DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
OTC : Ô tiêu chuẩn
ODB : Ô dạng bản
NN&PTNN : Bộ nông nghiệp và phát triển nôn thôn
TB : Trung bình
UBND : Ủy ban nhân dân
H
vn
: Chiều cao vút ngọn
D
1,3
: Đường kính thân cây tại ví trí 1,3m
dc
H
___
: chiều cao dưới cành
DANH MỤC CÁC HÌNH Trang
PHẦN 1 1
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
PHẦN 5 29
PHẦN 5 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
MỤC LỤC
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2 3
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1. Cơ sở khoa học 3
2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 3
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 8
PHẦN 3 14
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành 14
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.3. Nội dung nghiên cứu 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu 14
PHẦN 4 18
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
PHẦN 5 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
1.2. Mục đích nghiên cứu
Góp phần làm sáng tỏ giá trị về mặt môi trường của hệ sinh thái rừng
nói chung và của rễ nhỏ của quần xã thực vật nói riêng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được hiện trạng rừng trồng thuần loài Keo lai tại xã Tân
Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được sinh khối rễ nhỏ của rừng thuần loài trồng Keo lai tại
xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ của rừng thuần loài
trồng Keo lai tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Thực hiện chuyên đề củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho
sinh viên, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã được học trong trường vào
công tác nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất lâm nghiệp một cách có
hiệu quả. Sau khi thực hiện chuyên đề này, sinh viên có khả năng lập kế
hoạch nghiên cứu hợp lí, tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả, cũng như
viết một báo cáo nghiên cứu, một phần việc quan trọng cho công việc trong
tương lai.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Nhằm xác định được sinh khối rễ nhỏ và khả năng phân hủy thành các
chất dinh dưỡng cung cấp cho đất. Từ đó góp phần cung cấp cơ sở khoa học
cho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong hệ sinh thái rừng
trồng Keo lai tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Rễ là một cơ quan của một cây thông thường nằm dưới mặt đất ( khi so
sánh với thân), rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng trong lòng đất để chủ
động tìm nguồn nước và chất dinh dưỡng nuôi cây, khả năng này thể hiện ở
năng suất sơ cấp (Agren et al, 1980, Grier et al, 1981, Vogt et al, 1982, 1986,
Fogel 1983) (dẫn theo Knute & Jame, 1992) [15].
Knute và Jame (1992) đã tổng hợp những nghiên cứu về năng suất rễ
nhỏ, số liệu được tổng hợp tại bảng 2.1 [15].
Bảng 2.1. Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ,
ANPP viết tắt của năng suất sơ cấp trên mặt đất và FRP viết tắt của năng
suất rễ nhỏ
Loại thảm thực vật/Khu vực
ANPP
(g/m
2
/năm)
FRP
(g/m
2
/năm)
Nguồn tài liệu
Rừng Thông Scốtlen 120 năm,
Thụy điển
285 Bringmark 1977
Nt 217 Persson 1983
Nt 226 Persson 1983
Rừng khô, Venezuela 1590 Medina và Cuevas
1989
Nt 1540 Vitousek và
Sanford 1986
Nt 201 Jordan và
Escalante 1980
Nt 1117 Cuevas và Medina
1988
Thông trắng (Pinus strobus),
Nam Wisconsin, Mỹ
837 257 Nadelhoffer và cs.
1985
Nt 97 Aber và cs. 1985
Thông hỗn giao, Nam
Wisconsin, Mỹ
850 262 Nadelhoffer và cs.
1985
Rừng Vân sam, Nam
Wisconsin, Mỹ
748 160 Nadelhoffer và cs.
1985
Thông đỏ (Pinus resinosa),
Nam Wisconsin, Mỹ
653 198 Nadelhoffer và cs.
1985
Nt 69 Aber và cs. 1985
Thông đỏ (Pinus resinosa),
Trung Wisconsin, Mỹ
410 253 Aber và cs. 1985
Nt 120 Aber và cs. 1985
Thông trắng (Pinus strobus),
Trung Wisconsin, Mỹ
640 McClaugherty và
cs. 1985
Nt 162 Aber và cs. 1985
Nt 140 Aber và cs. 1985
Sồi trắng (Quercus alba),
Trung Wisconsin, Mỹ
2
/năm)
Nguồn tài liệu
Rừng hỗn giao lá rộng,
Massachusetts, Mỹ
930 400 Aber và cs. 1985
Nt 1140 McClaugherty và
cs. 1985
Nt 540 McClaugherty và
cs. 1985
Linh sam Douglas duyên hải
(Pseudotsuga menziesii) 180
năm, Washington, Mỹ
455 1708 Vogt và cs. 1982
Liriodendron, Tennessee, Mỹ 865 Stand Số 23, Cole
và Rapp 1981
Nt 900 Harris và cs. 1977
Nt 580 Harris và cs. 1977
Pinus elliottii, Florida, Mỹ 1346 Gholz và Fisher
1982
Nt 542 Gholz và cs.
1985a
Fagus 120 năm, Bỉ 439 van Praag và cs.
1988
Picea 35 năm, Bỉ 701 van Praag và cs.
1988
Pseudotsuga, vùng khô hạn,
Oregon, Mỹ
650 Santantonio và
Hermann 1985
Nguồn tài liệu
Pseudotsuga, vùng cao,
Washington, Mỹ
1370 160 Keyes và Grier
1981
Nt 250 Keyes và Grier
1981
Pseudotsuga, Oregon, Mỹ 1180 1668 Fogel và Hunt
1983
Pinus contorta, xeric 1, Brit.
Col.
350 390 Comeau và
Kimmins 1989
Pinus contorta, xeric 2, Brit.
Col.
330 590 Comeau và
Kimmins 1989
Pinus contorta, mesic 1, Brit.
Col.
640 470 Comeau và
Kimmins 1989
Pinus contorta, mesic 2, Brit.
Col.
740 370 Comeau và
Kimmins 1989
Fagus, Đức 1030 150 Ellenberg và cs.
1986
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện tại ở Việt Nam rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này. Khu
rừng nhiệt đới ẩm Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai có diện tích 275,900 ha, tiêu biểu
- Xã Tân Thái có đường liên tỉnh 260 chạy qua đang được nâng cấp và
mở rộng, là tuyến đường liên tỉnh kết hợp liên huyện nên đã tạo cho xã nhiều
điều kiện giao lưu văn hóa thương mại với nhiều vùng kinh tế khác, kinh tế xã
hội ở đây đang phát triển từng ngày. Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái
Nguyên năm 2010, xã Tân Thái có diện tích 19,25 km².
Địa hình: Khu vực nghiên cứu nằm tại phía đông của huyện và được
biết đến vì là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc là nơi có địa hình dốc.
Về đồi núi: Do vị trí địa lý của huyện Đại Từ được bao bọc xung quanh
bởi dãy núi:
- Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam đảo ngăn cách giữa Huyện và
tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300 - 600m.
- Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa.
- Phía Đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 - 300 m.
- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắc xuống Nam.
Khí hậu, thủy văn: Theo sự phân vùng của nha khí tượng Thái Nguyên,
khí hậu của xã Tân Thái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa
nhiều. Hàng năm khí hậu biến đổi rõ rệt, mỗi mùa có đặc thù riêng.
Mùa đông từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung
bình 15,5
0
C, thấp nhất từ 9 - 10
0
C, cao nhất 20 - 21
0
C, Thường xuyên có các
đợt gió mùa đông bắc và sương muối kèm theo khí hậu khô hanh.
Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến thang 10, Nhiệt độ trung bình là 28
0
C,
thấp nhất là 26
Đoàn Hồ Núi Cốc (Khu du lịch Hồ Núi Cốc), tuy không do ủy ban nhân dân
xã quản lý nhưng đã góp phần tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhiều lao
động trong xã,
2.3.2.2. Tình hình văn hóa xã hội
* Về văn hóa: Trong những năm gần đây, công tác văn hóa thông tin
tuyên truyền của xã Tân Thái được quan tâm rõ rệt. Xã đã tổ chức tốt các hoạt
động văn hóa thông tin, thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực và
tinh thần cho nhân dân. Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, mời các đoàn
nghệ thuật về phục vụ để đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân. An
ninh quốc phòng được giữ vững và ổn định. Tệ nạn xã hội từng bước được đẩy
lùi. Về công tác xã hội xã tập trung chỉ đạo thực hiện công tác thăm hỏi, tặng
quà các gia đình chính sách, trợ cấp cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn.
* Về Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục phổ thông có nhiều chuyển biến tích
cực, xã có một trường trung học cơ sở, một trường tiểu học, và một trường
mầm non. Cơ sở vật chất trường lớp được củng cố, số giáo viên dạy giỏi, học
sinh giỏi ngày càng tăng. Năm 2010, trường THCS có 238 học sinh và 27
giáo viên, tỷ lệ lên lớp đạt 100%, tỷ lệ tốt nghiệp là 100%; Trường tiểu học có
249 học sinh và 20 giáo viên, tỷ lệ lên lớp đạt 100%; Trường mầm non có 169
học sinh và 13 giáo viên, tỷ lệ bé chăm ngoan đạt 98%. Nhờ vậy trường đã
được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo quy định,
Hiện nay, trường tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường xanh, sạch, đẹp, chất lượng
giáo dục trung học từng bước được tăng lên.
* Về y tế: Xã Tân Thái có một trạm y tế có 7 giường, duy trì tốt hoạt
động khám, chữa bệnh. Các chương trình y tế được triển khai đúng kế hoạch,
thực hiện chương trình phòng chống bênh mùa hè, bệnh suy dinh dưỡng trẻ
em, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép kế hoạch hóa gia đình, chăm
sóc sức khỏe sinh sản, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho người nghèo và
làm tốt công tác y tế học đường. Trong 6 tháng đầu năm 2010 xã đã tổ chức
11 buổi truyền thông; có 1153 lượt khám chữa bệnh, trong đó có 1002 lượt
khám miễn phí.
việc phối kết hợp tuyên truyền giáo dục pháp luật bảo vệ, phát triển và khai
thác rừng, Bắt giữ và xử phạt 2 vụ vận chuyển gỗ trái phép, xử phạt hành
chính, thu nộp ngân quỹ 400.000
đ
.
∗ Về chăn nuôi
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư
vốn, khoa học kỹ thuật cho ngành chăn nuôi nhằm nâng cao tỷ trọng của
ngành chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, Theo số liệu thống kê thì
số lượng gia súc, gia cầm trong năm 2010 như sau: Đàn trâu: 355/353 con,
đàn bò: 78/115 con, đàn dê: 202/380 con, đàn lợn: 946/3800, đàn gia cầm:
13,557/ 26.000 con.
Về nuôi cá thì diện tích chăn nuôi thả cá là 38 ha, năng suất ước đạt 3,6
tấn/ha, sản lượng cả năm đạt 136,8 tấn, Mô hình nuôi cá lồng chưa phát triển
được lồng cá mới.
Trên địa bàn xã có một trạm kiểm dịch, nghiêm cấm vận chuyển gia
súc, gia cầm trên địa bàn xã, UBND xã chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc,
gia cầm nên trong 6 tháng đầu năm không có dịch bệnh xảy ra.
2,3,3, Đánh giá chung
Qua điều tra tình hình thực tế của xã chúng tôi nhận thấy xã có một số
những khó khăn và thuận lợi sau:
Thuận lợi
Là một xã miền núi có địa bàn tương đối rộng, dân cư đông là tiền đề
để phát triển kinh tế nông nghiệp. Bên cạnh đó xã còn có khu du lịch lớn
nhất của tỉnh thuận tiện cho việc phát triển các dịch vụ như khách sạn, nhà
nghỉ, nhà hàng, buôn bán…Hơn nữa xã lại nằm trên đường quốc lộ liên
tỉnh, liên huyện nên thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, tiên thụ các sản
phẩm nông lâm nghiệp, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và vận
chuyến, đi lại của người dân.
Xã còn có lợi thế là diện tích đất tự nhiên rộng lớn, đặc biệt là đất đồi
Mạng lưới thú y cơ sở còn yếu trong tổ chức và quản lý, do vậy làm cho
việc kiểm soát dịch bệnh chưa được tốt. Tập quán chăn nuôi còn lạc hậu nên
việc áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y và phòng bệnh còn khó thực hiện.
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các độ tuổi của rừng trồng Keo lai, tại Xã Tân
Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Các thảm cây bụi, cây trồng nông
nghiệp, công nghiệp, trang trại, vườn cây ăn quả và rừng trồng đều không
thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đặc điểm cấu trúc các loại rừng
Xác định đường kính, chiều cao của cây Keo lai từng độ tuổi.
3.3.2. Sinh khối tươi
Xác định sinh khối tươi của rễ nhỏ tại các trạng thái tuổi rừng trồng
Keo lai.
3.3.3. Sinh khối khô
Xác định sinh khối khô của rễ nhỏ tại các trạng thái ở các trạng thái
tuổi rừng trồng Keo lai.
3.3.4. Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ
Xác định lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại các trạng thái rừng, ở
các tuổi rừng trồng Keo lai.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp kế thừa
Đề tài có kế thừa một số tư liệu:
- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa
hình, tài nguyên rừng.
C
(1.1)
Trong đó: D là đường kính thân (cm); C là chu vi thân (cm); π=3,14
Xác định tên loài và đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước sào có
chia vạch cho mỗi cây đã đo đường kính.
* Điều tra cây bụi, dây leo, thảm tươi và thảm mục
Điều tra lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo được xác định cho các ô tiêu
chuẩn cấp 3 diện tích 1 m
2
, với các chỉ tiêu sau:
+ Xác định tên loài phổ thông.
+ Xác định độ che phủ.
+ Xác định độ dày của lớp thảm mục.
3.4.2.1 Phương pháp thu mẫu
Thu mẫu rễ nhỏ
Mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành khoan đất để thu mẫu (Kích thước: đường
kính 5,7cm, chiều dài 10 cm) trên 5 ô dạng bản kích thước 1m
2
trên mỗi OTC
(Hình 3.2). Lần lượt lấy mẫu theo thứ tự từ trên xuống dưới, theo các lớp độ
sâu là 0 - 10 cm, 10 - 20cm, 20 - 30cm.
3.4.2.2 Phương pháp phân tích mẫu
Phân tích mẫu thực vật
Xác định tên khoa học, tên địa phương các loài cây theo các tài liệu của
Nguyễn Tiến Bân (1997) [1]. Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) [3]
Hình 3.2 : Khoan mẫu đất
Phân tích mẫu rễ
Sau khi rút ống sắt đã chứa cả đất và rễ nhỏ lên mặt đất, nhặt toàn bộ rễ
nhỏ và loại sạch đất khỏi rễ rồi cân lượng rễ nhỏ thu được. Chú ý phân biệt rễ
nhỏ và các loại rễ khác. Bảo quản lượng rễ thu được để có số liệu so sánh
i
là lượng rễ nhỏ thu
được trong một lõi đất (g); n = 5 (số lõi đất thu được); s = 25,50 cm
2
(diện
tích bề mặt của ống dung trọng có đường kính 5,7 cm); a= 10000 cm
2
/m
2
(hệ
số qui đổi từ cm
2
sang m
2
).
PHẦN 4
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Trạng thái rừng trồng Keo lai
Thành phần loài, cấu trúc tầng tán của các quần xã được thu thập trong các
OTC của các trạng thái rừng trồng.
Trong thời gian thục tập tốt nghiệp, những người dân sung quanh đã chỉ
cho vị chí cây Keo lai (từ 3 - 7 ) được trồng từ 2 đến 7 năm tuổi .Số liệu được
tiến hành điều tra trong 9 OTC tại các vị trí (xã), địa hình (chân, sườn, đỉnh)
và tuổi (2 - 7 năm) khác nhau. Kết quả xử lý được thống kê trong Bảng 4.1
Bảng 4.1. Trạng thái rừng trồng Keo lai
OTC
Độ
dốc
(độ)
Tuổi
Tây, Nam, Bắc, độ dốc từ trung bình đến dốc và rất dốc (17 – 30). Trong 9
OTC có 3 ô ở tuổi 3, 3 ô tuổi 5, và 3 ô tuổi 7. Trong đó 3 ô ở đỉnh, 4 ô ở sườn
và 2 ô ở chân. Việc bố trí OTC ở các hướng phơi, vị trí và độ dốc khác nhau
sẽ đại diện tốt cho khả năng thu nhận nguồn năng lượng mặt trời, đảm bảo sự
bao quát, so sánh chính xác trong điều tra đánh giá tình hình sinh trưởng, các
quy luật cấu trúc và các nhân tố ảnh hưởng trong đời sống cây rừng.
Hình 4.1: rừng Keo lai 7 tuổi
4.2. Sinh khối tươi của rễ nhỏ
Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại trạng thái rừng trồng Keo lai được xác
định sau khi cân lượng rễ nhỏ thu được từ các ống dung trọng.
4.2.1. Sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai 3 năm tuổi
Sinh khối tươi rễ nhỏ của rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu
được trình bày tại bảng 4.2
Bảng 4.2: Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai 3 năm tuổi
STT Trạng thái
Sinh khối tươi tấn /ha
0 - 10
cm
10 - 20
cm
20 - 30
cm
Tổng số
OTC3
1 ODB1 10,196 0,784 0,784 11,765
2 ODB2 20,392 3,137 0,784 24,314
3 ODB3 4,314 2,353 0,784 7,451
4 ODB4 5,490 4,314 2,353 12,157
5 ODB5 7,843 2,353 2,353 12,549
TB 9,65 2,59 1,41 13,65