩm sinh học để xử lý mùi hôi trong lòng hồ, giúp giảm
hơn 90% các mùi ô nhiễm tại đây.
Công ty Môi trường đô thị Đà Nẵng đã thiết kế các ô chứa bèo giữa hồ, bố
trí thành các hình hoa văn để vừa có tính thẩm mỹ, vừa xử lý được mùi hôi do
tác dụng của bèo, tạo sự thông thoáng cho mặt hồ. Việc thay loại bèo thường
bằng loại bèo lục bình (Eichhorina crassipes) là loại thuỷ sinh có khả năng hấp
thụ mạnh các chất dinh dưỡng, phân giải và đồng hoá các chất bẩn trong môi
trường nước nhờ vi sinh vật bám trên thân và rễ của chúng đã có hiệu quả rất
tốt.
Chất lượng nước hồ dần được cải thiện.
1.4. Nước ngầm:
- Khu vực dân cư xung quanh hồ chủ yếu dùng nước máy, chỉ một số gia
đình dùng giếng khơi và giếng khoan.
- Một số gia đình cho biết, nước bị nhiễm phèn, có mùi tanh, có màu nâu
đỏ….chỉ dùng cho mục đích tắm giặt.
- Nhưng 1 gia đình cho biết, khi không có nước máy, gia đình đó và các
* Điểm chịu tác động :
Điểm K2: Điểm lấy mẫu được đặt tại ngã tư, giao của đường Điện
Biên Phủ – Nguyễn Tri Phương. Đứng tại cột biển báo tên đường Nguyễn Tri
Phương. Đây là điểm chịu tác động do hoạt động giao thông , đặc biệt vào
những giờ cao điểm
Đặc điểm khu vực lấy mẫu
- Xung quanh khu vực là các nhà dân và các quầy buôn bán nhỏ.
- Trong quá trình lấy mẫu không xảy ra sự cố nào gây ảnh hưởng đến
quá trình lấy mẫu.
Thời gian thu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu
- Thời gian thu mẫu: Từ 10h 15 đến 18h, ngày 28/03/2011.
- Loại mẫu: Mẫu đơn
- Số lần lấy mẫu: 2 lần. Buổi sáng 1 mẫu, buổi chiều 1 mẫu.
Khoảng cách giữa hai lần lấy mẫu đơn liên
tiếp tuỳ thuộc vào các thông số cần xác định.
- Số mẫu: 2 mẫu ( ký hiệu mẫu là K2S, K2C)
Thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng
- Thời tiết: Trời mát, hơi âm u, gió nhẹ (lúc có lúc không ), có mưa
nhẹ khoảng 10 phút.
K2S : Lấy dưới tán cây trứng cá bên đường
K2C : Lấy ở góc đường .
- Mật độ giao thông : K2S : 3600-3700 lượt xe máy/h.
80-90 lượt ô tô /h.
K2C : 9200-9300 lượt xe máy/h.
210-220 lượt ô tô /h.
Điểm K3 Đây là nơi tập kết rác của khu vực xung quanh, lượng rác ở đây
khá nhiều và xe rác thu gom 5 lần/ ngày. Nằm trên đường Nguyễn Tri Phương.
Đặc điểm khu vực lấy mẫu
- Buổi sáng : Trước khi thu mẫu đã có 1 thùng rác, trong quá trình thu
mẫu công nhân đưa rác đến ( 3 thùng ).Có người nhặt chai bao mở thùng rác để
Thời gian thu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu
- Thời gian thu mẫu: Từ 7h 45 đến 14h15, ngày 28/03/2011.
- Loại mẫu: Mẫu đơn
- Số lần lấy mẫu: 2 lần. Buổi sáng 1 mẫu, buổi chiều 1 mẫu.
Khoảng cách giữa hai lần lấy mẫu đơn liên
tiếp tuỳ thuộc vào các thông số cần xác định.
- Số mẫu: 2 mẫu ( ký hiệu mẫu là K4S, K4C)
Thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng
- Thời tiết: Trời mát, hơi âm u, gió nhẹ (lúc có lúc không ), có mưa
nhẹ khoảng 10 phút.
- Mật độ giao thông : K4S : 3200-3300 lượt xe máy/h.
90-100 lượt ô tô /h.
K4C : 1800-2000 lượt xe máy/h.
30-37 lượt ô tô /h.
Điểm K5: Điểm này chịu tác động của hồ công viên , đặc biệt là khu vực
nước tù và bãi rác gần khu vui chơi
Đặc điểm khu vực lấy mẫu
- Xung quanh khu vực là các nhà dân và các quầy buôn bán nhỏ,có chợ
nhỏ hoạt động vào buối sáng.
- Có bèo trên bờ hồ ( đã và chưa phân hủy ).Khu vực nước tù có bèo,
rác tập trung nhiều và có cá chết
- Trên bờ hồ , gần khu vực lấy mẫu có 4 thùng rác (sáng) , 2 thùng rác
(chiều).
- Trong quá trình lấy mẫu không xảy ra sự cố nào gây ảnh hưởng đến
quá trình lấy mẫu.
Thời gian thu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu
- Thời gian thu mẫu: Từ 7h 45 đến 14h15, ngày 28/03/2011.
- Loại mẫu: Mẫu đơn
- Số lần lấy mẫu: 2 lần. Buổi sáng 1 mẫu, buổi chiều 1 mẫu.
Khoảng cách giữa hai lần lấy mẫu đơn liên
các dung dịch tạo phức màu, dung dịch tạo môi trường và các hoá chất khác
cần thiết cho quá trình phân tích.
1.CO:
- Phương pháp so màu bằng mắt với dãy chuẩn.
- Nguyên tắc:
+ Khi cho CO tác dụng với Paladi Clorua thì bị khử tạo thành Paladi kim
loại
CO + PdCl
2
+ H
2
O = CO
2
+ 2 HCl + Pd
+ Nếu cho thuốc thử Photphomolydic ( thuốc thử Folin- Ciocalteu) vào
dung dịch có Paladi thì thuốc thử Folin- Ciocalteu sẽ bị khử từ màu vàng thành
màu xanh.
H
3
PO
4
.10MoO
3
+ 4HCl + 2Pd = 2PdCl
2
+ [(MoO
3
)
4
.
2
.
2NO
2
+ 2NaOH = NaNO
2
+ NaNO
3
+ H
2
O
NaNO
2
+ CH
3
COOH = HNO
2
+ CH
3
COO-Na.
+ Acid nitơ tác dụng với acid Sunfanilic và
α
-Napthylamin cho hợp chất
màu hồng:
SO
3
H SO
3
H
C
H
4
]
+
CH
3
COO
-
+ C
10
H
7
NH
2
C
6
H
4
-N=N-C
10
H
6
NH
2
+ CH
3
COOH
N=N
+ Độ nhạy của phương pháp: 0,0005mg-0,001mg NO
2
4
]
2-
+H
2
O[HgCl
2
SO
3
]
2-
+ 2H
+
+2Cl
-
3. Cho HCHO tác dụng với phức chất trên thành acid Metylsunfomic:
[ HgCl
2
SO
3
]
2-
+ HCHO +2H
+
HO-CH
2
-SO
3
H +HgCl
2
2
S :
- Phương pháp so màu bằng mắt với dãy chuẩn.
- Nguyên tắc: H
2
S tác dụng với AgNO
3
cho kết tủa đục hoặc nâu tuỳ theo nồng
độ khí H
2
S ít hay nhiều.
2AgNO
3
+ H
2
S ==> Ag
2
S + 2HNO
3
Độ nhạy của phương pháp là 0,001mg/5ml dung dịch
6. Bụi
Phương pháp cân trọng lượng.
4. Kết quả phân tích:
Điểm K1:
STT Thông số ĐVT
Mẫu
K1S K1C
TCVN
5937:2005
1 Hướng gió - Đ-B Đ -B -
1 Hướng gió - Đ-B Đ -B -
2 Nhiệt độ
0
C 26-28 26-28 -
3 Độ ẩm % 40-52 63-65 -
4 Bụi mg/m
3
2 6
0.3
5 SO
2
mg/m
3
0.148 0.222
0.35
6 NO
2
mg/m
3
0.079 0.093
0.2
7 CO mg/m
3
15.194 25.323
30
Điểm K3:
STT Thông số ĐVT
Mẫu
K3S K3C
TCVN
2
S mg/m
3
0.0185 0.222
0.042
*
Ghi chú :
( * ) : TCVN 5938-2005
Điểm K4:
STT Thông số ĐVT
Mẫu
K4S K4C
TCVN
5937:2005
1 Hướng gió - Đ-B Đ -B -
2 Nhiệt độ
0
C 22-24 25-27 -
3 Độ ẩm % 64-66 52-54 -
4 SO
2
mg/m
3
0.111 0.037
0.35
5 NO
2
mg/m
3
0.083 0.037
C 22-24 25-27 -
3 Độ ẩm % 65-67 51-53 -
4 SO
2
mg/m
3
0.111 0.037
0.35
5 NO
2
mg/m
3
0.069 0.023
0.2
6 CO mg/m
3
10.129 3.545
30
7 NH
3
mg/m
3
0.11 0.15
0. 2
*
8 H
2
S mg/m
3
0.009 0.011
0.2
7 CO mg/m
3
2.025 2.025
30
Nhận xét kết quả:
So với TCVN 5937 :2005, 5938-2005, phần lớn các thông số chất lượng
môi trường không khí đo được tại khu vực xung quanh hồ công viên đều nằm
trong giới hạn cho phép.
Riêng : Nồng độ bụi tại các điểm :
K1 cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 6.7 – 10 lần.
K2 cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 6.7 – 20 lần.
K6 cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 3.4 – 6.7 lần.
Nồng độ NH
3
tại điểm :
K3 cao hơn tiêu chuẩn cho phép 1.1 -2.2 lần
K4 cao hơn tiêu chuẩn cho phép 1.1 lần.
Nồng độ H
2
S tại điểm:
K3 cao hơn tiêu chuẩn cho phép 5.3 lần
* Đề xuất biện pháp :
- Sử dụng biện pháp phun nước trên đường để giảm thiểu lượng bụi.
- Đối với các phương tiện giao thông lưu thông trong khu vực cần tuân thủ về
tốc độ, thời gian sử dụng của phương tiện, còi báo hiệu để tránh gây ô nhiễm
tiếng ồn, bụi…
- Trong quá trình xây dựng và giải toả, cần có các biện pháp che chắn và bảo
vệ .