TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 10 - Tháng 6/2012
S
Ự PHÂN BỐ CÁC LỒI LƯỠNG CƯ, BỊ SÁT Ở
R
ỪNG CAO MN
- T
ỈNH QUẢNG NGÃI
LÊ THỊ THANH
(*)
LÊ NGUN NG
ẬT
(**)
TĨM T
ẮT
Nghiên c
ứu về phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng rừng Cao Mn, huyện Ba Tơ,
t
ỉnh Quảng Ng
ãi đã xác định, theo độ cao: dưới 200m có 43
lồi (chi
ếm 42,16% tổng số
lồi); t
ừ 200 đến dưới 500m có 69 lồi (67,65%); từ 500 đến 900m có 63 lồi (61,76%);
trên 900m ch
ỉ có 39 lồi (38,24%). Có 4 lồi phân bố ở tất cả các độ cao: Ếch cây mép
tr
ắng, Nhơng xanh, Rắn hổ mây ham tơn, Rắn lục mép trắng
. Theo sinh c
ảnh:
r
ừng tự nhiên
(27,45%) in the fields in the mountain; 27 species (26,47%) in the restoned forest; 25 species
(24,51%) in the grass -plots and brushwoods; and 21 species (20,59%) in the village.
Keywords: amphibians, reptiles, distribution, The Cao Muon forest and height
1. M
Ở ĐẦU
(*) (**)
Vùng r
ừng Cao Mn (VRCM) thuộc
huy
ện Ba Tơ, nằm phía Tây Nam tỉnh
Qu
ảng Ng
ãi, tọa độ: 14
0
31
’
54
’’
-14
0
53
’
53
’’
v
ĩ độ Bắc, 108
0
28’50’’-108
0
58
ướng Bắc
Nam. Khí h
ậu nhiệt đới gió m
ùa, mùa mưa
t
ừ tháng 9 năm
trư
ớc đến tháng 2 năm sau,
mùa khơ t
ừ tháng 3 đến tháng 8, l
ượng
mưa trung b
ình n
ăm 3175 mm. Độ ẩm
trung bình năm 87%. Nhiệt độ trung bình
năm 25
0
C. Ch
ế độ nắng trung bình 6,6
gi
ờ/ngày. Đến nay (2012), nghiên cứu về
SỰ PHÂN BỐ CÁC LOÀI LƯỠNG CƯ, B
Ò SÁT
Ở RỪNG CAO MUÔN - TỈNH QUẢNG NGÃI
Lưỡng cư, Bò sát (LCBS) ở khu vực
Qu
ảng
Ngãi ch
ỉ biết qua 4 công trình của
các tác gi
h
ệ LCBS ở khu vực Quảng Ngãi thuộc
vùng Trung Trung B
ộ Việt Nam. Ngoài ra
các d
ẫn liệu sinh học này còn là cơ sở cho
các nghiên c
ứu tiếp theo về khu hệ Lưỡng
cư, Bò sát ở khu vực này.
2. TH
ỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN C
ỨU
2.1. Th
ời gian, địa điểm
Th
ời gian: Tiến hành nghiên cứu từ
tháng 9/2010 đ
ến tháng 6/2011, chia thành
4 đ
ợt khảo sát thực địa chính, mỗi đợt từ
10 đ
ến 20 ng
ày.
Đ
ịa điểm: Đ
ã khảo sát 9 tuyến và 11
đi
ểm
. Đi
đêm
ở các sinh cảnh khác nhau. Quan sát
tr
ực tiếp sinh cảnh v
ào ban ngày, ban đêm
khi đi thu m
ẫu, k
èm theo mô t
ả, chụp ảnh
mẫu vật cùng sinh cảnh. Mẫu vật thường
đư
ợc chụp ảnh khi con vật còn sống để đảm
b
ảo sự chính xác trong phân loại.
Vi
ệc phỏng vấn được kết hợp bộ ảnh
màu đ
ối với loài khá phổ biến, kích cỡ lớn
và d
ễ nhận biết, loài có giá trị kinh tế cao
như rắn hổ mang chúa, kỳ đ
à, trăn và một
s
ố lo
ài rùa nhằm ghi nhận thông tin đặc
trưng c
ủa
loài. Ph
ỏng vấn đ
ược tiến hành
trong đ
ịnh loại
,
th
ẩm định mẫu vậ
t: ThS. Võ
Đình Ba, Khoa
Sinh học, Đại học Khoa học Huế; Nhóm
chuyên gia c
ủa
Tổ chức Bảo vệ động vật
hoang dã qu
ốc tế tại Việt Nam
(WAR); TS.
Nguy
ễn Quảng
Trư
ờng, Viện Sinh thái và
Tài nguyên Sinh v
ật, Viện Khoa học và
Công ngh
ệ Việt Nam
. Mẫu v
ật
đư
ợc lưu
gi
ữ
t
ại Ph
ựa vào đặc trưng của địa hình, thảm
th
ực vật, nguồn nước, mức độ tác động của
con ngư
ời. Từ đó, xác định ở vùng nghiên
c
ứu gồm 7 sinh cảnh chính: nương rẫy,
đ
ồng ruộng; khe suối trong rừng; rừng tự
nhiên; sông, khe su
ối gần bản làng; rừng
LÊ THỊ THANH - LÊ NGUYÊN NGẬT
phục hồi; trảng cỏ, cây bụi; bản làng. 4
kho
ảng độ cao: dưới 200
m; t
ừ
200 đ
ến
dư
ới
500m; t
ừ
500 đ
ến
900m; trên 900m.
S
ự phân
chia này ch
ỉ
B
ảng 1.
Th
ống k
ê về phân bố của họ, giống, loài lưỡng cư, bò sát ở VRCM theo độ cao
Nhóm
Dư
ới 200m
T
ừ 200 đến dưới
500m
T
ừ 500 đến 900m
Trên 900m
H
ọ
Gi
ống
Loài
H
ọ
Gi
ống
Loài
H
ọ
Gi
ống
Loài
H
7
10
R
ắn
4
9
9
4
14
16
4
16
21
4
12
16
Rùa
2
5
5
2
5
7
1
1
2
1
2
2
T
ài; Ichthyophiidae có 1 loài.
Đ
ộ cao
này tuy đa d
ạng sinh cảnh, độ ẩm thích hợp
nhưng nơi s
ống
c
ủa sinh vật
không
ổn định
do chuyển đổi đất canh tác.
T
ừ 200 đến dưới 500m
: ghi nh
ận
25
loài (chi
ếm
62,50% t
ổng số loài lưỡng cư ở
vùng nghiên c
ứu),
h
ọ Ranidae có 7 loài;
Rhacophoridae có 5 loài; các h
ọ:
Bufonidae, Microhylidae, Dicroglossidae,
Megophryidae, m
ỗi họ 3
Megophryidae, m
ỗi họ 3 lo
ài; Bufonid
ae
có 2 loài.
Ở đây
, ngu
ồn n
ước thườn
g gi
ảm
vào mùa khô, v
ề
mùa mưa nư
ớc
t
ập trung
tạo thành thác đổ với dòng chảy mạnh ở
nhi
ều nơi
, vì v
ậy, ảnh hưởng đến sinh sản
và sinh trư
ởng của lưỡng cư.
Trên 900m: ch
ỉ có 11 loài (27,50%),
h
ọ Rhacophoridae có 7 loài, Ranidae có 3
loài, Dicroglossidae có 1 loài. Đ
ộ cao này
ổng số loài thằn lằn ở vùng nghiên
c
ứu). Trong đó,
h
ọ
Agamidae có 4 loài;
Scincidae có 5 loài; Gekkonidae có 1 loài.
T
ừ 200 đến dưới 500m
: ghi nh
ận
21 loài
(87,5%). Trong đó, h
ọ Scincidae có 9
loài;
Agamidae có 7 loài; Gekkonidae có 3 loài;
Lacertidae có 2 loài. S
ố l
ượng loài tập trung
ở đây khá cao do n
ơi s
ống thường ổn định,
các y
ếu tố vô sinh v
à hữu sinh thích hợp.
Từ 500 đ
ến
900m: ghi nh
ận
17 loài
có th
ể do
th
ời
gian nghiên c
ứu có hạn n
ên số điểm thu
m
ẫu hạn chế.
3.1.3. Phân b
ộ Rắn (Serpentes)
: gồm
27 loài thu
ộc 21 giống, 6 họ.
Dưới 200m: ghi nh
ận
9 loài (chi
ếm
33,33% t
ổng số lo
ài rắn đã xác định).
Trong đó, h
ọ Colubridae có 7 loài;
Viperidae và Xenopeltidae, m
ỗi họ chỉ có 1
loài. S
ự phân bố của phân bộ Rắn ở đây
th
ấp nhất do
m
ằn lằn,
các loài r
ắn vẫn tập trung khá cao ở đây
do
kh
ả năng chịu hạn của chúng
.
Trên 900m: ghi nh
ận
16 loài (59,26%).
Trong đó, Colubridae và Viperidae, m
ỗi họ
5 loài; h
ọ Elapidae có 4 lo
ài; Pythonidae có
2 loài.
3.1.4. B
ộ R
ùa (Testudines):
g
ồm 11
loài thu
ộc 8 giống, 3 họ.
Dư
ới 200m
: ghi nh
ận
5 loài (chi
ếm
45,45% tổng số loài rùa đã xác định).
Ếch suối, Ếch cây trung
b
ộ,
Nhông em ma, Nhông xám, Th
ằn lằn
bóng đuôi dài, R
ắ
n l
ục mép trắng, Rắn cạp
nong, Rắn leo cây th
ư
ờn
g, R
ắn hổ mây ham
tơn. Có 4 loài phân b
ố ở tất cả độ cao: Ếch
cây mép tr
ắng, Nhông xanh, Rắn hổ mây
ham tơn, R
ắn lục mép trắng
. Loài phân b
ố
r
ộng độ cao
còn đư
ợc phát hiện nhiều hơn nếu
có đi
ều kiện khảo sát tiếp.
Như v
ậy, LCBS ở vùng nghiên cứu
C
D
E
F
G
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
1
2
3
Lư
ỡng
cư
5
5
12
22
2
2
3
4
6
10
4
6
11
4
6
9
R
ắn
4
9
9
2
8
11
5
19
22
3
8
9
5
T
ổng
12
21
28
16
36
56
18
45
69
11
24
33
13
20
27
10
16
25
13
17
2
1
Ghi chú: A. nương r
ẫy, đồng ruộng; B. khe, suối trong rừng; C. rừng tự nhiên; D.
sông, khe su
ối gần bản làng; E. rừng phục hồi; F. tr
ảng cỏ, cây bụi; G. bản l
àng; 1. số
ự nhiên, rừng phục hồi
, m
ột số
đo
ạn khe suối
t
ạo thành
thác đ
ổ ở độ cao
kho
ảng 500m. Thực vật ven suối phân tầng
ph
ức tạp.
Ghi nh
ận
56 loài (chi
ếm 54,90
%)
thu
ộc 36 giống, 16 họ.
Nhóm Lư
ỡng cư có
22 loài thu
ộc 12 giống, 7 họ; nhóm Thằn
l
ằn có 17 lo
ài th
u
ộc 10 giống, 5 họ; nhóm
R
ản
làng. Ghi nhận 33 loài (chiếm 32,35%)
thu
ộc 24 giống, 11 họ.
Nhóm Lư
ỡng cư có
16 loài thu
ộc 9 giống, 4 họ; nhóm Thằn lằn
có 3 loài thu
ộc 2 giống, 2 họ; nhóm Rắn có
9 loài thu
ộc 8 giống, 3 họ; nhóm Rùa có 5
loài thuộc 5 giống, 2 họ.
3.2.5. Bản làng
Khu v
ực có dân ở các xã, tiểu khu bên
trong vùng nghiên c
ứu và vùng đệm. Thảm
th
ực vật gồm vườn trồng cây ngắn và dài
ngày quanh nhà. Ghi nh
ận 21 loài (chiếm
20,59%) thu
ộc 17 giống, 13 họ. Nhóm
Lư
ỡng c
ư có 8 loài thuộc 7 giống, 5 họ;
nhóm Th
ằn lằn có 9 lo
ài thuộc 6 giống, 4
ống, 5 họ; nhóm Rùa không gặp ở sinh
c
ảnh này.
3.2.7. R
ừng tự nhi
ên
Th
ảm thực vật phân tầng phức tạp,
cách khe su
ối trong rừng từ
5m đ
ến
1,5
km. Sinh c
ảnh n
ày đáp ứng khá cao về
nhi
ệt độ, độ ẩm, nguồn thức ăn cho LCBS.
Ghi nhận 69 loài (chiếm 67,65%) thuộc 45
gi
ống, 18 họ.
Nhóm Lư
ỡng cư có 18 loài
thu
ộc 10 giống, 6 họ; nhóm Thằn lằn có 22
loài thu
ộc 12 giốn
g, 5 h
ọ; nhóm Rắn có 22
loài thu
ận
trong khu v
ực nghi
ên cứu. Sự phân bố của
loài có th
ể do t
ương đồng sinh cảnh
ho
ặc
s
ố lượng
cá th
ể của
loài ít nên chưa đư
ợc
phát hi
ện ở các vùng lân cận.
14 loài phân b
ố từ Quảng Trị trở vào:
Cóc mày đ
ốm vàng, Cóc núi gót, Ếch com
po tric,
Ếch bám đá gai ngực, Chàng mi le,
Nhái cây sừng, Nhái cây đốm ẩn, Ếch cây
n
ếp da mỏng, Ếch cây sần tay lo, Thằn lằn
chân ng
ắn bao, Kỳ đà vân, Rắn trán đào
văn ti
ến, Rắn hổ mang xiêm, Ba ba nam bộ.
R
ắn trán đào văn
ti
ến,
…
4 loài m
ới cho khoa học ở
Vi
ệt Nam đ
ã
công b
ố gần đây cũng đ
ược ghi nhận trong
đ
ịa điểm nghi
ên cứu:
Cyrtodactylus
pseudoquadrivirgatus Rosler, Nguyen,
Ngo & Ziegler, 2008; Amolops compotrix
(Bain, Stuart & Orlov, 2006);
Acanthosaura nataliae Orlov, Nguyen &
Nguyen, 2006; Philautus truongsonensis
(Orlov & Ho, 2005).
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đ
ã xác định được số lượng loài phân
b
ố theo độ cao: dưới 200m có 43 loài
(chi
ếm 42,16%
ên (chiếm 67,65% tổng số
loài); khe su
ối trong rừng
(54,90%); sông,
khe su
ối gần
b
ản làng (32,35%); nương
r
ẫy, đồng ruộng (27,45%); rừng phục hồi
(26,47%); tr
ảng cỏ, cây bụi (24,51%); ít
loài phân b
ố
ở sinh c
ảnh bản làng
(20,59%). Nơi
ẩm ướt
dư
ới tán
r
ừng,
ven
khe suối, đặc biệt khu vực ít bị tác động có
s
ố
loài t
ập trung cao
nh
ất
megacephalus (Amphibia: Anura: Rhacophoridae), Zootaxa 2744, 53-61.
5. Orlov N. L., Truong Q. N., Sang V. N. (2006), A new Acanthosaura allied to
Acanthosaura capra from Central Vietnam and Southern Laos, Rus. Herp., 13(1), 61-76.
6. Orlov N. L., Cuc T. H. (2005), A new species of Philautus from Vietnam
(Anura:Rhacophoridae), Russ. Jour. of Herp., 12(2), 135-142.
7. Rosler H. et al. (2008), A new cyrtodactylus from Vietnam, Herpetol., 33(1), 48-
63.Nguyen Van Sang et al. (2009), Herpetofauna of Viet Nam, Edition Chimaira,
Frankfurt am Main.
8. Lê Th
ị Thanh, Lê Nguyên
Ng
ật
(2011), D
ẫn liệu bước đầu về thành phần loài lưỡng
cư, b
ò sát ở vùng rừng Cao Muôn, huyện Ba Tơ, tỉnh Quả
ng Ngãi, T
ạp chí Khoa học,
Đ
ại học Huế, 67(4), 109
–119.
* Nh
ận bài ngày 19/3/2012. Sữa chữa xong 12/6/2012. Duyệt đăng 18/6/2012.