VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CONG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ QUÁN KARAOKE
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Tiến
HÀ NỘI, 12/2014
1
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ QUÁN KARAOKE
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Tiến
HÀ NỘI, 12/2014
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CONG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ QUÁN KARAOKE
Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Văn Tiến
HÀ NỘI, 12/2014
2
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP MÔN HỌC
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ QUÁN KARAOKE
Giáo viên phụ trách: Nguyễn Hoài Anh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Tiến
Đối chiếu thông tin khách hàng.
Phân loại khách hàng.
• Bộ phận phòng hát:
Kiểm tra thông tin trạng thái phòng, tư vấn phòng cho khách.
Lập phiếu đặt phòng.
Đối chiếu phiếu đặt phòng, giao phòng cho khách.
Cập nhật trạng thái phòng.
• Bộ phận dịch vụ:
Tiếp nhận yêu cầu gọi dịch vụ.
Kiểm tra tình trạng dịch vụ
Cập nhật thực đơn đồ ăn, đồ uống.
• Bộ phận thanh toán:
Chọn phòng hát thanh toán.
Kiểm tra thông tin khách hàng.
Tính toán tiền hát, tiền dịch vụ.
In hóa đơn thanh toán.
3. Quy trình xử lý
Hiện nay, do nhu cầu giao lưu, giải trí tăng cao, các quán karaoke theo
đó cũng được mở ra nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu của một số lượng lớn
khách hàng, đặc biệt là giới trẻ. Tất cả các việc như ghi chép, tính tiền, quản
lý khách hàng, quản lý nhân viên làm việc, quản lý phòng hát sẽ được
thực hiện một cách nhanh gọn bằng hệ thống quản lý phần mềm.
Khi khách hàng có nhu cầu đặt phòng ở quán có thể gọi điện đặt
phòng trước hoặc lên website của quán để xem các thông tin của phòng
hát: loại phòng, giá giờ hát của phòng… và đăng ký các thông tin. Nhân
viên có nhiệm vụ ghi nhận các những thông tin đặt phòng vào phiếu đặt
phòng: thông tin về khách hàng, loại phòng, giá phòng, giờ vào và tiền đặt
cọc. Và liên lạc lại với khách hàng theo địa chỉ khách hàng đã đăng kí trên
5
website để xác nhận. Khách hàng cũng có thể đặt phòng ngay lúc đến. Khi
• Phiếu đặt phòng:
Phiếu đặt phòng
Số phiếu đặt:……
Tên khách hàng:
Số điện thoại:
Địa chỉ:
Phòng hát: ……… Loại phòng:…………….Giá phòng:………
Giờ vào:……………
Tiền đặt cọc:………….
Người viết phiếu Nhân viên xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
• Hóa đơn thanh toán:
• Báo báo, thống kê:
7
Hóa đơn thanh toán
Số hóa đơn:……
Tên khách hàng:
Số điện thoại:
Địa chỉ:
Phòng hát: ……… Loại phòng:…………….
Giờ vào:……………Giờ ra:……………
STT
Tên dịch vụ
Đợn giá
Số lượng
Thành tiền
Thống kê
Từ ngày:………… Đến ngày:……………
Dịch vụ
STT
14. Kiểm tra thông tin khách hang
15. Tính toán tiền hát
16. Tình toán tiền dịch vụ
17. In hóa đơn thanh toán
Loại bỏ chức năng trùng lặp:
1. Chọn phòng hát
2. Cập nhật trạng thái phòng
3. Giao phòng hát
4. Cập nhật thông tin khách hàng
5. Phân loại khách hàng
6. Chọn dịch vụ
7. Cập nhật danh sách dịch vụ
8. Chòn phòng hát thanh toán
9. In hóa đơn thanh toán
10
Quản lý quán
Karaoke
Quản lý khách
hàng
Cập nhật thông
tin khách hàng
Phân loại khách
hàng
Phòng hát
Chọn phòng
Cập nhật trạng
thái phòng
Giao phòng hát
Dịch vụ
Chọn dịch vụ
1. Kí hiệu sử dụng
Tiến trình
Luồng dữ liệu
Kho dữ liệu
Tác nhân ngoài
Tác nhân trong
2. DFD mức khung cảnh
Hình : DFD mức khung cảnh
12
3. DFD mức đỉnh
Hình : DFD mức đỉnh
13
4. DFD mức đỉnh dưới
• Tiến trình xử lý phòng hát
Hình : DFD tiến trình xử lý phòng hát
14
• Tiến trình quản lý khách hàng
Hình : DFD tiến trình xử lý khách hàng
• Tiến trình xử lý dịch vụ
Hình : DFD tiến trình xử lý dịch vụ
15
• Tiến trình thanh toán
Hình : DFD tiến trình xử lý thanh toán
16
III. Đặc tả chức năng chi tiết
Kí hiệu sử dụng:
Bắt đầu
Hoạt động
Điều kiện rẽ nhánh
kết thúc
Đầu ra: Thêm mới | cập nhật thông tin khách
Nội dung xử lý: Khi khách hàng đã đặt được phòng, nhân viên
có nhiệm vụ lấy thông tin khách hàng: Họ tên, ngày sinh, địa
chỉ…nhập vào hệ thống. Hệ thống kiểm tra nếu thông tin đã có
thì cập nhật lại, không thì thêm mới thông tin vào hệ thống.
Hình : Mô tả tiến trình cập nhật thông tin khách
5. Tiến trình phân loại khách hàng
Đầu vào: DS khách hàng
Đầu ra: DS khách hàng đã phân loại
21
Nội dung xử lý: Dựa vào tiêu chí của quán phân loại khách hàng
mới, khách quen sau đó sử dụng tiến trình cập nhật khách hàng
để cập nhật phân loại khách hàng.
6. Tiến trình chọn dịch vụ
Đầu vào: Yêu cầu gọi dịch vụ
DS dịch vụ
Đầu ra: DS dịch vụ đã gọi
Nội dung xử lý: Khách hàng yêu cầu gọi dịch vụ (Đồ ăn,
uống…), nhân viên tư vấn, thông báo loại dịch vụ còn hay không
dựa vào danh sách thông tin dịch vụ. Nếu dịch vụ thỏa mãn yêu
cầu khách hàng thì sẽ nhân viên mang đến cho khách.
22
Hình : Mô tả tiến trình gọi dịch vụ
23
7. Tiến trình cập nhật DS dịch vụ
Đầu vào: DS dịch vụ đã gọi
Đầu ra: Cập nhật thông tin dịch vụ
Nội dung xử lý: Khách hàng gọi được dịch vụ, nhân viên cập
nhật lại danh sách dịch vụ của phòng hát đã đặt. Hệ thống cập
nhật lại danh sách dịch vụ trên thưc đơn.